|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
2010/TCT-TVQT Hà
Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014 Kính
gửi: Cục
Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ngày 31/3/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư
số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP. Để triển
khai thực hiện Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn một số nội dung như
sau: I. Về bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt
in: 1.
Hướng dẫn một số đối tượng mua hóa đơn
của cơ quan thuế (Điều 11) như sau: 1.1. Đối
với tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh
thu: Trường hợp tổ chức kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp trước khi Thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thi
hành đã đặt in và gửi thông báo phát hành hóa đơn bán hàng đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp thì được tiếp tục sử dụng. 1.2. Đối
với doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về
thuế 1.2.1. Các
bước công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về
thuế”: Bộ
phận Kiểm tra Chi cục Thuế thực hiện: - Rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp
đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt
in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế
do Chi cục Thuế quản lý, gồm các chỉ tiêu: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh
doanh, dấu hiệu rủi ro (nêu cụ thể), thời gian phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế... trình Chi cục
trưởng ký và gửi Cục Thuế trước ngày 5 hàng tháng. - Gửi file excel “danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi
ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” (theo
mẫu kèm theo công văn này) sang
phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làm đầu mối tổng
hợp. Phòng Kiểm tra Cục Thuế thực
hiện: - Rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp
đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển
sang mua hóa đơn của cơ quan
thuế thuộc Cục Thuế quản lý, chuyển Phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làm đầu
mối để tổng hợp. - Phòng Kiểm tra (phòng được giao làm đầu mối tổng hợp)
tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục Thuế
và doanh nghiệp do Cục thuế quản lý; trình Cục trưởng Cục Thuế ký ban
hành Quyết định kèm theo “danh
sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóađơn do cơ quan thuế phát hành” (gồm các chỉ
tiêu: Tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực
tiếp, thời gian phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế...); gửi phòng
Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế và phòng/bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục
Thuế. - Gửi file excel “danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi
ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” (theo
mẫu kèm theo công văn này) sang phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục
Thuế. - Lập, in và gửi doanh nghiệp thông báo về việc dừng sử
dụng hóa đơn tự in, đặt in và
chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế chậm nhất là ngày 15 hàng
tháng. Phòng
Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế thực hiện: Nhận, đăng tải “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro
cao về thuế” lên trang thông tin điện tử của Cục Thuế để đồng bộ hóa tự động lên trang thông tin điện tử
Tổng cục Thuế. Thời hạn đăng tải chậm nhất là ngày 15 hàng tháng. Trong thời gian chưa thực hiện được việc đồng bộ tự động
lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Phòng Tuyên truyền hỗ trợ
Cục Thuế thực hiện gửi file excel Danh sách để Vụ Tuyên truyền hỗ trợ người nộp
thuế tổng hợp, đăng tải “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế
thực hiện mua hóađơn do cơ quan thuế
phát hành” lên trang thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế. 1.2.2. Doanh
nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in chuyển
sang mua hóa đơn của cơ quan
thuế thực hiện như sau: - Kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, doanh nghiệp
phải dừng việc sử dụng hóa đơn
tự in, đặt in. Thời hạn dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử
dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục
thuế ban hành Quyết định và
thông báo cho doanh nghiệp. - Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế
có văn bản thông báo cho doanh
nghiệp biết, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp thực hiện
hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa
đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông
tư 39/2014/TT-BTC. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp
để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và nhận được
đầy đủ hồ sơ mua hóa đơn của
doanh nghiệp. Căn
cứ báo
cáo tình hình sử dụng hóa đơn và báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ
thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản
lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối
với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh
nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế 1.3. Doanh
nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự
in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành
chính về hành vi trốn thuế,
gian lận thuế phải thực hiện như sau: - Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn; cơ quan thuế
ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in đặt in mà phải
chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế. Doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa
đơn mua của cơ quan thuế. - Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với
doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Thông tư
số 39/2014/TT-BTC, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), Doanh nghiệp thực hiện
hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa
đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29
Thông tư 39/2014/TT-BTC. Phòng/Bộ
phận kiểm tra, thanh tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn; thực hiện
chuyển cho phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế ngay trong
ngày. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có liên quan
(Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo
quy định của pháp luật) về việc doanh nghiệp có hành vi trốn thuế, gian lận
thuế; thực hiện kiểm tra, rà soát, ban hành văn bản thông báo về hành vi trốn
thuế gian lận thuế và chuyển cho phòng/bộ phận ấn chỉ ngay trong
ngày. Phòng/bộ
phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn và văn bản thông báo về hành vi trốn thuế,
gian lận thuế do phòng/bộ phận kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển
sang. Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và báo cáo hóa đơn hết giá
trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua
hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa
đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo
phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ
quan thuế 2. Bán hóa đơn tại cơ quan
thuế: Phòng/Bộ
phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận hồ sơ mua hóa đơn của tổ chức, cá nhân thuộc diện
được mua hóa đơn. Kiểm tra lại các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót
phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị mua hóa đơn để bổ
sung. - Hồ sơ mua hóa đơn bao gồm: + Đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3, phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC); + Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người trực tiếp
đến mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức
kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định
của pháp luật) còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy
chứng minh nhân dân. + Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có Văn bản cam kết
(Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) về địa chỉ
sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm
quyền. + Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) đối với trường hợp doanh nghiệp thuộc đối
tượng theo quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư
số 39/2014/TT-BTC đang tự in, đặt in hóa đơn chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế vẫn
còn hóa đơn không tiếp tục sử
dụng. - Kiểm tra hồ sơ mua hóa đơn và thông tin để xác định là đối
tượng mua hóa đơn của cơ quan
thuế (thông tin về phương pháp tính thuế của người nộp thuế, tổ chức kinh doanh rủi ro cao về thuế chuyển sang
mua hóa đơn của cơ quan
thuế....). - Loại hóa đơn được bán căn cứ vào phương pháp nộp thuế
của tổ chức, cá nhân. - Bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh
doanh theo tháng. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh
doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử
dụng hết hóa đơn mua lần đầu,
cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số
lượng hóa đơn bán lần tiếp
theo. Đối với các lần mua hóa đơn tiếp theo, sau khi kiểm tra tình
hình sử dụng hóa đơn, tình hình
kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết
bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá
nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh
doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước
đó. Trường
hợp hộ,
cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu
cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ
quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát
sinh và không thu tiền. - Hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự
chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi
số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn. 3. Doanh
nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư
số 39/2014/TT-BTC mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian
12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, trường hợp doanh nghiệp chưa sử dụng
hết hóa đơn mua của cơ quan
thuế nếu có nhu cầu sử dụng thì được tiếp tục sử dụng đến
hết. Phòng/Bộ
phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử
dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp
thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài
chính); trong thời hạn 5 ngày làm việc, có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển
sang tự in, đặt in hóa đơn
để sử dụng hoặc tiếp tục mua
hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn
(mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số
39/2014/TT-BTC). Trường hợp doanh
nghiệp chuyển sang tự in, đặt in hóa đơn để sử
dụng: - Doanh nghiệp phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan
thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự in, đặt in trên thông báo phát
hành hóa đơn. - Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng kèm theo
bảng kê hóa đơn không tiếp tục sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2014/TT-BTC). Thời hạn nộp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được
sử dụng hóa đơn do doanh nghiệp tự in, đặt in theo thông báo phát hành của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế không tiếp
tục sử dụng và gửi Thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định tại
Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. II. Đối với hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức kinh
doanh Phòng/Bộ
phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
(mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của tổ chức
kinh doanh, doanh nghiệp trước khi tự in, đặt in hóa đơn lần
đầu: Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và các
điều kiện để được tự in, đặt in; trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận
được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục
Thuế gửi Thông báo về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp (Mẫu
số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số
39/2014/TT-BTC). - Kể từ ngày Thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu
lực thi hành, khi nhận được thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp tự in,
đặt in hóa đơn; căn cứ nhu cầu sử
dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn
của tổ chức, doanh nghiệp; Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 đến 6 tháng
tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ
chức kinh doanh, doanh nghiệp. Trường hợp thông báo phát hành hóa
đơn với số lượng vượt quá nhu cầu sử dụng hóa đơn từ 3 đến 6 tháng; trong thời hạn 5 ngày làm việc, phòng/bộ
phận Ấn chỉ có văn bản thông báo để tổ
chức kinh doanh, doanh nghiệp điều chỉnh giảm thông báo phát hành
hóa đơn. Trường hợp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thông báo
phát hành hóa đơn tự in, đặt in
lần đầu; phòng/bộ phận Ấn chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp có ngành nghề kinh doanh, địa bàn, quy mô... tương tự để xác định số
lượng hóa đơn được thông báo
phát hành sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp. III. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ
đối lượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp, kể cả trong kỳ không sử
dụng hóa đơn. Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng
hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt
in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ
quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thực
hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo
tháng. Trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử
dụng hóa đơn theo tháng thì
doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo
quý. Trường
hợp tổ
chức kinh doanh, doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo có hai loại hóa đơn (hóa đơn do tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp tự in, đặt in và hóa đơn
mua của cơ quan thuế) thì thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong cùng một báo
cáo. Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện,
hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành
khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng
số) hóa đơn theo mẫu 3.9 Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC; trong đó không
phải điền dữ liệu vào các cột chi tiết từ số đến số, chỉ điền dữ liệu vào các
cột số lượng hóa đơn. 1. Đối
với các số hóa đơn đã thực hiện
thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên
từ hóa đơn, khi có sự thay đổi
tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp,
nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu
tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử
dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
(mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và được sử
dụng ngay hóa đơn. 2. Trường
hợp có
sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực
tiếp: 2.1. Nếu
tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng thì thực
hiện như sau: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế
nơi chuyển đi. Đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục
3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), thông báo điều chỉnh thông tin
tại thông báo phát hành hóa đơn
đến cơ quan thuế nơi chuyển đến và được sử
dụng ngay hóa đơn. Trong thời gian chưa thực hiện được việc nâng cấp chương
trình Quản lý ấn chỉ để nhập được bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục
3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), thông báo điều chỉnh thông tin
tại thông báo phát hành hóa đơn
(mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) đến cơ quan
thuế nơi chuyển đến; Phòng/bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế nơi chuyển đến
căn cứ vào thông tin trên các bảng kê nêu trên và thông báo phát hành hóađơn đã nộp ở cơ quan thuế nơi chuyển đi để
nhập thông báo phát hành những số hóa đơn đăng ký tiếp tục sử dụng vào
chương trình Quản lý ấn chỉ. 2.2. Nếu
tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng
hết thì thực hiện hủy các
số hóa đơn chưa sử dụng và
thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và
thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển
đến. V. Hóa đơn
in trực tiếp từ máy tính tiền Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực
tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc quy định
tại Điều 14 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý,
không phải đăng ký trước số lượng phát hành. Kể từ ngày thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu
lực thi hành, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền thực
hiện gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt
in (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) thủ tục
như đối với tự in, đặt in hóa đơn lần đầu (theo hướng dẫn tại Mục II
công văn này). Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố phổ
biến, quán triệt cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa bàn
quản lý để thực hiện Thông tư số 39/2014/TT-BTC và một số nội dung nêu
trên. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Cục thuế các
tỉnh, thành phố phản ánh về
Tổng cục Thuế để được giải quyết kịp thời./.
TỔNG CỤC THUẾ CỤC
THUẾ………… DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THUỘC LOẠI RỦI RO CAO VỀ THUẾ THỰC
HIỆN MUA HÓA ĐƠN DO CƠ QUAN THUẾ PHÁT HÀNH
Ghi chú: Trong Quyết định ban hành "Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” do Cục trưởng Cục Thuế ban hành nêu rõ thời gian phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||