|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH THÔNG
BÁO Một số nội dung sửa đổi bổ sung
tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về
thuế
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số Điều của các Luật thuế số 71/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2015; Cục Thuế TP thông báo một số nội dung cơ bản của Luật sửa đổi, bổ
sung một số Điều của các Luật Thuế như sau: I/ Về thuế giá trị gia tăng
(GTGT). 1/ Bổ sung đối tượng
không chịu thuế GTGT đối với hoạt động đóng mới tàu đánh bắt xa bờ. 2/
Chuyển 3 nhóm mặt hàng thuộc diện áp dụng thuế GTGT thuế suất 5% sang đối tượng
không chịu thuế GTGT là: Phân bón; Thức ăn gia súc, gia cầm, vật nuôi; Máy móc,
thiết bị chuyên dùng
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Từ ngày 01/01/2015
các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán 3 nhóm mặt hàng
này khi lập hóa đơn dòng thuế suất không ghi gạch bỏ và không được khấu trừ thuế
GTGT đầu vào. II/ Về
thuế thu nhập cá nhân (TNCN). 1/ Từ 01/01/2015 miễn thuế TNCN đối với: -
Thu
nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các
hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc
tế. - Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu từ hoạt
động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt
thủy sản xa bờ và thu nhập của thuyền viên làm việc trên
tàu. 2/ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá
nhân. Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng
chứng khoán từng lần thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.
Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng
khoán. 3/ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá
nhân Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng
lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính
thuế trước đây. 4/ Đối với thu
nhập của cá nhân kinh doanh. -
Theo quy định hiện hành (từ 31/12/2014 về trước): Thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh
doanh được xác định căn cứ trên thu nhập chịu thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%)
trên doanh thu hoặc doanh thu tính thuế được xác định theo kê khai trừ chi phí
kinh doanh; và cá nhân kinh doanh được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu
nhập tính thuế và được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng
phần. -
Từ ngày 01/01/2015 cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu
đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như
sau: +
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5% +
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu:
2% Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý
bán hàng đa cấp: 5% +
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật
liệu: 1,5% +
Hoạt động kinh doanh khác: 1% III/ Về
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). 1/ Về các khoản chi phí được trừ , không được trừ khi tính thuế
TNDN. - Bổ sung khoản chi cho hoạt
động giáo dục nghề nghiệp được tính
vào chi phí được trừ -
Bỏ mức khống chế 15% trên tổng chi phí đối với chi phí khuyến mãi, quảng cáo,
tiếp tân, khách tiết … quy định tại điểm m khoản 2 Điều 9 của Luật Thuế TNDN số
32/2013/QH13 2/ Về ưu đãi thuế TNDN: Áp dụng thuế suất 15%
đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn.(Hiện hành không được áp dụng thuế suất ưu
đãi). IV/ Về
quản lý thuế. 1/ Từ ngày 01/01/2015 bỏ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán
ra (mẫu số 01-1/GTGT) , Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu
số 01-2/GTGT) trong hồ sơ khai thuế GTGT tháng,
quý. 2/ Về đồng
tiền xác định doanh thu,
chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp
người nộp thuế
phát sinh doanh thu,
chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp
bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng
đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
thực tế tại thời điểm phát sinh. (Hiện hành: phải quy
đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời
điểm phát sinh). 3/ Về tính tiền chậm nộp tiền thuế. Bỏ quy định người nộp
thuế chậm nộp tiền thuế quá 90 ngày so với thời hạn quy định bị tính tiền chậm
nộp thuế theo mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp với số ngày
chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.
Chi tiết
nội dung của Luật số 71/2014/QH13 xin tham khảo trên trang Web của Tổng Cục
Thuế, Cục Thuế TP.HCM
Cục Thuế
TP.HCM |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|