|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 01/2015/TT-NHNN Hà Nội, ngày 06 tháng
01 năm 2015 Quy
định hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài ------------------- Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010; Căn
cứ Luật các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn
cứ Nghị
định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. Thông tư này quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản
phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi
suất. 2. Khách hàng sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh
doanh, cung ứng trên thị trường trong nước, bao
gồm: a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập và hoạt động theo Luật các tổ
chức tín dụng; b) Pháp nhân (trừ tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) được thành lập và hoạt
động theo pháp luật Việt Nam. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư
này. Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau: 1. Sản phẩm phái sinh lãi suất là công cụ tài chính được
định giá theo biến động dự kiến về lãi suất. 2. Hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với tổ chức tài chính nước
ngoài trên thị trường quốc
tế nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng
trên thị trường trong nước nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất của
khách hàng. 3. Giao dịch gốc là các giao dịch chịu rủi ro lãi suất,
gồm: Gửi tiền, nhận tiền gửi; phát hành, mua bán, đầu
tư giấy tờ có giá; cho vay, vay vốn; cho thuê, thuê tài chính; các giao
dịch hợp pháp khác chịu rủi ro lãi suất, trừ hồ sơ phái sinh lãi
suất. 4. Giao dịch đối ứng là việc ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất trên thị trường trong nước hoặc với tổ
chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi
suất đối với hợp
đồng phái sinh lãi suất đã giao kết và thực hiện với khách
hàng. 5. Giá trị khoản vốn gốc là số tiền của giao dịch gốc
hoặc số tiền chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán mà tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phòng ngừa, hạn chế rủi
ro lãi suất. 6. Giá trị khoản vốn danh nghĩa là số tiền mà các bên
giao kết
hợp đồng phái sinh lãi suất thỏa thuận làm cơ sở để tính lãi phải trả, lãi được
nhận, lãi ròng hoặc mức phí (nếu có); giá trị khoản vốn danh nghĩa có thể bằng
hoặc nhỏ hơn giá trị khoản vốn gốc. 7. Lãi ròng hoặc lỗ ròng từng kỳ thanh toán của
hợp đồng phái sinh lãi suất là
chênh lệch giữa khoản tiền lãi được nhận và khoản tiền lãi phải trả trong từng
kỳ thanh toán đó. 8. Lãi ròng hoặc lỗ ròng của hợp đồng phái sinh lãi suất
của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là lãi ròng hoặc lỗ ròng
của tất cả các kỳ đã thanh toán của hợp
đồng phái sinh lãi suất đó. 9. Lãi suất tham chiếu là mức lãi suất do các bên giao
kết
hợp đồng phái sinh lãi suất thỏa thuận để làm căn cứ thực hiện hợp đồng phái
sinh lãi suất. 10. Lãi suất quyền chọn giới hạn trần là mức lãi suất cao
nhất do các bên giao kết
hợp đồng quyền chọn lãi suất thỏa thuận nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất khi lãi
suất thị trường biến động tăng. 11. Lãi suất quyền chọn giới hạn sàn là mức lãi suất thấp
nhất do các bên giao kết
hợp đồng quyền chọn lãi suất thỏa thuận nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất khi lãi
suất thị trường biến động giảm. 12.
Tổ chức tài
chính nước ngoài bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu
tư, tổ
chức tín dụng và tổ
chức tài chính khác được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước
ngoài. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh, cung ứng sản
phẩm phái sinh lãi suất 1. Hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên tham gia giao kết và thực hiện hợp đồng
phái sinh lãi suất, phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên
quan. 2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
chỉ được kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất khi: a) Được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động
kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất tại Giấy phép thành lập và hoạt
động, hoặc bằng văn bản riêng theo quy định của pháp
luật; b) Đã ban hành văn bản quy định nội bộ về hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất phù
hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan, bảo đảm có
cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro đối với hoạt động kinh doanh,
cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất. 3. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất liên quan đến ngoại hối phải
thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại
hối. 4. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
kinh doanh sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường quốc
tế phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động; ngoại hối
trên thị trường quốc tế. 5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cung ứng trên thị trường trong nước như đối với pháp nhân theo quy
định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CUNG ỨNG SẢN PHẨM
PHÁI SINH LÃI
SUẤT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CUNG ỨNG SẢN
PHẨM PHÁI SINH LÃI SUẤT TRÊN THỊ TRƯỜNG TRONG
NƯỚC 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất cho pháp nhân nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi
suất cho giao dịch gốc của pháp nhân đó. 2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất cho tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác nhằm mục đích phòng
ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất cho giao dịch gốc hoặc phòng ngừa, hạn chế rủi ro
lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đó. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
kinh doanh, cung ứng các loại sản phẩm
phái sinh lãi suất, bao gồm: 1. Sản phẩm
lãi suất kỳ hạn (Forward rate agreement): Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài giao kết
hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng, theo đó vào ngày giao kết
hợp đồng phái sinh lãi suất các bên thỏa thuận xác định mức lãi suất kỳ hạn sẽ
áp dụng trên cùng giá trị khoản vốn danh nghĩa; vào ngày đến hạn hợp đồng phái
sinh lãi suất, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc khách
hàng thanh toán một lần duy nhất số tiền chênh lệch giữa lãi suất kỳ hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng phái sinh lãi suất với lãi suất tham chiếu trên cùng giá
trị khoản vốn danh nghĩa. 2. Sản phẩm
hoán
đổi lãi suất một đồng tiền (Interest rate swap): a) Sản phẩm hoán
đổi lãi suất một đồng tiền (Interest rate swap): Ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng, trong
đó các bên thỏa thuận định kỳ thanh toán cho nhau khoản tiền lãi bằng cùng một
đồng tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) tính theo lãi suất được nhận và phải trả
đã thỏa thuận (lãi suất cố định hoặc thả nổi) trên cùng giá trị khoản vốn danh
nghĩa; b) Sản phẩm hoán
đổi lãi suất một đồng tiền cộng dồn (Accrual Interest Rate Swap): Là sản phẩm
hoán
đổi lãi suất một đồng tiền, trong đó ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và khách hàng; có thỏa thuận về khoản tiền lãi được nhận hoặc phải
trả được tính theo các mức lãi suất có kèm theo các điều
kiện dựa trên biến động tỷ giá, lãi suất thị trường và được cộng dồn theo
kỳ thanh toán đã thỏa thuận trên cùng giá trị khoản vốn danh
nghĩa. 3. Sản phẩm hoán
đổi lãi suất giữa hai đồng tiền hoặc hoán
đổi tiền tệ chéo (Cross currency swap): a) Sản phẩm
hoán
đổi lãi suất giữa hai đồng tiền (Cross currency swap): Ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết
hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng, trong đó các bên thỏa thuận định kỳ
thanh toán cho nhau khoản tiền lãi bằng hai đồng tiền khác nhau tính trên giá
trị khoản vốn danh nghĩa; việc trao đổi hoặc không trao đổi giá trị khoản vốn
danh nghĩa do hai bên thỏa thuận, trường hợp có trao đổi giá trị khoản vốn danh
nghĩa ban đầu hoặc từng phần trong kỳ hoặc cuối cùng thì áp dụng theo tỷ giá cố
định được thỏa thuận phù hợp với quy
định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ giá tại thời điểm hai bên ký
kết hợp đồng phái sinh lãi suất; b) Sản phẩm
hoán
đổi lãi suất giữa hai đồng tiền cộng dồn (Accrual Interest Rate Swap): Là sản
phẩm
hoán
đổi lãi suất giữa hai đồng tiền, trong đó ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và khách hàng có thỏa thuận về khoản tiền lãi được nhận hoặc
phải trả được tính theo các mức lãi suất có kèm theo các điều
kiện dựa trên biến động tỷ giá, lãi suất thị trường và được cộng dồn theo
kỳ thanh toán đã thỏa thuận trên giá trị khoản vốn danh nghĩa; việc trao
đổi 4. Sản phẩm
quyền chọn lãi suất (Interest rate option): a) Quyền chọn lãi suất giới hạn trần (Interest Rate
Option - Cap): Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết hợp
đồng phái sinh lãi suất với khách hàng, trong đó ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bán cho khách hàng quyền (không phải nghĩa vụ bắt buộc)
được mua mức lãi suất giới hạn trần trên giá trị khoản vốn danh nghĩa tại thời
điểm trước ngày đến hạn hoặc vào ngày đến hạn của hợp đồng phái sinh lãi suất
nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất biến động tăng. Trong thời hạn hiệu lực
của hợp đồng phái sinh b) Quyền chọn lãi suất giới hạn sàn (Interest Rate Option
- Floor): Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết
hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng, trong đó ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bán cho khách hàng quyền (không phải nghĩa vụ bắt
buộc) được mua mức lãi suất giới hạn sàn trên giá trị khoản vốn danh nghĩa tại
thời điểm trước ngày đến hạn hoặc vào ngày đến hạn của
hợp
đồng phái sinh lãi suất nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất biến
động giảm. Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng phái sinh lãi suất, khi lãi suất
tham chiếu biến động giảm và thấp hơn mức lãi suất giới hạn sẵn, nếu có yêu cầu
của
khách hàng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện
thanh toán cho khách hàng khoản tiền lãi được tính trên cơ sở
chênh lệch giữa lãi suất tham chiếu với mức lãi suất giới hạn sàn và giá trị
khoản vốn danh nghĩa; trường hợp lãi suất tham chiều cao hơn mức lãi suất giới
hạn sàn, thì không phát sinh việc thanh toán giữa ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng về chênh lệch giữa lãi suất tham chiếu
và lãi suất giới hạn sàn. Khách hàng phải trả phí cho ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận tại hợp đồng phái sinh lãi suất để
mua quyền chọn lãi suất giới hạn sàn; khoản
phí này có thể thanh toán một lần vào ngày giao dịch hoặc nhiều lần theo kỳ
thanh toán lãi trong suốt thời hạn hiệu lực của
hợp đồng phái sinh lãi suất theo thỏa thuận tại hợp đồng phái sinh lãi
suất; c) Quyền chọn lãi suất kết hợp trần - sàn (Interest Rate
Option - Collar): Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao
kết
hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng, trong đó ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bán cho khách hàng (không phải nghĩa vụ bắt buộc)
được mua mức lãi suất giới hạn trần, đồng thời mua từ khách hàng quyền (không
phải nghĩa vụ bắt buộc) được mua mức lãi suất giới hạn sàn, trên cùng giá trị
khoản vốn danh nghĩa tại thời điểm trước ngày đến hạn hoặc vào ngày đến hạn của
hợp đồng phái sinh lãi suất. Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng phái sinh lãi
suất, khi lãi suất tham chiếu biến động tăng và cao hơn mức lãi suất giới trần,
nếu có yêu cầu của khách hàng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải thực hiện thanh toán cho khách hàng khoản tiền lãi được tính trên cơ
sở chênh lệch giữa lãi suất tham chiếu với mức lãi suất giới hạn trần và giá trị
khoản vốn danh nghĩa; khi lãi suất tham chiếu giảm và thấp hơn mức lãi suất
quyền chọn sàn, nếu có yêu cầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, khách hàng phải thực hiện thanh toán cho ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khoản tiền lãi được tính trên cơ
sở chênh lệch giữa lãi suất tham chiếu với mức lãi suất giới hạn sàn và
giá trị khoản vốn danh nghĩa. Trường hợp lãi suất tham chiếu biến động nhưng vẫn
nằm trong khoảng giới hạn giữa mức lãi suất giới hạn trần và mức lãi suất giới
hạn sàn, thì không phát sinh việc thực hiện thanh toán giữa ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng về chênh lệch giữa lãi suất
tham chiếu với mức lãi suất giới hạn trần hoặc với mức lãi suất giới hạn sàn.
Khách hàng và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận
tại hợp đồng phái sinh lãi suất về việc trả phí và mức phí phải
trả. 1. Đối với pháp nhân sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất: a) Mục đích sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất là phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất đối với giao dịch gốc
của pháp nhân đó; b) Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện, phù
hợp với ngành nghề sản xuất
kinh doanh và quy
định của pháp luật; c) Có khả năng tài chính theo đánh giá của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái
sinh lãi suất để thực hiện nghĩa vụ thanh toán phát sinh khi thực hiện hợp
đồng phái sinh lãi suất; d) Thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo thỏa
thuận với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh, cung
ứng sản phẩm phái sinh lãi suất. 2. Đối với tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất: a) Mục đích sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất là phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất đối với giao dịch gốc
hoặc phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán của
tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đó; b) Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện, phù hợp với
nội dung và phạm vi hoạt động theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng và quy định của pháp luật liên quan. Trường hợp phòng ngừa,
hạn chế rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán, thì tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có phương án phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi
suất được người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đó phê duyệt; c) Có khả năng tài chính theo đánh giá của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất để thực hiện nghĩa vụ thanh toán phát sinh khi thực hiện hợp
đồng phái sinh lãi suất; d) Thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo thỏa
thuận với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng sản
phẩm
phái sinh lãi suất. 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thực hiện giao dịch đối ứng với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường trong nước hoặc
tổ
chức tài chính nước ngoài để phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất cho hợp
đồng phái sinh lãi suất đã cung ứng cho khách hàng trên thị trường trong
nước. 2. Các loại sản phẩm phái sinh lãi suất mà ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện giao dịch đối ứng là
các sản phẩm
phái sinh lãi suất quy
định tại Điều 6 Thông tư này. 3. Thời hạn và giá trị của giao dịch đối
ứng: a) Đối với trường
hợp thực hiện giao dịch đối ứng cho một hợp đồng phái sinh lãi suất mà
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cung ứng cho khách hàng,
thời hạn và giá trị của giao dịch đối ứng không vượt quá thời hạn còn lại và giá
trị khoản vốn danh nghĩa của
hợp đồng phái sinh lãi suất; b) Đối với trường
hợp thực hiện giao dịch đối ứng cho từ hai hợp đồng phái sinh lãi suất
trở lên, thời hạn và giá trị của giao dịch đối ứng không vượt quá thời hạn còn
lại dài nhất của hợp đồng phái sinh lãi suất và tổng giá trị các khoản vốn danh
nghĩa của các hợp đồng phái sinh lãi suất. 4. Khi thực hiện giao dịch đối ứng với tổ
chức tài chính nước ngoài, ngoài các quy
định tại khoản 2 và 3 Điều này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phải thực hiện các quy
định như sau: a) Thực hiện các quy định liên quan của pháp luật về hoạt
động ngoại hối trên thị trường quốc tế; b) Thực hiện với tổ
chức tài chính nước ngoài được xếp hạng tín nhiệm tối thiểu Baa/P-3 theo
đánh giá xếp hạng của Moody's Investors Service hoặc BBB-/A-3 theo đánh giá xếp
hạng của Standard&Poor’s hoặc BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng của Fitch
Ratings tại thời điểm giao kết
hợp đồng phái sinh lãi suất, trừ trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện giao dịch đối ứng với ngân hàng mẹ hoặc với chi nhánh ở nước ngoài của
ngân hàng mẹ. HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH SẢN PHẨM PHÁI SINH LÃI SUẤT TRÊN THỊ TRƯỜNG
QUỐC TẾ Điều 9. Mục đích hoạt động kinh doanh sản phẩm phái sinh
lãi suất trên thị trường quốc
tế 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được kinh doanh sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường quốc tế trên cơ sở
giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với tổ
chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích: a) Phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất đối với giao dịch
gốc còn hiệu lực thực hiện. Giao dịch gốc phải phù
hợp với nội dung và phạm vi hoạt động của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các
tổ
chức tín dụng và quy
định của pháp luật liên quan; b) Phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng
cân đối kế toán của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. 2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
không được kinh doanh sản phẩm phái sinh lãi suất với tổ
chức tài chính nước ngoài trên thị trường quốc tế ngoài nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này. Điều 10. Phạm vi hoạt động kinh doanh sản phẩm phái sinh
lãi suất trên thị trường
quốc tế Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được
kinh doanh các loại sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường quốc
tế theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Khi kinh doanh sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị
trường quốc tế, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực
hiện với tổ
chức tài chính nước ngoài được xếp hạng tín nhiệm tối thiểu Baa/P-3 theo
đánh giá xếp hạng của Moody’s Investors Service hoặc BBB-/A-3 theo đánh giá xếp
hạng của Standard&Poor’s hoặc BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng của
Fitch Ratings tại thời điểm giao kết
hợp đồng phái sinh lãi suất, trừ trường
hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh sản phẩm
phái sinh lãi suất trên thị trường quốc tế với
ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng
mẹ. GIỚI HẠN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CUNG ỨNG
VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM PHÁI
SINH LÃI SUẤT Điều 12. Giới hạn về hoạt động kinh doanh, cung ứng và sử
dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
kinh doanh, cung ứng và sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất khi giới hạn lỗ ròng về hoạt động kinh doanh, cung ứng và sử
dụng sản phẩm phái sinh lãi suất không vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường
hợp giới hạn lỗ ròng vượt 5% vốn điều lệ, vốn được cấp, thì tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ngừng việc giao kết các hợp đồng phái sinh
lãi suất mới, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát
ngân hàng) về nguyên nhân phát sinh lỗ, các biện pháp và thời hạn khắc
phục. 2. Khi có nhu cầu giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất
mới, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác định giới hạn lỗ
ròng về hoạt động kinh doanh, cung ứng và sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất để làm cơ sở thực hiện phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
này. Giới hạn lỗ ròng về hoạt động kinh doanh, cung ứng và sử dụng sản phẩm phái
sinh lãi suất được xác định bằng tổng lãi ròng và lỗ ròng của các hợp
đồng phái sinh lãi suất còn hiệu lực cộng (+) tổng lãi ròng và lỗ ròng
của các hợp đồng phái sinh lãi suất đã tất toán trong năm tài
chính. LÃI SUẤT,
HỢP ĐỒNG PHÁI SINH LÃI SUẤT VÀ HỒ SƠ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH, CUNG ỨNG
SẢN PHẨM PHÁI SINH LÃI SUẤT Điều 13. Lãi suất áp dụng trong hợp
đồng phái sinh lãi suất Các bên thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng phái sinh
lãi suất các mức lãi suất để thực hiện sản phẩm phái sinh lãi suất, đảm bảo
phù
hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất của các giao
dịch gốc tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng. Điều 14. Hợp
đồng phái sinh lãi suất 1. Hợp đồng phái sinh lãi suất được lập thành văn bản, do
các bên thỏa thuận phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy
định của pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểu phải có các nội dung
sau: a) Tên, địa chỉ của
đại diện hợp pháp của các bên giao kết
hợp đồng; b) Giao dịch gốc, giá trị khoản vốn gốc, lãi suất áp dụng
trong giao dịch gốc, lịch thanh toán gốc và lãi của giao dịch
gốc; c) Các mức lãi suất để thực hiện sản phẩm
phái sinh lãi suất; d) Kỳ hạn thanh toán, ngày thanh toán và phương thức
thanh toán lãi/lỗ ròng; đ) Thời hạn có hiệu lực của hợp
đồng; e) Quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp
đồng; g) Các trường hợp thay đổi, điều chỉnh hợp đồng; và chấm
dứt hợp đồng trước hạn; h) Xử lý tranh chấp và thanh lý hợp
đồng. 2. Các bên có thể thỏa thuận áp dụng Hợp đồng mẫu của
Hiệp hội Hoán
đổi và Phái sinh quốc
tế với điều
kiện các nội dung của hợp đồng phái sinh lãi suất không trái với quy
định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên
quan. Điều 15. Hồ sơ hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất Khi thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải
lập và lưu giữ hồ sơ hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất, gồm: 1. Hợp đồng phái sinh lãi
suất. 2. Các tài liệu khác liên quan đến việc giao kết và thực
hiện hợp
đồng phái sinh lãi suất theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy
định tại Thông tư này. TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO,
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ BÁO
CÁO Điều 16. Trích lập dự phòng rủi
ro Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt động kinh doanh,
cung ứng và sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Tổ
chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán kế toán đối với sản phẩm phái
sinh lãi suất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về hệ thống tài khoản kế toán của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 12 tháng liền kề sau tháng
báo cáo, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ) về hoạt động kinh doanh, cung ứng và sử
dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất theo các biểu số 01 và 02 ban hành kèm theo Thông
này. TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI KINH DOANH,
CUNG ỨNG SẢN PHẨM PHÁI SINH LÃI SUẤT
VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH LÃI
SUẤT 1. Thực hiện kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất theo đúng các quy định tại Thông tư
này. 2. Ban hành văn bản quy định nội bộ về hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất phù hợp với quy định tại Thông tư
này, các quy định của pháp luật có liên quan và chính sách về hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài. Văn bản quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân nước ngoài phải có các nội dung: a) Điều kiện đối với khách hàng sử dụng sản phẩm phái
sinh lãi suất trên thị trường trong nước; các tài liệu cần thiết của khách hàng
gửi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; b) Điều kiện đối với tổ chức tài chính nước ngoài mà ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng
phái sinh lãi suất trên thị trường quốc
tế; c) Phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm
của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết
định kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất; d) Nhận dạng, đo lường các loại rủi ro có thể phát sinh
khi hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất; xây dựng quy
trình và phân công trách nhiệm theo dõi, kiểm soát, đánh giá những rủi ro phát
sinh; các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro, trong đó có tổng giới hạn kinh
doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, các giới hạn kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi
suất đối với một khách hàng và đối với cá nhân, tổ chức được giao phê duyệt,
quyết
định kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đ) Hồ sơ và các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt
động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất; e) Các nội dung khác theo yêu cầu quản trị nội bộ của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm đảm bảo hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất được an toàn, hiệu quả. 3. Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh, cung ứng
sản phẩm
phái sinh lãi suất phải thực hiện quản lý và kiểm soát rủi ro tập trung tại trụ
sở chính của ngân hàng thương mại. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động,
kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất thực hiện quản lý và kiểm soát
rủi ro theo quy
định của ngân hàng mẹ hoặc được ngân hàng mẹ ủy
quyền quản lý, kiểm soát rủi ro. 4. Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu
chứng minh đủ điều kiện sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất theo quy định tại
Thông tư này và quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài về hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất. 5. Cung cấp thông tin cho khách hàng đầy đủ, chính xác về
nội dung của sản phẩm phái sinh lãi suất và các rủi ro có thể phát sinh khi sử
dụng sản phẩm phái sinh lãi suất để khách hàng hiểu, xem xét quyết định việc sử
dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất và có biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi
ro. 6. Tìm hiểu các quy định của pháp luật nước ngoài và diễn
biến thị trường quốc tế liên quan đến hoạt động kinh doanh sản phẩm
phái sinh lãi suất, các thông tin về đánh giá xếp hạng tín nhiệm của các tổ
chức tài chính nước ngoài để xem xét quyết định việc giao kết
và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với các tổ chức tài chính nước ngoài
trên thị trường quốc tế nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh sản phẩm phái sinh lãi
suất của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được an toàn, hiệu
quả. 7.
Trường hợp ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kinh doanh sản phẩm phái sinh
lãi suất trên thị trường quốc tế nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất phát
sinh từ bảng cân đối kế toán, thì ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải xây dựng phương án phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất, trong đó phân
tích các rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán; phương án phòng
ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất phải được người đại diện hợp pháp của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó phê
duyệt. 8. Lưu giữ hồ sơ hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất phù hợp với quy định của pháp
luật. Điều 20. Trách nhiệm của khách hàng sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất 1. Thực hiện việc sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất theo đúng các quy
định tại Thông tư này. 2. Đối với
pháp nhân sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất: a) Cung cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài: Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hợp
đồng của giao dịch gốc; các thông tin, tài liệu khác do ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất quy
định để chứng minh đủ điều kiện sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất theo quy định tại Thông tư này. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Kịp thời thông báo với ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài về những thay đổi liên quan đến giao dịch gốc để ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét xử lý các vấn đề liên quan
đến Hợp đồng phái sinh lãi suất; c) Tìm hiểu các quy định của pháp luật và diễn biến thị
trường
liên quan đến sản phẩm
phái sinh lãi suất để xem xét quyết định việc sử dụng sản phẩm phái sinh lãi
suất do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng nhằm mục
đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất. 3. Đối với tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất: a) Cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại hợp đồng phái sinh lãi suất hoặc tại văn bản riêng về việc: Sử
dụng sản phẩm
phái sinh lãi suất nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất; sẵn sàng
cung cấp bản gốc hoặc bản sao chứng thực hợp đồng của giao dịch gốc hoặc phương
án phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán theo
yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan có thẩm
quyền; b) Cung cấp các thông tin, tài liệu khác do ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất quy định để chứng minh đủ điều kiện sử dụng sản phẩm phái
sinh lãi suất theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng sản phẩm
phái sinh lãi suất; c) Xây dựng và phê duyệt phương án phòng ngừa, hạn chế
rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán, trong đó có phân tích các rủi
ro lãi suất; d) Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quy định nội bộ
về quản trị rủi ro, trong đó phải có nội dung về kiểm soát, quản trị rủi ro đối
với việc sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất; đ) Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại điểm
b và c khoản 1 Điều này. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 3
năm 2015. 2. Bãi bỏ Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 12
năm 2006 ban hành Quy chế thực hiện giao dịch hoán
đổi lãi suất. 3. Đối với các hợp đồng phái sinh lãi suất đã ký kết
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tiếp tục thực hiện các nội dung ghi trong hợp đồng phái
sinh lãi suất phù hợp với quy định của
pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng phái sinh lãi suất
đó hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ
sung hợp đồng phái sinh lãi suất phù
hợp với quy định tại Thông tư này. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ
chức thi hành Thông tư này. Nơi nhận: KT. THỐNG ĐỐC |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|