|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
01/2019/TT-BKHĐT Hà
Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2019 QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH THỐNG KÊ Căn
cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn
cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống
kê; Căn
cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc
gia; Căn
cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư; Quyết
định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã; Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê
Ngành Thống kê. Thông
tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê gồm nội dung chế độ báo
cáo thống kê; hướng dẫn, lập và gửi báo cáo thống kê; trách nhiệm thực hiện và
ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống
kê. Thông
tư này áp dụng đối với cơ quan, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê Ngành
Thống kê, bao gồm: 1.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2.
Tổng cục Thống kê. 3.
Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều
3. Nội dung Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê 1.
Chế độ báo cáo thống kê Ngành Thống kê bao gồm: danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu
mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo của các lĩnh vực quy định tại các Phụ lục, từ
Phụ lục số I đến Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu báo cáo
về từng lĩnh vực như sau: a)
Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Tài khoản quốc gia thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ
lục số I; b)
Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản thực hiện theo
biểu mẫu tại Phụ lục số II; c)
Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Công nghiệp thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục số
III; d)
Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực vốn đầu tư và Xây dựng thực hiện theo biểu mẫu tại
Phụ lục số IV; đ)
Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Thương mại và Dịch vụ thực hiện theo biểu mẫu tại
Phụ lục số V; e)
Biểu mẫu báo cáo về lĩnh vực Xã hội và Môi trường thực hiện theo biểu mẫu tại
Phụ lục số VI. 2.
Đơn vị báo cáo là Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ghi cụ
thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống
kê. 3.
Đơn vị nhận báo cáo là đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được ghi cụ thể góc trên
bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê, dưới dòng đơn vị báo
cáo. 4.
Thời hạn nhận báo cáo là ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái
của từng biểu mẫu báo cáo. 5.
Phương thức gửi báo cáo: Cục
Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo bằng văn bản hoặc báo
cáo điện tử trên hệ thống đến Tổng cục Thống kê theo thời gian quy định trên
từng biểu mẫu. Biểu
mẫu báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị gửi
báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Biểu mẫu báo
cáo qua hệ thống báo cáo điện tử được thể hiện dưới hai hình thức là định dạng
file pdf của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ
ký số của Thủ trưởng đơn vị báo cáo. 6.
Ký hiệu biểu Ký
hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; phần số được đánh liên tục từ 001,
002, 003,...; phần chữ được ghi chữ in viết tắt sao cho phù hợp với từng lĩnh
vực và kỳ báo cáo (năm - N; Quý - Q; tháng - T;); lấy chữ BCC (Báo cáo Cục) thể
hiện cho hệ biểu mẫu báo cáo thống kê. 1.
Tổng cục Thống kê có trách nhiệm: a)
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai Thông
tư; b)
Thu thập, tổng hợp, biên soạn số liệu thống kê theo quy định của Thông
tư; c)
Hướng dẫn và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê này theo
quy định của pháp luật; d)
Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Thông tư: Hoàn
thiện và triển khai phần mềm báo cáo thống kê áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Tích hợp, khai thác số liệu thống kê từ các
phần mềm ứng dụng chuyên ngành, từ các cơ sở dữ liệu hành chính khác thuộc trách
nhiệm được giao để phục vụ cho lập báo cáo thống kê; đ)
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương xây dựng hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thống
kê thu thập các chỉ tiêu thống kê từ các Sở, ban, ngành trên địa bàn cấp tỉnh;
Hướng dẫn các Sở, ban, ngành trên địa bàn cấp tỉnh thực hiện hệ thống biểu mẫu
và giải thích biểu mẫu báo cáo này; e)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hàng năm rà soát danh
mục và nội dung các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định của Thông tư để đề
nghị sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực
tiễn. 2.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm: a)
Tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ban, ngành thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu
thống kê cấp tỉnh; cung cấp thông tin thống kê thuộc lĩnh vực quản lý cho Cục
Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các biểu mẫu báo cáo ban
hành kèm theo Thông tư này; b)
Phối hợp chặt chẽ và thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn thống
kê của Tổng cục Thống kê. 3.
Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm: a)
Chấp hành đầy đủ, chính xác từng biểu mẫu báo cáo về nội dung báo cáo; thời điểm
báo cáo và thời kỳ báo cáo; gửi báo cáo để bảo đảm đúng ngày nhận báo cáo của
đơn vị nhận báo cáo; b)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về chuyên môn
nghiệp vụ thống kê, phân công, kiểm tra, báo cáo Ủy ban việc thực hiện các chỉ
tiêu thống kê các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm thu thập tổng
hợp; c)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng
kết tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê tại địa
phương; d)
Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, tổng hợp thông tin từ các Sở, ban,
ngành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục
Thống kê. 1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2019 và bãi bỏ
Thông tư số 08/2012/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục Thống kê
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch
và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời xem xét, chỉnh
lý./. BỘ
TRƯỞNG Văn bản có phụ lục đính kèm, để xem chi tiết tải đây |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|