|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
I.
ĐỐI TƯỢNG ĐÓNG- MỨC ĐÓNG- TỶ LỆ ĐÓNG BHYT 1.
Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm: Người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên…;cán
bộ, công chức, viên chức;
người
hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
(sau đây gọi chung là người lao động) làm
việc tại cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp. Mức đóng 4,5% tiền lương hàng tháng, lương theo
ngạch bậc, hợp đồng.., trong đó người lao động đóng 1,5%, người chủ sử dụng lao
động đóng 3%. Đóng theo tháng, tại cơ quan, đơn vị, nơi làm việc. 2.
Nhóm do tổ chức Bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm: a)
Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; b)
Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ
80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; đối tượng nghỉ hưởng chế độ
thai sản. c)
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng; d)
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; đ)
Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày
30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với công
nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi
việc. Mức
đóng 4,5% tiền lương hàng tháng, trợ cấp, lương cơ sở do Quỹ BHXH đóng hàng
tháng. 3.
Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm: a) Lực
lượng vũ trang, cơ yếu..; b)
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân
sách nhà nước; c)
Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ
ngân sách nhà nước; d)
Người có công với cách mạng, cựu chiến binh: đ)
Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm; e)
Trẻ em dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻ em cư trú trên địa
bàn, không
phân biệt hộ khẩu thường trú); f) Người
thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; g)
Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống
tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định; h)
Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con
của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;Thân
nhân của người có công với cách mạng còn
lại khác. i)
Thân nhân của các đối tượng lực
lượng vũ trang, cơ yếu..; k)
Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; l)
Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của
Nhà nước Việt Nam; m)
Người phục vụ người có công với cách mạng theo
quy định. Mức
đóng 4,5% tiền lương hàng tháng, trợ cấp, lương cơ sở do Ngân sách nhà nước đóng
hàng tháng. 4.
Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: a)
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; b) Học
sinh, sinh viên là
những người đang
theo học tại các cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân; c)
Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp có
mức sống trung bình. Mức
đóng 4,5% tiền lương cơ sở, trong đó người tham gia tự đóng 3%, Ngân sách nhà
nước đóng 1,5%. Các đối tượng tại điểm a, c: Tham gia tại UBND phường xã vào đầu
năm, ; đối tượng b: tham gia tại trường học theo niên khóa học hoặc đầu năm
dương lịch. 5.
Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình,
bao gồm: -Toàn
bộ những
người có tên trong sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú trừ
đối tượng đã
tham gia và người
đã khai báo tạm vắng; - Mức
đóng của tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định của Luật Bảo hiểm
y tế như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ
ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ
người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Đối
tượng Hộ gia đình tham gia tại các đại lý thu BHYT tại UBND phường/xã, các đại
lý thu BHYT tại bưu điện. Thời gian đăng ký mua thẻ: +
Nếu tham gia lần đầu, tham gia gián đoạn từ 3 tháng trở lên: Thời gian từ ngày
25 đến cuối tháng, giá trị thẻ sau 30 ngày kể từ ngày đại lý nộp tiền cho cơ
quan BHXH. +Nếu
gia hạn, hoặc gián đoạn dưới 3 tháng: Thời gian từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng
hết hạn thẻ, giá trị thẻ liên tục từ đầu tháng sau. Thủ
tục: +
Kê khai theo mẫu, nộp cho Đại lý thu BHYT (UBND phường hoặc đại lý bưu
điện) +
Xuất trình hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để đối chiếu (trả lại ngay sau khi đối
chiếu) +
Các trường hợp giảm mức đóng thì phải phô tô thẻ BHYT của những người đã tham
gia theo hộ gia đình. II.PHẠM
VI ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ: 1.
Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau
đây: a)
Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh
con; b)
Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh; c)
Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với một số đối
tượng trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển
tuyến chuyên môn kỹ thuật. 2.
Sử dụng các thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế theo
danh mục của Bộ Y tế ban hành. III.
QŨY BHYT KHÔNG
CHI TRẢ: - Các
chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. - Điều
dưỡng, an dưỡng. - Khám
sức khoẻ. - Xét
nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị. - Sử
dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ KHHGĐ nạo hút thai, phá thai. - Sử
dụng dịch vụ thẩm mỹ. - Điều
trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt trừ trẻ dưới 6 tuổi. - Sử
dụng vật tư y tế thay thế (chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ
thính, phương tiện giúp vận động trong PHCN). - KCB,
PHCN trong trường hợp thảm họa. - KCB
nghiện rượu, ma tuý, chất nghiện khác. - Giám
định y khoa, GĐPY, GĐPY tâm thần. - Thử
nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.. IV
.MÚC
HƯỞNG BHYT: A.
Mức hưởng tại cơ sở KCB BHYT: 1.
Người tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh có
trình thẻ, giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ đúng
quy định:
Đúng nơi đăng ký KCB ban đầu ghi trên thẻ, KCB trong trường hợp cấp cứu, KCB có
giấy chuyển tuyến, giấy hẹn tái khám)được
quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT
với mức hưởng như sau: a)
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT chi phí vận
chuyển đối với người tham gia BHYT có mức hưởng ghi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng
số 1 (ô thứ hai của dòng mã thẻ BHYT có ký hiệu số 1). Không áp dụng tỷ lệ thanh
toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế. b)
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT, chi phí vận
chuyển đối với người tham gia BHYT có mức hưởng ghi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng
số 2. c)
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT đối với tất cả
các trường hợp có chi phí một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ
sở hoặc khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế tuyến xã. d)
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT đối với các
trường hợp đã có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên tính đến thời
điểm đi khám bệnh, chữa bệnh và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh BHYT trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở. Người bệnh có trách nhiệm lưu
giữ chứng từ thu phần chi phí cùng chi trả làm căn cứ để cơ quan BHXH cấp “Giấy
chứng nhận không cùng chi trả trong năm”. đ)
95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT đối với người
tham gia BHYT có mức hưởng ghi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 3. e)
80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT đối với người
tham gia BHYT có mức hưởng ghi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 4. f)
100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, kể cả chi phí ngoài phạm vi được hưởng BHYT,
chi phí vận chuyển đối với người tham gia BHYT có mức hưởng ghi trên thẻ BHYT ký
hiệu bằng số 5. 2.
Người tham gia BHYT khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký ban đầu và không
có “Giấy chuyển tuyến” (trừ trường hợp cấp cứu và các trường hợp quy định tại
các điểm 1 trên), trình thẻ BHYT ngay khi đến khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT quy định
và mức hưởng theo tỷ lệ như sau: a)
Tại bệnh viện tuyến Trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú; b)
Tại bệnh viện tuyến tỉnh: 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2015 đến
ngày 31/12/2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/ 2021 trong phạm vi
cả nước; c) Tại
bệnh viện tuyến huyện: 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú, nội trú từ
ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại
trú, nội trú từ ngày 01/01/2016. 3.
Trường hợp người bệnh tự chọn thầy thuốc, tự chọn buồng bệnh, quỹ BHYT chi trả
trong phạm vi được hưởng và mức hưởng, phần chênh lệch nếu có người bệnh
tự thanh toán với cơ sở y tế. 4.
Mức hưởng BHYT trong một số trường hợp cụ thể: a)
Từ ngày 01/01/2016, người tham gia BHYT đăng ký ban đầu tại các
cơ sở y tế trong phạm vi toàn quốc khi đến khám, chữa bệnh không đúng tuyến có
xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ tại bệnh
viện tuyến huyện sẽđược
giải quyết quyền lợi theo
mức hưởng BHYT đúng
tuyến. b) Người tham
gia BHYT có mã nơi sinh sống ghi trên thẻ ký hiệu là K1 hoặc K2 hoặc
K3 khi
tự đi khám
bệnh, chữa bệnh không
đúng tuyến được
quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại
bệnh viện tuyến huyện, điều
trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến Trung ương , thì được giải quyết
quyền lợi KCB đúng tuyến. c)
Từ ngày 01/01/2021, người tham gia BHYT tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng
tuyến tại các
cơ sở y
tếtuyến
tỉnh trong phạm vi cả nước, được quỹ
BHYT chi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng BHYT đúng
tuyến. B.
Thanh toán trực tiếp tại cơ quan BHXH 1.
Các trường hợp thanh
toán trực tiếp chi
phí khám bệnh, chữa bệnh theo
quy định tại Khoản 2 Điều 31 sửa
đổi, bổ sung của Luật BHYT
bao gồm: a.
Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế không có hợp đồng khám bệnh, chữa
bệnh BHYT. b.
Khám bệnh, chữa bệnh không đúng thủ
tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo quy
định. 2. Hồ
sơ đề nghị thanh toán: a.
Giấy đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT lập theo mẫu do Bảo
hiểm xã hội Việt Nam ban hành. b.
Các thủ tục, giấy tờ: thẻ BHYT, giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ .. c.
Giấy ra viện, toa thuốc, các chỉ định xét nghiệm, cận lâm sàng. d.
Bản chính các chứng từ hợp lệ (hóa đơn mua thuốc, hóa đơn thu viện phí và các
chứng từ có liên quan). 3.
Thanh toán trực
tiếp: a.
Người bệnh hoặc thân nhân của người bệnh có trách nhiệm nộp hồ sơ
cho Bảo
hiểm xã hội nơi cư trú. b.Trong
thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán phải hoàn thành
việc giám định BHYT và thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp cho người bệnh. Trường
hợp không thanh toán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; 4.
Mức thanh toán BHYT: a)
Trường hợp người bệnh đến khám
bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT:thanh
toán trong
phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT theo
quy định; b)
Trường hợp người bệnh đến khám
bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
BHYT: thanh
toán theo
chi phí thực tế trong
phạm vi quyền
lợi và mức
hưởng BHYT nhưng tối
đa không vượt quá mức quy định tại phụ
lục, cụ thể: MỨC THANH TOÁN
TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI BỆNH CÓ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ: (Ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 41 /2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11
năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính) Loại
hình khám bệnh,
chữa bệnh Tuyến
chuyên môn kỹ thuật Mức
thanh toán tối
đa cho
một đợt khám bệnh, chữa bệnh (đồng) 1. Ngoại
trú Cơ
sở y tế tuyến huyện và tương đương 60.000 2. Nội
trú Cơ
sở y tế tuyến huyệnvà tương đương 500.000 Cơ
sở y tế tuyến tỉnh và tương đương 1.200.000 Cơ
sở y tế tuyến trung ương và tương đương 3.600.000 V. THỦ
TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT: 1.
Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư
liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC. -
Người tham gia BHYT khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ BHYT có
ảnh; trường hợp thẻ BHYT chưa có ảnh thì phải xuất trình một
loại giấy tờ chứng
minh về nhân thân của người đó. -
Trường hợp thẻ BHYT chưa có ảnh thì sử dụng một trong các loại giấy tờ sau: Giấy
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Thẻ Đảng viên, Thẻ Công an nhân dân, Thẻ quân
nhân,Thẻ đoàn viên công đoàn, Thẻ học sinh, Thẻ sinh viên, Thẻ cựu chiến binh,
Giấy phép lái xe hoặc một loại giấy tờ có ảnh hợp lệ khác; -
Trường hợp cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT thì xuất trình “Phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả” theo mẫu số 01/PH ban hành kèm theo Quyết định số 1366/QĐ-BHXH; trên
phiếu ghi đầy đủ các thông tin trên thẻ của người tham gia BHYT; thời hạn sử
dụng trong 07 ngày kể từ ngày cấp. Giám đốc BHXH tỉnh hoặc giám đốc BHXH huyện
ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; -
Trường hợp người đã hiến bộ phận cơ thể, chưa làm thủ tục cấp thẻ BHYT, khi đến
khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình “Giấy ra viện” trong lần hiến theo quy
định. 2.
Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT: người bệnh phải xuất trình
thêm “Giấy chuyển tuyến” theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2014/TT-BYT. 3.
Xuất trình thêm “Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm” theo mẫu số
05/BHYT ban hành kèm theo Quyết định này để được miễn phần cùng chi trả trong
năm khi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến. 4 Người
tham gia BHYT đến
khám lại theo giấy
hẹn của bác
sỹ tại cơ
sở y tế tuyến trên không qua cơ sở y
tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ngoài việc xuất trình thẻ BHYT và giấy
tờ tùy thân có ảnh còn phải
xuất trình thêm giấy hẹn khám lại. Mỗi giấy hẹn khám lại chỉ có giá trị sử dụng
một lần theo thời gian ghi trong giấy hẹn. Căn cứ vào tình trạng bệnh và yêu cầu
chuyên môn khi người bệnh đến khám lại, bác sỹ quyết định việc tiếp tục hẹn khám
lại cho người bệnh. 5. Người
tham gia BHYT đến khám
bệnh, chữa bệnh mà không phải trong tình trạng cấp cứu trong
thời gian đi
công tác; làm
việc lưu động;
đi học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào
tạo, tạm
trú thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở y tế cùng
tuyến chuyên môn kỹ thuật hoặc tương
đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên
thẻ BHYT phải
xuất trình các giấy
tờ quy định tại Khoản 1 hoặc
Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều
này và
một trong các giấy tờ sau đây (bản chính hoặc bản sao): giấy
công tác,
quyết định cử đi học, giấy tờ chứng minh đăng
ký tạm trú. 6.Cơ
sở y tế, tổ chức Bảo hiểm xã hội không được quy định thêm thủ tục hành chính
trong khám bệnh,
chữa bệnh BHYT,
ngoài các thủ tục quy
định tại Điều này. Trường hợp cơ sở y tế, tổ chức Bảo hiểm xã hội cần sao chụp
thẻ BHYT, giấy chuyển viện, các giấy tờ liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh của
người bệnh để phục vụ cho công tác quản lý thì phải tự sao chụp, không
được yêu cầu người bệnh sao chụp hoặc chi trả cho khoản chi
phí này. VI. Xử
lý vi phạm 1.
Người có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan đến bảo hiểm y tế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2.
Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan đến bảo hiểm y tế thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3.
Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế mà
không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử lý
như sau: a)
Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên
ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo
yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà
nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan, tổ chức, người
sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế để nộp số tiền chưa đóng,
chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của quỹ bảo hiểm y
tế; b) Phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong
phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong
thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|