|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Phần
thứ mười Người nào có một trong các hành
vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử
phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật: 1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ
quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án; 2. Từ chối khai báo, khai báo
gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng; 3. Từ chối kết luận giám định
hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định
sai sự thật; 4. Cố ý dịch sai sự
thật; 5. Không cử người tham gia Hội
đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham
gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính
đáng; 6. Cản trở người tiến hành tố tụng
tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, định giá, giám định hoặc xác minh, thu thập
chứng cứ khác do Bộ luật này quy định; 7. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa,
cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc
người khác ra làm chứng gian dối; 8. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa,
cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc
buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan; 9. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa,
cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc
buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng
nghĩa. 1. Người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng cố ý không đến Tòa án hoặc không có mặt tại phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và
nếu sự vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc
giải quyết vụ việc thì bị xử phạt hành chính theo
quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này,
Tòa án có
quyền ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người
chưa thành niên. Quyết định dẫn giải người làm
chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra
quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời
gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt. 3. Cơ quan công an có nhiệm vụ
thi hành quyết định của Tòa án dẫn giải người làm chứng. Người thi hành quyết
định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyết định dẫn giải cho người
bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải. 1. Người có hành vi vi phạm nội
quy phiên tòa quy định tại Điều 234 của Bộ luật này thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà có thể bị chủ tọa phiên tòa xử phạt hành chính theo quy định của
pháp luật. 2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra
quyết định buộc người vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này rời khỏi phòng xử
án. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ
trật tự phiên tòa thi hành quyết định của chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời
khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên
tòa. 3. Trường hợp người vi phạm nội
quy phiên tòa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án có quyền
khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình
sự. 4. Quy định tại Điều này cũng
được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa
án. Người có hành vi xúc phạm, xâm
hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của người tiến hành tố tụng hoặc
những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án thì tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật. Người có một trong các hành vi
sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành
chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật: 1. Không thực hiện việc cấp,
giao, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa
án theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; 2. Hủy hoại văn bản tố tụng của
Tòa án mà mình được giao để cấp, tống đạt, thông báo theo yêu cầu của Tòa
án; 3. Giả mạo kết quả thực hiện việc
tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao thực
hiện; 4. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận,
tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa
án. Người có hành vi đe dọa, hành
hung hoặc lợi dụng sự lệ thuộc nhằm cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân đến phiên tòa, phiên họp theo triệu tập của
Tòa án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, tổ chức, cá
nhân đó đang quản lý, lưu giữ thì có thể bị Tòa án xử phạt hành chính theo quy
định của pháp luật. 2. Người có hành vi đưa tin sai
sự thật nhằm cản trở Tòa án giải quyết vụ án thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật. Người nào bằng ảnh hưởng của mình
có hành vi tác động dưới bất kỳ hình thức nào đối với Thẩm phán, thành viên Hội
đồng xét xử nhằm làm cho việc giải quyết vụ việc không khách quan, không đúng
pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật. 1. Trường hợp Tòa án khởi tố vụ
án hình sự theo quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều
491 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi
tố, Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định khởi tố vụ án
và tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi phạm tội. 2. Viện kiểm sát có trách nhiệm
xem xét, xử lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Hình thức xử phạt, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục xử phạt hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động tố
tụng dân sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và
pháp luật có liên quan. Chương XLI 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến
hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp
luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Đối với bản án, quyết định sơ
thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị
và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có
khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được
giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật này. 1. Người khiếu nại có các quyền
sau đây: a) Tự mình hoặc thông qua người
đại diện hợp pháp khiếu nại; b) Khiếu nại trong bất kỳ giai
đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án; c) Rút khiếu nại trong bất kỳ
giai đoạn nào của quá trình giải quyết d) Được nhận văn bản trả lời về
việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu
nại; đ) Được khôi phục quyền và lợi
ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật. 2. Người khiếu nại có các nghĩa
vụ sau đây: a) Khiếu nại đến đúng người có
thẩm quyền giải quyết; b) Trình bày trung thực sự việc,
cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu
đó; c) Không được lạm dụng quyền
khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án; d) Chấp hành quyết định, hành vi
của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu
nại; đ) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết
định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. 1. Người bị khiếu nại có các
quyền sau đây: a) Được biết các căn cứ khiếu nại
của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi
trong tố tụng bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải
quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình. 2. Người bị khiếu nại có các
nghĩa vụ sau đây: a) Giải trình về quyết định, hành
vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu; b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết
định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn
hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự trái pháp
luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày,
kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng
mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật. Trường hợp có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền
khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu
nại. Việc khiếu nại phải được thực
hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa
chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại,
có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại. 1. Khiếu nại quyết định, hành vi
của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký
Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có
thẩm quyền giải quyết. Đối với khiếu nại quyết định,
hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải
quyết. 2. Khiếu nại quyết định, hành vi
của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng
Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết. Đối với khiếu nại quyết định,
hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp
trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết. 3. Khiếu nại quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp
trên trực tiếp giải quyết. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần
đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp
cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu
nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải
quyết khiếu nại. 1. Người giải quyết khiếu nại lần
đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết
khiếu nại phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra
quyết định; b) Tên, địa chỉ của người
khiếu nại, người bị khiếu nại; c) Nội dung khiếu
nại; d) Kết quả xác minh nội
dung khiếu nại; đ) Căn cứ pháp luật để giải
quyết khiếu nại; e) Nội dung quyết định giải
quyết khiếu nại. 2. Quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức
có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho
Viện kiểm sát cùng cấp. 1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại
lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. 2. Đơn khiếu nại phải kèm
theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm
theo. Đơn khiếu nại phải ghi rõ
ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do
khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu
nại. 3. Quyết định giải quyết
khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây: a) Các nội dung quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật
này; b) Kết quả giải quyết khiếu
nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu; c) Kết luận về từng vấn đề
cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người
giải quyết khiếu nại lần hai. 4. Quyết định giải quyết
khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức
có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho
Viện kiểm sát cùng cấp. 5. Quyết định giải quyết
khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành. Việc giải quyết
khiếu nại về
hoạt động giám định trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 1. Người tố cáo có các quyền sau
đây: a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên,
địa chỉ, bút tích của mình; c) Yêu cầu được thông báo kết quả
giải quyết tố cáo; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù. 2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: a) Trình bày trung thực về nội
dung tố cáo; b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của
mình; c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc tố cáo sai sự thật. 1. Người bị tố cáo có các quyền
sau đây: a) Được thông báo về nội dung tố
cáo; b) Đưa ra bằng chứng để chứng
minh nội dung tố cáo là không đúng c) Được khôi phục quyền và lợi
ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do
việc tố cáo không đúng gây ra; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật. 2. Người bị tố cáo có các nghĩa
vụ sau đây: a) Giải trình về hành vi bị tố
cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền yêu cầu; b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết
định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn
hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra
theo quy định của pháp luật. 1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp
luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào
thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo là
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì
Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện
trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết. Thời hạn giải quyết tố cáo là
không quá 02 tháng, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ
việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá
03 tháng. 2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp
luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự. Thủ tục giải quyết tố cáo được
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận
và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng
biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết
định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình. 2. Người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết,
giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự theo
quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án
cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|