|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Phương
pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát
sinh 1.
Nguyên tắc áp dụng a)
Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát
sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không
thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh
với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá
nhân. Kinh
doanh không thường xuyên được xác định tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất,
kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn
hình thức khai thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này
hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh hướng dẫn tại Điều này. Địa
điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh
như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi,
... b)
Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì mức doanh thu
100 triệu đồng/năm trở xuống để
xác định cá
nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
là
tổng
doanh thu từ
kinh doanh trong năm dương lịch. Ví dụ 4: Năm 2015, Ông C phát sinh doanh thu từ 01 hợp
đồng với Công ty X với giá trị hợp đồng trong năm là 40 triệu đồng và 01 hợp
đồng với Công ty Y với giá trị hợp đồng trong năm là 50 triệu đồng. Tổng giá trị
hai hợp đồng trong năm là 90 triệu đồng (<100 triệu). Như vậy, ông C không
phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với
doanh thu phát sinh của hai hợp đồng nêu trên. Trường hợp trong năm 2015, ông C
phát sinh thêm doanh thu từ hợp đồng với Công ty Z với giá trị hợp đồng trong
năm là 20 triệu đồng. Tổng giá trị 03 hợp đồng trong năm là 110 triệu đồng
(>100 triệu). Như vậy, ông C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế
thu nhập cá nhân đối với doanh thu phát
sinh của cả 03 hợp đồng nêu trên là 110 triệu
đồng. 2.
Căn cứ tính thuế Căn
cứ tính thuế đối với cá nhân nộp
thuế theo từng lần phát sinh là
doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh
thu. a)
Doanh thu tính thuế a.1)
Doanh thu tính thuế
là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ
tiền
bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo
hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ
thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu
tính thuế thu
nhập cá nhân)
mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền. Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp như
sau: a.1.1) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa bán theo
phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần không
bao gồm tiền lãi trả chậm; a.1.2) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng
để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu
tặng; a.1.3) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động gia công
hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu,
động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng
hóa; a.1.4) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động vận tải là
toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong
kỳ tính thuế; a.1.5) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình
xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình,
khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong năm dương lịch. Trường hợp xây
dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu
tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị. b)
Tỷ
lệ thuế tính trên doanh thu Tỷ
lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nộp thuế
từng lần phát sinh áp dụng như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này. c) Xác định số thuế phải nộp Số thuế GTGT phải
nộp = Doanh thu tính thuế
GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải
nộp = Doanh thu tính thuế
TNCN x Tỷ lệ thuế
TNCN Trong
đó: -
Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thuế thu
nhập cá nhân theo
hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này -
Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu
nhập cá nhân theo
hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này. d)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế -
Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử
dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lập hoá đơn
trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá. -
Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung
ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời
điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ. -
Đối
với hoạt
động xây
dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình,
khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|