|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ XÂY DỰNG CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
06/VBHN-BXD Hà
Nội, ngày
11 tháng 03 năm 2020 Thông tư số
11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng
chỉ hành nghề môi giới bất động sản, hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc
thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 02 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung
bởi: 1. Thông tư số
28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây
dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng
dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành
sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao
dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm
2017; 2. Thông tư số
10/2018/TT-BXD ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
và Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản vận hành nhà chung cư,
Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc cấp chứng
chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập
và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy
chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD
ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 02 năm 2019; 3. Thông tư số
01/2019/TT-BXD ngày 28/06/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bãi bỏ toàn bộ hoặc một
phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc
liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2019; 4. Thông tư số
02/2019/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi
tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của các
Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2019. Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số
66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động
sản; Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường
bất động sản[1] Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định việc cấp
chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động
sản Thông tư này quy
định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (viết tắt là chứng chỉ);
hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản và
điều hành sàn giao dịch bất động sản; thành lập và tổ chức hoạt động của sàn
giao dịch bất động sản. 1. Các tổ chức, cá
nhân hành nghề môi giới bất động sản và quản lý điều hành sàn giao dịch bất động
sản. 2. Các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc cấp chứng chỉ; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề
môi giới bất động sản và điều hành sàn giao dịch bất động
sản. 3. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động
sản. QUY ĐỊNH VIỆC CẤP
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN Mục 1. TỔ CHỨC KỲ THI SÁT
HẠCH KIẾN THỨC MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN Điều 3. Phương thức tổ chức
kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản 1. Sở Xây dựng các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch
(viết tắt là kỳ thi) và cấp chứng chỉ. 2. [2]Sở Xây dựng giao hoặc ủy quyền cho một hoặc một số đơn
vị sau đây tổ chức kỳ thi (viết tắt là đơn vị tổ chức kỳ
thi): a) Phòng có chức
năng quản lý nhà và thị trường bất động sản thuộc Sở Xây
dựng; b) Cơ sở đào tạo có
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới
bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại khoản 3
Điều 2 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP[3]; c) Hiệp hội bất
động sản Việt Nam; d) Hiệp hội bất
động sản các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đ) Hội môi giới bất
động sản Việt Nam. 3. Từ ngày 01 tháng
01 hàng năm, Sở Xây dựng các địa phương nhận đơn đăng ký dự thi sát hạch của thí
sinh (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này). Sở Xây dựng căn cứ vào số lượng
thí sinh đã đăng ký dự thi và tình hình thực tế của địa phương để tổ chức kỳ
thi. 4. [4](Được bãi
bỏ) 5. Trước ngày tổ
chức kỳ thi ít nhất 30 ngày, Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo trên trang
thông tin điện tử của Sở Xây dựng về kế hoạch tổ chức kỳ thi, điều kiện, hồ sơ
đăng ký dự thi, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác có liên quan
tới kỳ thi. 6. Kinh phí dự
thi: a) Người dự thi
phải nộp kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi; b) Mức kinh phí dự
thi do Giám đốc Sở Xây dựng quy định cho từng kỳ thi tùy thuộc vào số thí sinh
đăng ký dự thi để chi cho việc tổ chức kỳ thi, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch
Hội đồng thi; c) Đơn vị tổ chức
kỳ thi được sử dụng kinh phí dự thi để chi cho các hoạt động về tổ chức kỳ thi,
thù lao cho các thành viên của Hội đồng thi. Việc thanh quyết toán kinh phí dự
thi phải được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt. 1. Hội đồng thi do
Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành lập cho từng kỳ thi, Hội đồng thi có
số lượng thành viên từ 05 người trở lên,
thành phần Hội đồng thi bao gồm: a) Chủ tịch Hội
đồng thi là Lãnh đạo Sở Xây dựng; b) [5]Các ủy viên Hội đồng thi bao gồm: 01 đại diện của phòng
có chức năng quản lý nhà và thị trường bất động sản thuộc Sở Xây dựng; 01 đại
diện đơn vị tổ chức kỳ thi; một số thành viên khác của Hiệp hội bất động sản,
Hội môi giới bất động sản, giảng viên của các cơ sở đào tạo, chuyên gia môi giới
bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, sàn
giao dịch bất động sản hoặc các chuyên gia khác do Chủ tịch Hội đồng thi quyết
định. 2. Hội đồng thi có
trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đơn vị tổ chức kỳ thi triển khai tổ chức
kỳ thi đúng kế hoạch và quy định của pháp luật. 3. Quyền hạn và
trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thi: a) Phê duyệt kế
hoạch tổ chức kỳ thi, quy chế thi, đề thi và đáp án do đơn vị tổ chức kỳ thi
trình; b) Kiểm tra dự toán
kinh phí tổ chức kỳ thi và mức thu kinh phí dự thi của thí sinh do đơn vị tổ
chức kỳ thi lập, trình Giám đốc Sở Xây dựng phê
duyệt; c) Phê duyệt kết
quả thi bao gồm danh sách thí sinh đạt yêu cầu và danh sách thí sinh không đạt
yêu cầu; d) Báo cáo Giám đốc
Sở Xây dựng về quá trình tổ chức kỳ thi; đ) Chỉ đạo trực
tiếp quá trình tổ chức kỳ thi và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng và
pháp luật về kết quả tổ chức kỳ thi; e) Phê duyệt quyết
toán kinh phí tổ chức kỳ thi do đơn vị tổ chức kỳ thi
lập. 4. Các thành viên
của Hội đồng thi phải tham gia trực tiếp toàn bộ các hoạt động của kỳ thi, chịu
sự phân công công việc của Chủ tịch Hội đồng thi, được hưởng thù lao và chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thi về công việc được phân
công. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền
hạn của đơn vị tổ chức kỳ thi 1. Lập và trình Chủ
tịch Hội đồng thi phê duyệt kế hoạch tổ chức kỳ thi, quy chế
thi. 2. Lập dự toán kinh
phí tổ chức kỳ thi và dự kiến mức thu kinh phí dự thi đối với thí sinh theo nguyên tắc đảm bảo đủ chi phí cho kỳ
thi và chế độ chính sách của Nhà nước, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để trình
Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt. 3. Tổ chức biên
soạn bộ đề thi và đáp án các môn thi cho kỳ thi theo hướng dẫn của Thông tư này,
trình Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt. Kinh phí biên soạn bộ đề thi và đáp án
lấy từ kinh phí dự thi. 4. Tổ chức tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ, lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi, thí sinh không
đủ điều kiện dự
thi. 5. Tổ chức kỳ thi,
coi thi, chấm thi dưới sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Chủ tịch và các thành
viên Hội đồng thi theo kế hoạch đã được Sở Xây dựng phê
duyệt. 6. Tổ chức
chấm phúc khảo kết quả thi theo quy định đối với
thí sinh có yêu cầu phúc khảo. 7. Tổng hợp và
trình Chủ tịch hội đồng thi phê duyệt kết quả thi bao gồm: báo cáo quá trình tổ
chức kỳ thi; danh sách những thí sinh đạt yêu cầu và danh sách thí sinh không
đạt yêu cầu. 8. Gửi 01 bộ hồ sơ
của thí sinh đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này về Sở Xây
dựng để cấp chứng chỉ. 9. Chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hội đồng thi, Giám đốc Sở Xây dựng và pháp luật về toàn bộ quá
trình tổ chức kỳ thi và kết quả của kỳ thi. Điều 6. Nội dung thi và đề
thi 1. Người dự thi sát
hạch để được cấp chứng chỉ phải thi bắt buộc các nội dung sau, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này: a) Phần kiến thức
cơ sở, bao gồm: - Pháp luật liên
quan đến kinh doanh bất động sản; - Thị trường bất
động sản; - Đầu tư bất động
sản; - Phòng chống rửa
tiền trong kinh doanh bất động sản. b) Phần kiến thức
chuyên môn, bao gồm: - Tổng quan về dịch
vụ môi giới bất động sản; - Quy trình và
kỹ năng môi giới bất động
sản; - Giải quyết tình
huống trên thực tế. 2. Đối với thí sinh
có chứng chỉ môi giới bất động sản do nước ngoài cấp còn hiệu lực và trường
hợp xin cấp lại chứng chỉ do chứng chỉ cũ hết hạn
thì chỉ phải thi phần kiến thức cơ sở, không phải thi phần kiến thức chuyên
môn. 3. Đơn vị tổ chức
kỳ thi có trách nhiệm tổ chức biên soạn bộ đề thi và đáp án, trình Chủ tịch Hội
đồng thi phê duyệt. 4. Bộ đề thi soạn
theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư này. Để thi phải phù hợp với nội dung
của chương trình khung đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động
sản. 5. Bộ đề thi phải
được quản lý theo chế độ tài liệu mật. Điều 7. Hình thức, thời
gian và ngôn ngữ làm bài thi 1. Hình thức thi,
thời gian thi: a) Phần kiến thức
cơ sở: Thi viết, thi trắc nghiệm hoặc kết hợp hai hình thức trên, thời gian thi
120 phút. b) Phần kiến thức
chuyên môn: Thi viết, thi trắc nghiệm hoặc kết hợp hai hình thức trên, thời gian
thi 120 phút. 2. Ngôn ngữ thi:
Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt (trường hợp thí sinh là người nước ngoài thì được
sử dụng phiên dịch). Đối tượng dự thi
bao gồm: Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có đủ điều kiện dự thi theo quy định tại Điều 9
và Điều 10 của Thông tư này. Thí sinh dự thi
phải có đủ các điều kiện sau: 1. Có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ, không đang trong tình trạng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc
chấp hành án phạt tù; 2. Tốt nghiệp từ
Trung học phổ thông trở lên; 3. Đã nộp hồ sơ
đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi theo quy định của
Thông tư này. Điều 10. Hồ sơ đăng ký dự
thi gồm 1. 01 Đơn đăng ký
dự thi có dán ảnh màu cờ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng
ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư
này); 2. 01 Bản sao có
chứng thực Giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với
người nước ngoài (hoặc bản sao có bản chính để đối
chiếu); 3. 01 Bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến
thức hành nghề môi giới bất động sản (nếu có); 4. Bản sao có
chứng thực bằng tốt nghiệp từ Trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở
lên; 5. 02 ảnh màu
cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính
đến ngày đăng ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại,
địa chỉ người nhận; 6. Bản sao và bản
dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với người nước ngoài và
người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do nước ngoài cấp
đang còn giá trị). 1. Người có nhu cầu
cấp chứng chỉ được đăng ký dự thi sát hạch trên phạm vi toàn
quốc. 2. Hàng năm người
có nhu cầu cấp chứng chỉ nộp đơn đăng ký dự thi theo quy định tại
khoản 3 Điều 3 của Thông tư này. 3. Trước mỗi kỳ
thi, thí sinh nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định tại Điều 10
và kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi (01 bộ lưu tại đơn vị tổ chức kỳ
thi, 01 bộ gửi về Sở Xây dựng để cấp chứng chỉ). Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ
theo thông báo của Sở Xây dựng hoặc đơn vị tổ chức kỳ
thi. 1. Bài thi đạt yêu
cầu là bài thi có kết quả như sau: a) Bài thi phần
kiến thức cơ sở đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm
100); b) Bài thi phần
kiến thức chuyên môn đạt từ 70 điểm trở lên (thang điểm
100). 2. Thí sinh có bài
thi đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này là đủ điều kiện đề nghị Giám
đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ. Điều 13. Phê duyệt và công
bố kết quả thi 1. Chủ tịch Hội
đồng thi căn cứ vào kết quả chấm thi của từng phần thi để phê duyệt kết quả thi
cho từng kỳ thi. 2. Kết quả thi được
thông báo tại đơn vị tổ chức kỳ thi và trên trang thông tin của Sở Xây
dựng. 3. Trong thời gian
10 ngày kể từ khi thông báo kết quả thi nếu thí sinh có yêu cầu chấm phúc khảo
thì phải có đơn đề nghị gửi tới đơn vị tổ chức kỳ thi. Hội đồng thi tổ chức chấm
phúc khảo và báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt bổ sung những thí sinh đạt
yêu cầu. 4. Trong thời gian
20 ngày kể từ khi thông báo kết quả thi, đơn vị tổ chức kỳ thi tổ chức thi lại
cho những thí sinh có bài thi không đạt yêu cầu. Thí sinh thi không đạt yêu cầu
phần nào thì thi lại phần đó. Mỗi kỳ thi chỉ tổ chức thi lại 1 lần, thí sinh
không phải nộp kinh phí thi lại. Điều 14. Bảo quản hồ sơ,
tài liệu 1. Đơn vị tổ chức
kỳ thi có trách nhiệm bảo quản hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng kỳ thi sát
hạch như sau: a) Bảo quản trong
thời hạn 05 năm - Hồ sơ liên quan
đến tổ chức thi: Quyết định lựa chọn đơn vị tổ chức kỳ thi; quyết định thành lập
Hội đồng thi; quy chế thi; đề thi và đáp án của từng môn thi; danh sách cán bộ
coi thi; - Hồ sơ liên quan
đến chấm thi: Danh sách thí sinh dự thi, danh sách cán bộ chấm
thi; - Bài thi của thí
sinh; - Hồ sơ thí sinh đủ
điều kiện dự thi; - Bảng tổng hợp kết
quả thi, bảng tổng hợp kết quả chấm phúc khảo (nếu có) từng môn thi của thí
sinh. b) Bảo quản trong
thời hạn 03 năm hồ sơ của các thí sinh thi không đạt yêu cầu và các thí sinh
đăng ký nhưng không tham gia kỳ thi. 2. Sở Xây dựng lưu
trữ hồ sơ của các cá nhân được cấp chứng chỉ trong thời hạn 10 năm kể từ ngày
cấp chứng chỉ. Mục 2. CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH
NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN Điều 15. Cấp chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản 1. Người dự thi sát
hạch đạt điểm thi theo quy định tại Điều 12 và có đủ hồ sơ theo quy định tại
Điều 10 của Thông tư này thì được cấp chứng chỉ. 2. Trình tự cấp
chứng chỉ: a) Chủ tịch Hội
đồng thi báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt
kết quả thi theo đề nghị của đơn vị tổ chức kỳ thi; b) Trên cơ sở báo
cáo của Chủ tịch Hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt,
Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại Phụ lục 3a của Thông tư
này); c) Căn cứ quyết
định phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức kỳ thi
sát hạch có trách nhiệm chuyển bản phô tô bài thi và hồ sơ của các cá nhân đó
về Sở Xây dựng để cấp chứng chỉ. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức in và ký phát
hành chứng chỉ; d) Sở Xây dựng có
trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chỉ theo quy định tại khoản 2
Điều 14 của Thông tư này. 3. Kinh phí cấp
chứng chỉ là 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) đối với một chứng chỉ, cá nhân nộp
trực tiếp tại Sở Xây dựng khi nhận chứng chỉ. Sở Xây dựng sử dụng kinh phí này
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Chứng chỉ có giá
trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được
cấp. 5. Mẫu chứng chỉ
theo quy định tại Phụ lục 4a của Thông tư này. 6. Chứng chỉ được
trả cho cá nhân tại Sở Xây dựng hoặc đơn vị tổ chức kỳ thi. Trường hợp người có
chứng chỉ không đến nhận trực tiếp thì được gửi theo đường bưu
điện. 7. Người được cấp
chứng chỉ phải chấp hành các quy định sau: a) Không được sửa
chữa, tẩy xóa nội dung của chứng chỉ; b) Không được cho
thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và chứng chỉ của
mình để thực hiện các hoạt động liên quan đến hành nghề môi giới bất động
sản; c) Không được sử
dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không quy
định. 8. Sau khi kết thúc
từng kỳ thi và cấp chứng chỉ, Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng về
tình hình tổ chức kỳ thi sát hạch và danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ.
Đồng thời đưa danh sách thí sinh được cấp chứng chỉ lên trang thông tin điện tử
của Sở Xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục 3b của Thông tư
này). 9. [6](Được bãi bỏ) Điều 16. Cấp lại chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động sản 1. Người được cấp
chứng chỉ nhưng bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai hoặc lý do
bất khả kháng khác thì được cấp lại chứng chỉ. 2. Hồ sơ xin cấp
lại chứng
chỉ nộp cho Sở Xây dựng đã
cấp chứng chỉ, gồm: a) Đơn xin cấp lại
chứng chỉ có dán ảnh (theo mẫu tại Phụ lục 5 của Thông tư
này); b) 02 ảnh cỡ 4x6cm
chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ; c) Chứng chỉ cũ
(nếu có). 3. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở
Xây dựng đã cấp chứng chỉ có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và cấp lại chứng chỉ
(ghi rõ cấp lại vào chứng chỉ). 4. Người xin cấp
lại chứng chỉ nộp kinh phí 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) cho Sở Xây dựng để
chuẩn bị cho việc cấp lại chứng chỉ. 5. Chứng chỉ chỉ
được cấp lại 01 lần, số chứng chỉ là số chứng chỉ cũ. Chứng chỉ cấp lại có thời
hạn 05 năm kể từ ngày cấp của chứng chỉ cũ (theo mẫu tại Phụ lục 4b của Thông
tư này). Điều 17. Quy định đối với
chứng chỉ hết hạn 1. Người có chứng
chỉ đã hết hạn không được phép tiếp tục hành nghề môi giới bất động
sản. 2. Người có chứng
chỉ hết hạn, hoặc gần hết hạn nếu muốn cấp lại chứng chỉ thì phải thi sát hạch
theo quy định sau: a) Trường hợp đăng
ký dự thi lại tại địa phương đã cấp chứng chỉ thì chỉ phải thi phần kiến thức cơ
sở theo quy định tại Thông tư này để được cấp chứng chỉ, số chứng chỉ theo số
cũ, chứng chỉ ghi rõ trên trang 01 là cấp lần thứ hai, lần thứ ba (theo mẫu tại
Phụ lục 4c của Thông tư này); b) Trường hợp đăng
ký dự thi ở địa phương khác thì phải thực hiện thủ tục thi sát hạch như cấp
chứng chỉ mới nhưng chỉ phải thi phần kiến thức cơ
sở. 3. Hồ sơ đăng ký dự
thi bao gồm: a) Hồ sơ quy định
tại Điều 10 của Thông tư này; b) Chứng chỉ cũ
(bản gốc) đối với trường hợp đã hết hạn, hoặc bản sao có chứng thực đối với
trường hợp chứng chỉ chưa hết hạn. 4. Đăng ký dự thi
theo quy định tại Điều 11 của Thông này. 5. Căn cứ tình hình
thực tế, Sở Xây dựng tổ chức kỳ thi riêng cho những người có chứng chỉ hết hạn
hoặc thi cùng với những người cấp mới. Điều 18. Thu hồi chứng chỉ
môi giới bất động sản 1. Người có chứng
chỉ sẽ bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau
đây: a) Người được cấp
chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự; b) Người được cấp
chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung
thực; c) Chứng chỉ bị tẩy
xóa, sửa chữa; d) Người được cấp
chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành
nghề; đ) Người được cấp
chứng chỉ vi phạm các nguyên tắc hành nghề quy định tại Luật Kinh doanh bất động
sản và nội dung ghi trong chứng chỉ; e) Người được cấp
chứng chỉ vi phạm các quy định đến mức bị thu hồi chứng chỉ theo quy định của
pháp luật. 2. Chứng chỉ do Sở
Xây dựng địa phương nào cấp thì Sở Xây dựng đó có trách nhiệm thu hồi; trường
hợp do cơ quan có thẩm quyền khác thu hồi theo quy định của pháp luật thì cơ
quan này phải thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng đã cấp chứng chỉ biết để
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Người bị thu hồi
chứng chỉ không được cấp lại chứng chỉ trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày có
quyết định thu hồi chứng chỉ. 4. Sau khi có quyết
định thu hồi chứng chỉ, Sở Xây dựng đã cấp chứng chỉ thông báo cho người bị thu
hồi đến nộp lại chứng chỉ. Đồng thời Sở Xây dựng thông báo lên phương tiện
thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng về tên người
bị thu hồi chứng chỉ và xóa tên người được cấp chứng chỉ trên trang thông tin
điện tử của Sở Xây dựng. Điều 19. Hướng dẫn
về chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi
giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động
sản[8] 1. [9](Được bãi
bỏ) 2. Chương trình
khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành
sàn giao dịch bất động sản bao gồm phần kiến thức cơ sở và phần kiến thức chuyên
môn nêu tại phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư
này. Thủ trưởng cơ sở
đào tạo căn cứ chương trình khung đào tạo quy định tại phụ lục số 06 ban hành
kèm theo Thông tư này để xây dựng, phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung của
giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy. Điều 20. Công khai thông
tin về cơ sở đào tạo[10] 1. Khi đáp ứng đủ
điều kiện được tổ chức đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định
số 100/2018/NĐ-CP[11], cơ sở đào tạo cung cấp thông tin theo quy định tại
Khoản 2 Điều này cho Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở chính, Cục Quản lý nhà và thị
trường bất động sản. Sở Xây dựng nơi cơ sở đào tạo đặt trụ sở chính và Cục Quản
lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm đăng tải công khai các thông
tin của cơ sở đào tạo trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình để phục vụ
công tác quản lý. 2. Nội dung thông
tin cung cấp để đăng tải bao gồm: tên cơ sở đào tạo; họ và tên người đại diện
theo pháp luật; địa chỉ và số điện thoại liên lạc của cơ sở đào
tạo. 3. Khi có thay đổi
một trong các thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc khi chấm dứt hoạt
động hoặc khi bị giải thể, phá sản, cơ sở đào tạo có trách nhiệm thông báo đến
cơ quan đăng tải thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này để điều chỉnh hoặc xóa thông tin. 1. Khi tổ chức đào
tạo, cơ sở đào tạo phải thực hiện các quy định như
sau: a) Thông báo tuyển
sinh, trong đó nêu rõ lĩnh vực đào tạo, yêu cầu đối với học viên, chương trình
và nội dung khóa bồi dưỡng, thời gian, địa điểm, kinh phí và các thông tin cần
thiết khác; b) Phổ biến quy
chế đào tạo và cung cấp đầy đủ tài liệu của khóa học cho học viên trong ngày
khai giảng; c) Tổ chức giảng
dạy và học tập theo chương trình đảm bảo về nội dung và thời lượng. Đảm bảo
giảng viên lên lớp đúng như danh sách đã đăng ký. Tổ chức kiểm soát thời gian
học của học viên bằng hình thức điểm danh từng ngày có xác nhận của giảng viên,
trường hợp học viên nghỉ quá 20% số tiết học đối với từng chuyên đề thì phải
học lại chuyên đề đó mới được tham gia kiểm tra cuối
khóa; d) [13]Tổ chức kiểm tra, đánh giá và xếp loại kết quả học tập
để cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học cho học
viên. Trước khi tổ chức
kiểm tra cuối khóa, cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức cho học viên thực hành
tại văn phòng môi giới, sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản đủ thời lượng theo quy định; sau khi thực hành, học viên có trách
nhiệm viết bài thu hoạch. Chỉ những học viên tham gia đủ số tiết học theo quy
định, tham gia đủ thời gian thực hành và có bài viết thu hoạch mới được kiểm tra
cuối khóa; cán bộ chấm bài kiểm tra phải là giảng viên có trong danh sách giảng
dạy đã đăng ký với cơ sở đào tạo. Nội dung kiểm tra do cơ sở đào tạo tự biên
soạn nhưng phải phù hợp với chương trình đào tạo do thủ trưởng cơ sở đào tạo
phê duyệt. đ) Lấy ý kiến đóng
góp của học viên về khóa học. 2. Các khóa đào tạo
phải được tổ chức tập trung, đảm bảo đủ thời gian, nội dung theo quy định của
chương trình khung được ban hành theo Thông tư này. Khuyến khích cơ sở đào tạo
mở rộng nội dung của từng chuyên đề và bổ sung thêm các chuyên đề nâng cao cho
khóa học. 3. Số lượng học
viên không được quá 100 học viên cho 01 lớp học để đảm bảo chất lượng giảng dạy
và học tập. 4. Mức thu học phí
và việc quản lý, sử dụng học phí do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở đảm bảo
bù đắp được chi phí hợp lý của khóa học và đúng quy định pháp
luật. Điều 22. Đánh giá kết quả
học tập và xét cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học 1. Thủ trưởng các
cơ sở đào tạo quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả học tập, ban hành
Quy chế hoạt động của Hội đồng để điều hành công tác tổ chức, đánh giá kết quả
kiểm tra, xếp loại cuối khóa và xét cấp giấy chứng nhận cho học
viên. 2. Học viên có
điểm trung bình của tất cả các bài kiểm tra, báo cáo thu hoạch từ 70 điểm trở
lên (chấm theo thang điểm 100) thì được đánh giá là đạt yêu
cầu. 3. Giấy chứng nhận
hoàn thành khóa học gồm: a) Giấy chứng nhận
hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản
(theo mẫu tại Phụ lục 10a của Thông tư này); b) Giấy chứng nhận
hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về điều hành sàn giao dịch bất động sản
(theo mẫu tại Phụ lục 10b của Thông tư này). Học viên học và
kiểm tra phần nào được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức phần đó. Điều 23. Lưu trữ hồ sơ và
báo cáo 1. Lưu trữ hồ
sơ Cơ sở đào tạo có
trách nhiệm lập hồ sơ lưu trữ sau mỗi khóa học ít nhất là 05 năm để
phục vụ cho công tác kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc cấp
lại giấy chứng nhận cho học viên, bao gồm: - Danh sách, hồ sơ
nhập học của học viên; - Quyết định và
danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa
học; - Bài kiểm tra, báo
cáo thu hoạch của học viên; - Biên bản đánh giá
kết quả học tập của cơ sở đào tạo; - Danh sách giảng
viên tham gia giảng dạy khóa học. 2. [14](Được bãi bỏ) QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH
LẬP VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG
SẢN Điều 24. Việc thành lập và
công khai thông tin sàn giao dịch bất động sản[15] 1. Tổ chức, cá nhân
thành lập sàn giao dịch bất động sản (viết tắt là sàn) phải đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 69 của Luật Kinh doanh bất động sản số
66/2014/QH13. 2. Sau khi thành
lập sàn, đơn vị thành lập sàn cung cấp các thông tin của sàn đến Sở Xây dựng các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi sàn hoạt động hoặc Cục Quản lý nhà và
thị trường bất động sản. Các Sở Xây dựng, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động
sản có trách nhiệm đăng tải công khai các thông tin của sàn do đơn vị thành lập
sàn cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình để phục vụ công tác
quản lý. 3. Nội dung thông
tin cung cấp để đăng tải bao gồm: a) Tên doanh nghiệp
thành lập sàn; họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; địa chỉ
liên lạc của doanh nghiệp; b) Tên sàn; ngày
thành lập sàn; địa điểm của sàn; số điện thoại liên lạc của sàn; họ và tên người
quản lý điều hành sàn. 4. Khi có thay đổi
một trong các thông tin quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc khi sàn chấm dứt hoạt
động hoặc khi bị giải thể, phá sản, đơn vị thành lập sàn có trách nhiệm thông
báo đến cơ quan đăng tải thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này để điều chỉnh
hoặc xóa thông tin. 1. Sàn giao dịch
bất động sản là doanh nghiệp độc lập hoặc là đơn vị thuộc doanh nghiệp, mọi hoạt
động của sàn giao dịch phải chịu sự chỉ đạo của doanh nghiệp. Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp và người quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động
sản. 2. Người quản lý
điều hành sàn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bổ nhiệm, được
ủy quyền quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản, chịu trách nhiệm trước
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và trước pháp luật về hoạt động
của sàn giao dịch bất động sản. 3. Cơ cấu tổ chức
của sàn giao dịch bất động sản gồm người quản lý điều hành sàn (Giám đốc sàn) và
các bộ phận chuyên môn phù hợp với quy mô hoạt động của
sàn. Điều 26. Hoạt động của sàn
giao dịch bất động sản 1. Nội dung hoạt
động của sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Điều 70 Luật Kinh doanh
bất động sản năm 2014. 2. Sàn giao dịch
bất động sản phải công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản năm
2014. 3. Sàn giao dịch
bất động sản có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ pháp lý của bất động sản trước khi
đưa vào kinh doanh tại sàn, nếu đủ điều kiện giao dịch mới được giới thiệu cho khách hàng. Sàn giao dịch bất động
sản chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về thông tin đã cung
cấp cho khách hàng. 4. Các hoạt động
dịch vụ của sàn giao dịch bất động sản phải được thực hiện thông qua hợp
đồng. 5. Quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản thực hiện theo
quy định tại Điều 71, 72 của Luật Kinh doanh bất
động sản năm 2014. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao
dịch bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Kinh doanh bất động
sản năm 2014. 6. Sàn giao dịch
bất động sản có trách nhiệm lập báo cáo hàng tháng về tình hình
giao dịch qua sàn (theo mẫu tại Phụ lục 13 của Thông tư này). Báo cáo được gửi
trước ngày 05 của tháng sau về Sở Xây dựng địa phương và Bộ Xây
dựng. 7. Sàn giao dịch
bất động sản có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng chống rửa tiền, báo
cáo về phòng chống rửa tiền theo quy định của pháp luật về Phòng chống rửa
tiền. Điều 28. Hiệu lực thi
hành[17] Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2016. Các văn bản sau đây
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành: - Thông tư số
13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị
định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật
Kinh doanh bất động sản; - Quyết định số
29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành chương
trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất
động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động
sản. Điều 29. Tổ chức thực
hiện[18] 1. Cục Quản lý nhà
và thị trường bất động sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thi
sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định của
Thông tư này; trực tiếp kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Xây dựng các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tổ chức kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức hành nghề môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động
sản, kiểm tra hoạt động của các sàn giao dịch bất động sản theo quy định của
Thông tư này. 2. Sở Xây dựng các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thi sát hạch, cấp chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này
trên địa bàn./. XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG [1] Thông tư số
28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây
dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng
dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành
sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao
dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 02 năm 2017 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2016/TT-BXD), có căn cứ ban
hành như sau: “Căn cứ Luật Nhà ở ngày
25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Kinh doanh
bất động sản ngày 25 tháng 22 năm 2014; Căn cứ Nghị định số
62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số
79/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh
doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, kiến thức hành nghề môi giới bất động
sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; Xét đề nghị của Cục
trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản" Thông tư số
10/2018/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
và Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung
cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về việc cấp
chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức hành
nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập
và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy
chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD
ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư
số 10/2018/TT-BXD) có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019, có căn cứ ban
hành như sau: “Căn cứ Nghị định số
81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số
100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng: Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản” Thông tư số
02/2019/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi
tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của các
Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 02/2019/TT-BXD), có căn cứ ban
hành như sau: “Căn cứ Nghị định số
81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng; Căn cứ Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của
Chánh Văn phòng Bộˮ Thông tư số
01/2019/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bãi bỏ toàn
bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019, có
căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Căn cứ Nghị định số
81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng: Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Pháp chế” [2] Khoản này được sửa
đổi theo quy định lại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư 28/2016/TT-BXD, có hiệu lực kể
từ ngày 01/02/2017. [3] Cụm từ “Điều 4 của
Nghị định số 79/2016/NĐ-CP” được thay thế bằng cụm từ “Khoản 3 Điều 2 của
Nghị định số 100/2018/NĐ-CPˮ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư
10/2018/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
16/02/2019 [4] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư
28/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/02/2017 [5] Điểm này được sửa
đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư 28/2016/TT-BXD của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/02/2017 [6] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4
Điều 12 của Thông tư 02/2019/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15/8/2019 [7] Tiêu đề của Mục
này được bãi bỏ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư
28/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
01/02/2017 [8] Điều này được sửa
đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017 và Khoản 1, khoản 2 Điều
2 Thông tư 10/2018/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
16/2/2019; [9] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 01/2019/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2019 [10] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có
hiệu lực kể từ ngày 01/02/2017 [11] Cụm từ “ Điều 4
của Nghị định số 79/2016/NĐ-CP” được thay thế bằng cụm từ “khoản 3 Điều 2
của Nghị định số 100/2018/NĐ-CPˮ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư
10/2018/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
16/02/2019 [12] Tiêu đề của Mục
này được bãi bỏ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư
28/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
01/02/2017 [13] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BXD của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
01/02/2017 [14] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 02/2019/TT-BXD của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15/8/2019 [15] Điều này được sửa
đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/02/2017 [16] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Thông tư 28/2016/TT-BXD của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
01/02/2017 [17] Điều 4 của
Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2017 quy định như sau: “Điều 4. Hiệu lực thi
hành 1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Điều 3 của Thông tư số
10/2018/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 16/02/2019 quy định như sau: "Điều 3. Điều khoản thi
hành 1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2019. Điều 2 của Thông tư số
01/2019/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ Xây dựng có hiệu lực kể từ ngày
15/8/2019 quy định như sau: “Điều 2. Hiệu lực thi
hành Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019." Điều 13 của Thông tư số
02/2019/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có hiệu lực
kể từ ngày 15/8/2019 quy định như sau: “Điều 13. Hiệu lực thi
hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2019. [18] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-BXD của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/02/2017 |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|