|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
1. Nguyên tắc kế toán 1.1. Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo
từng nội dung phải trả, kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác
theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp siêu nhỏ. 1.2. Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ bao
gồm: - Phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền
lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập của người lao động; - Phải trả cơ quan quản lý quỹ BHXH về các khoản trích
theo lương như BHXH, BHYT, BH thất nghiệp,...; - Phải nộp Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các
khoản khác; - Phải trả cho người bán về tiền mua hàng tồn kho, TSCĐ,
dịch vụ,...; - Phải trả nợ vay của các ngân hàng và đối tượng
khác; - Các khoản nợ phải trả khác như phải trả cổ tức, lợi
nhuận cho chủ sở hữu, giá trị tài sản thừa chờ xử
lý,.... Trong các khoản phải trả nêu trên, doanh nghiệp siêu nhỏ
phải theo dõi riêng 4 nhóm sau đây: (1) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính
chất lương và thu nhập khác phải trả người lao
động; (2) Các khoản phải trả, các khoản trích theo lương, như
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp,...; (3) Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải
nộp nhà nước; (4) Các khoản nợ phải trả khác, như: Phải trả cho người
bán về hàng tồn kho, TSCĐ; phải trả nợ vay của các ngân hàng và đối tượng khác;
Phải trả cổ tức, lợi nhuận... 1.3. Doanh nghiệp siêu nhỏ chủ động tính, xác định và kê
khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo quy định; Kịp
thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được
hoàn... - Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm (trừ thuế
GTGT được hoàn), kế toán ghi nhận vào các khoản doanh thu và thu nhập.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế,
phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải
nộp. 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331 - Các
khoản nợ phải trả Bên Nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người
lao động; - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính
chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
người lao động. - Các khoản trích theo lương đã nộp cho cơ quan quản lý
quỹ; - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong
kỳ; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp vào Ngân
sách Nhà nước; - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải
nộp; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm
giá. - Các khoản nợ phải trả trong kỳ giảm do doanh nghiệp đã
thanh toán các khoản nợ phải trả nhà cung cấp về tiền mua hàng tồn kho, TSCĐ,
dịch vụ; trả lại các khoản nhận ký quỹ, ký cược; trả lãi nợ vay; các khoản chi
trả cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;… Bên Có: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính
chất lương và các khoản thu nhập khác phải trả người lao
động; - Tính, trích các khoản phải nộp theo lương, bao gồm cả
phần tính vào chi phí và khấu trừ lương của người lao động theo quy
định; - Số thuế GTGT đầu ra; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào
Ngân sách Nhà nước. - Các khoản nợ phải trả tăng trong kỳ do mua hàng tồn
kho, TSCĐ, dịch vụ nhưng chưa thanh toán; Các khoản tiền đi vay, các khoản nhận
ký quỹ, ký cược của đơn vị khác; các khoản phải trả cổ tức và lợi nhuận cho chủ
sở hữu,...; Số dư bên Có: Các khoản nợ phải trả trong đó bao gồm cả
số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước… hiện
còn cuối kỳ; Tài khoản 331 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản
ánh số đã trả nhiều hơn số phải trả (trường hợp cá biệt và trong chi tiết công
nợ của từng đối tượng cụ thể). Trường hợp
cá biệt, TK 3313 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 3313 phản
ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà
nước hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu
nhưng chưa thực hiện việc thoái thu. Tài khoản 331 - Các khoản nợ phải trả có 04 tài khoản cấp
2: - Tài khoản 3311 - Phải trả người lao động: Phản ánh tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền
lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất tiền lương và các khoản thu nhập
khác. - Tài khoản 3312 - Các khoản trích theo lương: Phản ánh
tình hình trích và thanh toán các khoản phải nộp theo lương như kinh phí công
đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ở doanh nghiệp siêu
nhỏ. - Tài khoản 3313 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước:
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp về các khoản thuế, phí,
lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
trong kỳ kế toán. TK 3313 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 3 TK
cấp 3: + Tài khoản 33131 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản
ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT được miễn, giảm hoặc đã bù trừ với số thuế
GTGT đầu vào, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà
nước. + Tài khoản 33134 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh
số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp siêu nhỏ phải nộp, đã nộp và còn
phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. + Tài khoản 33138 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản
khác phải nộp nhà nước: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân
sách Nhà nước về thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá
nhân, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác như thuế nhà thầu nước ngoài,
lệ phí môn bài,.... - Tài khoản 3318 - Các khoản nợ phải trả khác: Phản ánh
các khoản phải trả cho người bán về hàng tồn kho, TSCĐ; phải trả nợ vay của các
ngân hàng và đối tượng khác; Phải trả cổ tức, lợi nhuận...
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ
yếu 3.1. Kế toán các khoản phải trả người lao
động 3.1.1. Tính tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp và thu
nhập theo quy định phải trả cho người lao động,
ghi: Nợ TK 1524 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Các
khoản nợ phải trả người lao động ở bộ phận sản xuất)
Nợ TK 9112 - Các khoản chi phí (Các khoản nợ phải trả
người lao động ở bộ phận bán hàng, quản lý doanh
nghiệp) Có TK 3311 - Phải trả người lao
động. 3.1.2. Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động khấu trừ lương của người lao động,
ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả người lao động (Đối với các khoản
trích theo lương khấu trừ vào lương của người lao
động) Có TK 331- Các khoản nợ phải trả
(3312) 3.1.3. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của người lao động
tại doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả người lao động
Có TK 3313 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(33138). 3.1.4. Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công
cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp siêu nhỏ,
ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả người lao động
Có TK 111 - Tiền. 3.2. Kế toán các khoản trích theo
lương: 3.2.1. Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đoàn,
ghi: Nợ TK 1524 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (các
khoản trích theo lương của người lao động ở bộ phận sản xuất)
Nợ TK 9112 - Các khoản chi phí (các khoản trích theo
lương của người lao động ở bộ phận bán hàng, quản lý doanh
nghiệp) Nợ TK 3311 - Phải trả người lao động (Đối với các khoản
trích theo lương khấu trừ vào lương của người lao
động) Có TK 331- Các khoản nợ phải trả
(3312) 3.2.2. Khi nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý
quỹ: Nợ TK 331- Các khoản nợ phải trả
(3312)
Có TK 111 - Tiền 3.3. Kế toán thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp nhà
nước 3.3.1. Kế toán thuế GTGT a) Kế toán thuế GTGT phải
nộp: - Đối với giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ hoặc
cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 131 (tổng giá thanh
toán) Có TK 9111- Doanh thu và thu nhập (giá chưa có thuế GTGT)
(91111) Có TK 33131 - Thuế GTGT phải
nộp. - Khi doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT vào Ngân sách
Nhà nước, ghi: Nợ TK 33131 - Thuế GTGT phải
nộp Có TK 111 - Tiền. b) Kế toán khấu trừ thuế GTGT
Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu
trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi: Nợ TK 33131 - Thuế GTGT phải nộp (nếu
có) Có TK 1313 - Thuế GTGT được khấu
trừ. c) Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ được giảm số thuế
GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào các khoản doanh thu
và thu nhập, ghi: Nợ TK 33131 - Thuế GTGT phải nộp (trừ vào số thuế phải
nộp) Có TK 9111 - Doanh thu và thu nhập
(91118). d) Kế toán thuế GTGT đầu vào được hoàn, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền
Có TK 1313 - Thuế GTGT được khấu trừ. 3.1.2. Thuế thu nhập doanh
nghiệp a) Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân
sách Nhà nước theo quy định, ghi: Nợ TK 9112 - Các khoản chi phí
(91128)
Có TK 33134 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách
nhà nước, ghi: Nợ TK 33134 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111 - Tiền. 3.1.3. Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp
nhà nước a) Thuế thu nhập cá nhân - Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ
tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động của doanh nghiệp và cá
nhân thuê ngoài khác, ghi: Nợ TK 3311 - Phải trả người lao động (Thuế thu nhập cá
nhân trừ vào tiền lương phải trả người lao động) Nợ TK 1524 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Thuế
thu nhập cá nhân của lao động thuê ngoài phục vụ cho bộ phận sản
xuất) Nợ TK 9112 - Các khoản chi phí (Thuế thu nhập cá nhân của
lao động thuê ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp)
(91128) Có TK 3313 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(33138). - Khi nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho người có thu
nhập, ghi: Nợ TK 3313 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33138)
(nếu có) Có TK 111 - Tiền. b) Các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp
khác - Xác định số thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp,
ghi: Nợ TK 9112- Các khoản chi phí
(91128) Có TK 3313 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(33138). - Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài
sản mua về, ghi: Nợ TK 211 - Tài sản cố định Có TK 3313 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(33138). - Khi nộp các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
vào NSNN, ghi: Nợ TK 3313 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước Có TK 111 - Tiền. 3.4. Kế toán các khoản nợ phải trả
khác 3.4.1. Mua hàng tồn kho, TSCĐ, dịch vụ chưa trả tiền
người bán, nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 211 (giá chưa gồm thuế
GTGT) Nợ TK 9112 - Các khoản chi phí (nếu mua dịch vụ phục vụ
cho các hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp) Nợ TK 1524 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (nếu
mua dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ)
Nợ TK 1313 - Thuế GTGT được khấu
trừ
Có TK 331 - Các khoản nợ phải trả (tổng giá thanh
toán). Nếu thuế GTGT không được khấu trừ thì giá mua bao gồm cả
thuế GTGT 3.4.2. Chi tiền trả người bán về các khoản nợ do mua hàng
hóa, dịch vụ, TSCĐ,... ghi: Nợ TK 331 - Các khoản nợ phải
trả Có TK 111 - Tiền 3.4.3. Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua
hàng tồn kho, dịch vụ, TSCĐ do thanh toán trước thời hạn,
ghi: Nợ TK 331 - Các khoản nợ phải
trả Có TK 9111 - Doanh thu và thu nhập
(91118). 3.4.4. Trường hợp trả lại hàng tồn kho đã mua hoặc được
người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất trừ vào khoản nợ
phải trả cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Các khoản nợ phải
trả Có TK 1313 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu
có) Có TK 152 - Hàng tồn kho (1521,
1526) 3.4.5. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nhận bán hàng đại
lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng. - Khi nhận hàng bán đại lý, doanh nghiệp siêu nhỏ không
phản ánh giá trị hàng nhận bán vào TK 152 mà căn cứ vào chứng từ có liên quan để
mở sổ chi tiết theo dõi về tình hình tăng, giảm số lượng hàng nhận bán đại lý
theo phương thức bán đúng giá, hưởng hoa hồng. - Khi bán hàng cho khách hàng,
ghi: Nợ các TK 111, 131 (tổng giá thanh
toán) Có TK 331 - Các khoản nợ phải trả (tổng giá thanh
toán). - Khi ghi nhận doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng,
ghi: Nợ TK 331 - Các khoản nợ phải
trả Có TK 9111- Doanh thu và thu nhập
(91111) Có TK 33131 - Thuế GTGT phải nộp (nếu
có). - Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý,
ghi: Nợ TK 331 - Các khoản nợ phải trả (giá bán trừ (-) hoa
hồng đại lý) Có TK 111 - Tiền. 3.4.6. Khi vay tiền, nhận tiền ký quỹ, ký cược của tổ
chức, cá nhân, ghi: Nợ các TK 111, 152, 211,… Có TK 331 - Các khoản nợ phải trả (3318)
Khi hoàn trả tiền vay, ký quỹ, ký cược ghi ngược lại bút
toán trên 3.4.7. Trường hợp tài sản phát hiện
thừa: - Phản ánh giá trị tài sản thừa,
ghi: Nợ TK 111 - Tiền (số tiền thực tế
thừa) Nợ các TK 152, 211 (giá trị hàng tồn kho, TSCĐ
thừa) Có TK 331 - Các khoản nợ phải trả
(3318). - Căn cứ vào quyết định xử lý,
ghi: Nợ TK 331 - Các khoản nợ phải trả
(3318) Có TK 91118,.... |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|