|
|
CHÍNH
PHỦ ------- |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
|
Số:
111/2021/NĐ-CP |
Hà
Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2017/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ NHÃN HÀNG HÓA
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn
cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm
2010;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm
2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa như sau:
1.
Sửa
đổi, bổ sung Điều 1
“Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với
hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.
Những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định
này:
a)
Bất động sản;
b)
Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa
trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ
ba;
c)
Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
d)
Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
đ) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến
không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
e)
Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu
(trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực
tiếp cho người tiêu dùng;
g)
Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, không có bao bì thương phẩm
đựng trong container,
xi
tec;
h)
Hàng hóa đã qua sử dụng;
i)
Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa
sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương
tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.
3.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều
ước quốc tế đó.”;
2.
Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị
định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt
Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước; tổ chức,
cá nhân liên quan.”;
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7
“Điều
7. Ngôn ngữ
trình bày nhãn hàng hóa
1.
Những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị
trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ
trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”;
4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9
“Điều
9. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
4.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về
nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định
này.”;
5.
Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều
10. Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa
1.
Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải
thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
a)
Tên hàng hóa;
b)
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c)
Xuất xứ hàng hóa.
Trường
hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để
hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
d)
Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại
hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp
luật liên quan.
Trường
hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên
quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính
của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại
điểm này.
Trường
hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc
trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các
nội dung đó.
2.
Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung
sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông
quan:
a)
Tên hàng hóa;
b)
Xuất xứ hàng hóa.
Trường
hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để
hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
c)
Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
c1)
Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ
chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước
ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng
hóa;
c2)
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy
định tại các điểm a,
b,
c khoản 2 Điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu
giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi
bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào
lưu thông tại thị thường Việt Nam.
3.
Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật
của nước nhập khẩu.
a)
Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi
xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
này.
b)
Nội dung
nhãn
hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định
này.
4.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc
thể hiện trên nhãn hàng hóa quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương
thức điện tử.”;
6.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12
“Điều
12. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng
hóa
3.
Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá
nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng
hóa.
Hàng
hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông
tại Việt Nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa
chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu
hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của
tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu.”;
7.
Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều
15. Xuất xứ hàng hóa
1.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng
hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về
xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các
cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
2.
Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất
tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của”
kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp
luật về xuất xứ hàng hóa.
3.
Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều
này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện
bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện
hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất
tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực
hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
4.
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn
cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.”;
8.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 Điều 16
“Điều
16. Thành phần, thành phần định lượng
3.
Đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng thực
hiện như sau:
a)
Đối với thực phẩm ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối
lượng
a1)
Nếu thành phần là chất phụ gia ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia hoặc
mã số quốc tế INS (nếu có);
a2)
Trường hợp chất phụ gia là chất tạo ngọt, chất tạo màu ghi tên nhóm chất tạo
ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất hoặc mã số quốc tế INS (nếu có) và ghi thêm
chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân
tạo”.
a3)
Trường hợp chất phụ gia là hương liệu ghi “hương liệu” kèm theo một hoặc một số
các cụm từ sau đây để làm rõ nghĩa: "tự nhiên", "giống tự nhiên", “tổng hợp”;
"nhân tạo".
a4)
Đối với trường hợp mã số phụ gia của quốc gia trùng với mã số quốc tế (INS) thì
có thể ghi mã số quốc gia thay cho mã số quốc tế (INS);
b)
Đối với thuốc dùng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế ghi thành phần và hàm
lượng các hoạt chất.”;
9.
Sửa đổi, bổ sung Điều 24
“Điều
24. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, nhập
khẩu, lưu thông trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được
lưu thông, sử dụng đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa.
4.
Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, nhập
khẩu, lưu thông tại Việt Nam trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà không bắt buộc phải ghi hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa được tiếp tục lưu
thông, sử dụng.
5.
Nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn hàng hóa đúng quy định tại Nghị định
số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, in ấn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa, nhưng không quá 02 năm kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều
2. Bãi bỏ và thay thế một số quy định tại Nghị định số
43/2017/NĐ-CP
1.
Bãi bỏ khoản 2 Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số
43/2017/NĐ-CP.
2.
Bãi bỏ nội dung quy định: Đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại,
đưa ra lưu thông trên thị trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm
“Được sản xuất tại Việt Nam” quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số
43/2017/NĐ-CP.
3.
Bãi bỏ Phụ lục I; Phụ lục IV; Phụ lục V tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và thay
thế bằng Phụ lục I; Phụ lục IV; Phụ lục V Nghị định này.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
Điều
4. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định
này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ; - Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội; - Văn phòng
Quốc hội; - Tòa án
nhân dân tối cao; - Viện kiểm
sát nhân dân tối cao; - Ủy ban
Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán
nhà nước; - Ngân hàng
Chính sách xã hội; - Ngân hàng
Phát triển Việt Nam; - Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan
trung ương của các đoàn thể; - VPCP:
BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức
Đam |
PHỤ
LỤC I
CÁC
NỘI DUNG BẮT BUỘC KHÁC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN THEO TÍNH CHẤT CỦA MỖI LOẠI HÀNG
HÓA (Kèm theo Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ)
|
TT |
TÊN
NHÓM HÀNG HÓA |
NỘI
DUNG BẮT BUỘC |
|
1 |
Lương
thực |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
2 |
Thực
phẩm |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần hoặc thành phần định lượng; thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh
dưỡng (nếu có);
Nội
dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ)
Thông tin cảnh báo;
e)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
3 |
Thực
phẩm bảo vệ sức khỏe |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần, thành phần định lượng (không áp dụng ghi thành phần định lượng
đối với phụ gia thực phẩm và phụ liệu) hoặc giá trị dinh
dưỡng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách
dùng;
e)
Công bố khuyến cáo về nguy cơ (nếu có);
g)
Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”;
h)
Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế
thuốc chữa bệnh”. |
|
4 |
Thực
phẩm đã qua chiếu xạ |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ)
Thông tin cảnh báo;
e)
Ghi cụm từ: “Thực phẩm đã qua chiếu xạ”. |
|
5 |
Thực
phẩm biến đổi gen |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ)
Thông tin cảnh báo;
e)
Ghi cụm từ: “Thực phẩm biến đổi gen” hoặc “biến đổi gen” bên cạnh tên của
thành phần nguyên liệu biến đổi gen kèm theo hàm lượng. |
|
6 |
Đồ
uống (trừ rượu): |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ)
Thông tin cảnh báo;
e)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
7 |
Rượu |
a)
Định lượng;
b)
Hàm lượng etanol;
c)
Hạn sử dụng (nếu có);
d)
Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang);
đ)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
e)
Mã nhận diện lô (nếu có). |
|
8 |
Thuốc
lá |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Thông tin cảnh báo;
d)
Hạn sử dụng;
đ)
Mã số, mã vạch. |
|
9 |
Phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần định lượng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
e)
Ghi cụm từ: “Phụ gia thực phẩm” đối với nhóm phụ gia thực
phẩm;
g)
Ghi cụm từ: “Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” đối với nhóm chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm;
h)
Thông tin, cảnh báo (nếu có). |
|
10 |
Vi
chất dinh dưỡng |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Thành phần;
d)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ)
Ghi cụm từ: “Dùng cho thực phẩm”. |
|
11 |
Nguyên
liệu thực phẩm |
a)
Tên nguyên liệu;
b)
Định lượng;
c)
Ngày sản xuất;
d)
Hạn sử dụng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản. |
|
12 |
Thuốc,
nguyên liệu làm thuốc dùng cho người |
a)
Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b)
Dạng bào chế, trừ nguyên liệu làm thuốc;
c)
Thành phần, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu của
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhãn của thuốc cổ truyền thuộc Danh mục bí
mật của Nhà nước và của thuốc gia truyền được phép không thể hiện một số
thành phần dược liệu, hàm lượng, khối lượng dược liệu và phải có dòng chữ
“Công thức sản xuất thuốc là bí mật nhà nước” hoặc “Công thức sản xuất
thuốc là bí mật gia truyền”;
d)
Quy cách đóng gói;
đ)
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
e)
Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập
khẩu;
g)
Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất, ngày
sản xuất;
h)
Hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
i)
Điều kiện bảo quản và thông tin cần thiết khác theo quy định. |
|
13 |
Trang
thiết bị y tế |
a)
Số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế;
b)
Số lô hoặc số sê ri của trang thiết bị y tế;
c)
Ngày sản xuất, hạn sử dụng: Trang thiết bị y tế tiệt trùng, sử dụng một
lần, thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, hóa chất phải ghi hạn
sử dụng. Các trường hợp khác ghi ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng; đối với
trang thiết bị y tế là máy móc, thiết bị ghi năm sản xuất hoặc tháng, năm
sản xuất;
d)
Thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cơ sở bảo hành:
Có thể được thể hiện trực tiếp trên nhãn trang thiết bị y tế hoặc ghi rõ
hướng dẫn tra cứu các thông tin này trên nhãn trang thiết bị y
tế. |
|
14 |
Mỹ
phẩm |
a)
Định lượng;
b)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
c)
Số lô sản xuất;
d)
Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng;
đ)
Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết
hạn;
e)
Hướng dẫn sử dụng trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ cách sử dụng của
sản phẩm;
g)
Thông tin, cảnh báo. |
|
15 |
Hóa
chất gia dụng |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần hoặc hàm lượng hoạt chất;
đ)
Số lô sản xuất;
e)
Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
g)
Thông tin cảnh báo;
h)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
16 |
Thức
ăn chăn nuôi |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần định lượng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
e)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
17 |
Thuốc
thú y, vắcxin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần định lượng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;
e)
Thông tin cảnh báo. |
|
18 |
Thức
ăn thủy sản |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần định lượng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;
e)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
g)
Số điện thoại (nếu có). |
|
19 |
Chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong
nuôi trồng thủy sản |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần định lượng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;
e)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
g)
Số điện thoại (nếu có). |
|
20 |
Thuốc
bảo vệ thực vật |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần hàm lượng;
đ)
Thông tin cảnh báo;
e)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
21 |
Giống
cây trồng |
a)
Tên giống cây trồng;
b)
Cấp giống theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn cơ
sở;
c)
Đặng tính của giống;
d)
Hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng;
đ)
Thông tin cảnh báo an toàn;
e)
Định lượng của giống cây trồng;
g)
Ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng;
h)
Tên và địa chỉ của tổ chức sản xuất, nhập khẩu giống cây
trồng;
i)
Mã số lưu hành giống cây trồng (nếu có);
k)
Xuất xứ giống cây trồng;
l)
Mã hiệu lô giống;
m)
Thông tin về giống cây trồng biến đổi gen (nếu có). |
|
22 |
Giống
vật nuôi |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
23 |
Giống
thủy sản |
a)
Tên giống thủy sản (bao gồm tên thương mại và tên khoa học);
b)
Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, ương dưỡng;
c)
Số lượng giống thủy sản;
d)
Chỉ tiêu chất lượng theo Tiêu chuẩn công bố áp dụng;
đ)
Ngày xuất bán;
e)
Thời hạn sử dụng (nếu có);
g)
Hướng dẫn vận chuyển, bảo quản và sử dụng;
h)
Số điện thoại (nếu có). |
|
24 |
Đồ
chơi trẻ em |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo;
d)
Hướng dẫn sử dụng;
d)
Năm sản xuất. |
|
25 |
Sản
phẩm dệt, may, da, giầy |
a)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo;
d)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ)
Năm sản xuất. |
|
26 |
Sản
phẩm nhựa, cao su |
a)
Định lượng;
b)
Tháng sản xuất;
c)
Thành phần;
d)
Thông số kỹ thuật;
đ)
Thông tin cảnh báo. |
|
27 |
Giấy,
bìa, cacton |
a)
Định lượng;
b)
Tháng sản xuất;
c)
Thông số kỹ thuật;
d)
Thông tin cảnh báo. |
|
28 |
Đồ
dùng giảng dạy, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm |
a)
Định lượng;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo. |
|
29 |
Ấn
phẩm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, văn học, nghệ thuật,
tôn giáo |
a)
Nhà xuất bản (Nhà sản xuất), nhà in;
b)
Tên tác giả, dịch giả;
c)
Giấy phép xuất bản;
d)
Thông số kỹ thuật (khổ, kích thước, số trang);
đ)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
30 |
Nhạc
cụ |
a)
Thông số kỹ thuật;
b)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
31 |
Dụng
cụ thể dục thể thao, máy tập thể dục thể thao |
a)
Định lượng;
b)
Năm sản xuất;
c)
Thành phần;
d)
Thông số kỹ thuật;
đ)
Hướng dẫn sử dụng;
e)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
32 |
Đồ
gỗ |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
33 |
Sản
phẩm sành, sứ, thủy tinh |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
34 |
Hàng
thủ công mỹ nghệ |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
35 |
Đồ
gia dụng, thiết bị gia dụng (không dùng điện) |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
36 |
Bạc |
a)
Định lượng;
b)
Thành phần định lượng;
c)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
37 |
Đá
quý |
a)
Định lượng;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
38 |
Vàng
trang sức, mỹ nghệ |
a)
Hàm lượng;
b)
Khối lượng;
c)
Khối lượng vật gắn (nếu có);
d)
Mã ký hiệu sản phẩm;
đ)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
39 |
Trang
thiết bị bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần;
đ)
Thông số kỹ thuật;
e)
Thông tin cảnh báo;
g)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
40 |
Thiết
bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng,
điện, điện tử, sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm
mới |
a)
Năm sản xuất;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo;
d)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ)
Với sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang làm mới phải ghi rõ bằng
tiếng Việt là “sản phẩm tân trang làm mới” hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa
tương đương. |
|
41 |
Máy
móc, trang thiết bị cơ khí |
a)
Định lượng;
b)
Tháng sản xuất;
c)
Thông số kỹ thuật;
d)
Thông tin cảnh báo an toàn;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
42 |
Máy
móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm |
a)
Định lượng;
b)
Tháng sản xuất;
c)
Thông số kỹ thuật;
d)
Thông tin cảnh báo;
đ)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
43 |
Sản
phẩm luyện kim |
a)
Định lượng;
b)
Thành phần định lượng;
c)
Thông số kỹ thuật. |
|
44 |
Dụng
cụ đánh bắt thủy sản |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
d)
Số điện thoại (nếu có). |
|
45 |
Ô
tô |
a)
Tên nhà sản xuất;
b)
Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial
name), mã
kiểu loại (Model
code);
c)
Số khung hoặc số VIN;
d)
Khối lượng bản thân;
đ)
Số người cho phép chở (đối với xe chở người);
e)
Khối lượng toàn bộ thiết kế;
g)
Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type
Approved) -
đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
h)
Năm sản xuất;
i)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
46 |
Rơmooc,
sơmi rơmooc |
a)
Tên nhà sản xuất;
b)
Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial
name), mã
kiểu loại (model
code);
c)
Số khung hoặc số VIN;
d)
Khối lượng bản thân;
đ)
Khối lượng toàn bộ thiết kế;
e)
Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type
Approved) -
đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
g)
Năm sản xuất;
h)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
47 |
Mô
tô, xe máy |
a)
Tên nhà sản xuất;
b)
Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial
name), mã
kiểu loại (Model
code);
c)
Số khung;
d)
Khối lượng bản thân;
đ)
Dung tích xi lanh;
e)
Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type
Approved) -
đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
g)
Năm sản xuất;
h)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
48 |
Xe
máy chuyên dùng |
a)
Tên nhà sản xuất;
b)
Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial
name), mã
kiểu loại (Model
code);
c)
Số khung;
d)
Thông số kỹ thuật đặc trưng;
đ)
Năm sản xuất;
e)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
49 |
Xe
chở người bốn bánh có gắn động cơ |
a)
Tên nhà sản xuất;
b)
Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial
name), mã
kiểu loại (Model
code);
c)
Khối lượng bản thân;
d)
Số người cho phép chở;
đ)
Khối lượng toàn bộ thiết kế;
e)
Số khung hoặc số VIN;
g)
Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type
Approved) -
đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
h)
Năm sản xuất;
i)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
50 |
Xe
đạp |
a)
Tên nhà sản xuất;
b)
Năm sản xuất;
c)
Thông số kỹ thuật cơ bản;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
51 |
Phụ
tùng của phương tiện giao thông |
a)
Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial
name), mã
kiểu loại (Model
code) (nếu
có);
b)
Mã phụ tùng (part
number);
c)
Năm sản xuất (nếu có);
d)
Thông số kỹ thuật (nếu có);
đ)
Thông tin, cảnh báo (nếu có). |
|
52 |
Vật
liệu xây dựng và trang trí nội thất |
a)
Định lượng;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Tháng sản xuất;
d)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
53 |
Các
sản phẩm từ dầu mỏ |
a)
Định lượng;
b)
Thành phần;
c)
Thông tin, cảnh báo;
d)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
54 |
Chất
tẩy rửa |
a)
Định lượng;
b)
Tháng sản xuất;
c)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
d)
Thông tin, cảnh báo;
đ)
Hướng dẫn sử dụng. |
|
55 |
Hóa
chất |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng (nếu có);
d)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ)
Mã nhận dạng hóa chất (nếu có);
e)
Hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ (nếu có);
g)
Biện pháp phòng ngừa (nếu có);
h)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
56 |
Phân
bón |
a)
Loại phân bón;
b)
Mã số phân bón;
c)
Phương thức sử dụng;
d)
Định lượng;
đ)
Ngày sản xuất;
e)
Hạn sử dụng;
g)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
h)
Thông tin cảnh báo;
i)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
k)
Đối với phân bón lá phải ghi rõ cụm từ “Phân bón lá". |
|
57 |
Vật
liệu nổ công nghiệp |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ)
Thông tin cảnh báo;
e)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản. |
|
58 |
Kính
mắt |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
d)
Hướng dẫn sử dụng. |
|
59 |
Đồng
hồ |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
d)
Hướng dẫn sử dụng. |
|
60 |
Bỉm,
băng vệ sinh, khẩu trang, bông tẩy trang, bông vệ sinh tai, giấy vệ
sinh |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
đ)
Tháng sản xuất;
e)
Hạn sử dụng. |
|
61 |
Bàn
chải đánh răng |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
đ)
Tháng sản xuất. |
|
62 |
Khăn
ướt |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
đ)
Ngày sản xuất;
e)
Hạn sử dụng. |
|
63 |
Máy
móc, dụng cụ làm đẹp |
a)
Thông số kỹ thuật;
b)
Hướng dẫn sử dụng;
c)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
d)
Năm sản xuất. |
|
64 |
Dụng
cụ, vật liệu bao gói chứa đựng
thực
phẩm |
a)
Thành phần;
b)
Thông số kỹ thuật;
c)
Hướng dẫn sử dụng;
d)
Thông tin cảnh báo (nếu có); |
|
65 |
Mũ
bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện, xe
đạp máy (gọi tắt là mũ bảo hiểm) |
a)
Cỡ
mũ;
b)
Tháng, năm sản xuất;
c)
Kiểu mũ (Model);
d)
Định lượng;
đ)
Hướng dẫn sử dụng;
e)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
66 |
Xe
đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy |
a)
Nhãn hiệu;
b)
Loại Model;
c)
Tự trọng (Khối lượng bản thân);
d)
Thông số kỹ thuật;
đ)
Năm sản xuất;
e)
Hướng dẫn sử dụng;
g)
Thông tin cảnh báo (nếu có). |
|
67 |
Thực
phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc
biệt |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần, thành phần định lượng các chất được bổ sung (hoặc giá trị dinh
dưỡng);
đ)
Thông tin cảnh báo (nếu có);
e)
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản (nếu có);
g)
Công bố khuyến cáo về sức khỏe (nếu có);
h)
Thực phẩm bổ sung phải ghi cụm từ: “Thực phẩm bổ sung”;
i)
Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học" và
“sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”;
k)
Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ “Sản
phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể).” |
|
68 |
Chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y
tế |
a)
Định lượng;
b)
Ngày sản xuất;
c)
Hạn sử dụng;
d)
Thành phần, hàm lượng hoạt chất;
đ)
Số lô sản xuất;
e)
Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
g)
Thông tin cảnh báo;
h)
Hướng dẫn sử dụng;
i)
Hướng dẫn bảo quản;
k)
Hướng dẫn thải bỏ;
l)
Hình đồ cảnh báo theo GHS;
m)
Tên, địa chỉ nơi sản xuất của đơn vị sản xuất;
n)
Tên, địa chỉ, điện thoại đơn vị đứng tên đăng ký lưu hành. |
PHỤ
LỤC IV
CÁCH GHI THÀNH
PHẦN, THÀNH PHẦN ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA (Kèm
theo Nghị định số
111/2021/NĐ-CP
ngày 09 tháng
12
năm 2021 của Chính phủ)
1.
Cách ghi thành phần, thành phần định lượng thực hiện theo quy định tại Điều 16
Nghị định này.
|
STT |
TRƯỜNG
HỢP |
CÁCH
GHI |
|
1 |
Lượng
nước đưa thêm vào làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến và tồn tại trong
sản phẩm, hàng hóa. |
Ghi
là một thành phần của hàng hóa đó. |
|
2 |
Trường
hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với
hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng. |
Ví
dụ: Trên nhãn ghi riêng cụm từ “Hàm lượng Can xi cao” thì phải ghi hàm
lượng Can xi là bao nhiêu. |
|
3 |
Đồ
gia dụng kim khí, đồ dùng được chế tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết
định giá trị sử dụng thì phải ghi tên thành phần nguyên liệu chính cùng
với tên hàng hóa và không phải ghi thành phần và thành phần định
lượng. |
Ví
dụ: Hàng hóa có tên ghi trên nhãn là chậu nhựa, giày da, chiếu trúc, ghế
sắt, khăn giấy, đệm cao su, bình sứ thì không phải ghi thành phần và thành
phần định lượng. |
2.
Cách ghi khác về thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa
|
LOẠI
HÀNG HÓA |
MẶT
HÀNG |
CÁCH
GHI |
|
Thức
ăn thủy sản |
Thức
ăn hỗn hợp |
Thành
phần định lượng gồm: Độ ẩm; Protein
thô;
Béo thô; Xơ thô; Phot
pho
tổng số;
Lysine tổng
số; Chất bảo bảo quản nếu có: Ethoxyquin,
Dibutylhydroxytoluene, BHT
(Butylated hydroxyl
toluene), BHA
(Butylated hydroxyl
Anisole). |
|
Thức
ăn hỗn hợp cho động vật cảnh |
Thành
phần định lượng tối thiểu gồm: Độ ẩm;
Protein thô;
Béo thô; Xơ thô. |
|
Thức
ăn bổ sung |
Thành
phần định lượng, cụ thể cho từng loại:
-
Hỗn
hợp khoáng, vitamin,
axít
amin: Vitamin,
khoáng
đơn, axit amin.
-
Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật.
-
Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất
chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất). |
|
Thức
ăn tươi sống |
Thành
phần định lượng: Tên loài sử dụng làm thức ăn. |
|
Phụ
gia thực phẩm |
Chất
phụ gia thực phẩm. Nếu phụ gia thực phẩm có hai hoặc nhiều chất phụ gia
trong cùng 1 bao gói. |
Liệt
kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối lượng của chúng trong bao
gói. |
|
Thức
ăn chăn nuôi |
-
Nếu
có
bổ sung chất phi dinh dưỡng để phòng bệnh.
-
Nếu
là
thức ăn tổng hợp.
-
Nếu
là
thức ăn bổ sung. |
Thành
phần định lượng chính.
-
Ghi thêm thành phần chất phi dinh dưỡng.
-
Ghi thêm hàm lượng protein,
lipit,
tro, xơ, độ ẩm, độ hòa tan.
-
Ghi thêm hàm lượng các chất bổ sung. |
|
Dược
liệu |
Dược
liệu. |
Khối
lượng của dược liệu. |
|
Thuốc
thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y |
Thuốc
thú y. |
Thành
phần, thành phần định lượng hoạt chất. |
|
Chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi
trồng thủy sản |
Sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
Thành
phần định lượng, cụ thể cho từng loại:
-
Hoá chất: Công thức hóa học, công thức cấu tạo hoặc theo Danh mục tên hoá
chất được phép sử dụng.
-
Hỗn hợp khoáng, vitamin,
axít
amin: Vitamin,
khoáng
đơn, axit amin.
-
Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật.
-
Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất
chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất). |
|
Thuốc
thú y thủy sản |
Thuốc
thú y thủy sản |
Công
thức cấu tạo hoặc thành phần cấu tạo. |
|
Thuốc
bảo vệ thực vật |
Thuốc
bảo vệ thực vật. |
Thành
phần định lượng các loại hoạt chất, hàm lượng dung môi (nếu làm thay đổi
độ độc của thuốc). |
|
Sản
phẩm dệt, may, da giày |
Hàng
may mặc.
-
Nếu
có
nhiều lớp. |
Thành
phần định lượng chính của vật liệu.
-
Ghi thành phần định lượng chính của từng lớp. |
|
Đồ
gỗ |
-
Gỗ xẻ cùng một loài cây.
-
Gỗ xẻ từ nhiều loài cây. |
-
Tên khoa học của loài gỗ.
-
Nhóm gỗ. |
|
Sản
phẩm gỗ dân dụng. |
Tên
gỗ. |
|
Sản
phẩm luyện kim |
-
Thép.
-
Kim loại.
-
Quặng. |
-
Mác thép.
-
Loại, độ tinh khiết (% kim loại).
-
Hàm lượng quặng (% khối lượng). |
|
Các
sản phẩm từ dầu mỏ |
Khí
đồng hành và khí hydrocarbon
khác. |
Thành
phần khí (% thể tích). |
|
Hóa
chất |
Hóa
chất. |
Công
thức hóa học, công thức cấu tạo, thành phần định lượng. |
|
Hóa
chất chứa trong bình chịu áp lực. |
Ghi
thêm dung lượng nạp. |
|
Phân
bón |
Phân
bón. |
Thành
phần định lượng. |
PHỤ LỤC
V
CÁCH GHI KHÁC VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, THÔNG TIN, CẢNH BÁO
VỆ SINH, AN TOÀN CỦA HÀNG HÓA (Kèm theo Nghị
định số 111/2021/NĐ-CP ngày
09
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
|
LOẠI
HÀNG HÓA |
MẶT
HÀNG |
CÁCH
GHI |
|
Thức
ăn thủy sản; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi
trường trong nuôi trồng thủy sản |
Thức
ăn bổ sung; sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. |
-
Ghi cụm từ “Chỉ dùng trong nuôi trồng thủy sản”;
-
Thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch: ghi cụ thể số ngày ngừng sử
dụng trước khi thu hoạch để đảm bảo quy định về an toàn thực phẩm đối với
thủy sản nuôi. |
|
Thuốc
thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thuốc thú y |
Thuốc
thú y. |
Tác
dụng chính, tác dụng phụ, số đăng ký, số lô sản xuất và cụm từ “Chỉ dùng
cho thú y”. |
|
-
Nếu
là
thuốc độc bảng A. |
-
Ghi thêm cụm từ (chữ màu đen): “Không dùng quá liều quy định”. |
|
-
Nếu
là
thuốc độc bảng B. |
-
Ghi thêm cụm từ (chữ màu đỏ): “Không dùng quá liều quy định”. |
|
-
Nếu
là
thuốc dùng ngoài da. |
-
Ghi thêm cụm từ: “Chỉ được dùng ngoài da”. |
|
Thuốc
bảo vệ thực vật |
Thuốc
bảo vệ thực vật. |
Số
đăng ký sử dụng, số KCS, thông tin về độc tố, cảnh báo và chỉ dẫn cách
phòng nhiễm độc, chỉ dẫn cấp cứu khi ngộ độc. |
|
Giống
vật nuôi; giống thủy sản |
Giống
thủy sinh. |
Chiều
dài, đường kính thân chính, giai đoạn phát triển. |
|
Giống
vật nuôi. |
Cấp
giống, chỉ tiêu năng suất, đặc trưng cho giống. |
|
-
Nếu
là
gia cầm hướng
trứng. |
-
Ghi thêm năng suất trứng/năm. |
|
-
Nếu
là
gia cầm hướng thịt. |
-
Ghi thêm khối lượng đạt được/đơn vị thời gian. |
|
-
Nếu
là
giống lợn thịt. |
-
Ghi thêm khả năng tăng trọng, mức độ tiêu tốn thức ăn, độ dầy mỡ
lưng. |
|
-
Nếu
là
lợn nái. |
-
Ghi thêm số con đẻ ra/lứa, số lứa/năm. |
|
Giống
động vật thủy sản: |
|
|
-
Giống thủy sản để nuôi thương phẩm; |
-
Số ngày tuổi, chiều dài con giống hoặc loại post
(áp
dụng đối với tôm giống). |
|
-
Trứng Artermia. |
-
Số lượng trứng/g, tỷ lệ nở con (%) |
|
-
Giống thủy sản bố mẹ. |
-
Khối lượng, giai đoạn phát dục. |
|
Sản
phẩm luyện kim |
-
Hợp kim. |
-
Chỉ tiêu đặc trưng để phân biệt, có tính chất quyết định tới mục đích sử
dụng. |
|
Dụng
cụ đánh bắt thủy sản |
-
Lưới đánh bắt thủy sản. |
-
Màu sắc, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N), kích thước mắt
lưới. |
|
-
Sợi và dây dùng đánh bắt thủy sản. |
-
Đường kính, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N), độ săn (vòng
xoắn/m). |
|
Hóa
chất |
Hóa
chất. |
Chỉ
tiêu chất lượng đặc trưng. |
|
-
Nếu
là
hóa chất dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn. |
-
Ghi thêm cảnh báo tương ứng. |
|
-
Nếu
là
hóa chất chứa trong bình chịu áp lực. |
-
Ghi thêm số hiệu bình, dung lượng nạp, người nạp, cảnh báo nguy
hại. |
|
Vật
liệu nổ công nghiệp |
Vật
liệu nổ công nghiệp. |
Các
chỉ tiêu chất lượng chính và khả năng sử dụng trong hoạt động công
nghiệp. |
|
ĐƠN VỊ HỖ
TRỢ
|