|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
E: CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI Ngành này gồm: Các hoạt
động liên quan đến quản lý (bao gồm khai thác, xử lý và loại bỏ) các loại rác
như rác thải công nghiệp, rác thải gia đình thể rắn hoặc không phải rắn cũng như
các khu vực bị nhiễm bẩn. Đầu ra của quá trình xử lý rác hoặc nước thải có để bị
loại bỏ hoặc trở thành đầu vào của quá trình sản xuất khác. Các hoạt động cung
cấp nước cũng được phân nhóm vào ngành này vì chúng thường được thực hiện liên
quan với các đơn vị tham gia vào hoạt động xử lý nước
thải. 36: KHAI THÁC, XỬ LÝ VÀ
CUNG CẤP NƯỚC Ngành này gồm: Khai thác,
xử lý và phân phối nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Khai thác nước ở các
nguồn khác nhau cũng như phân phối nước bằng các cách khác
nhau. 360 - 3600 - 36000: Khai
thác, xử lý và cung cấp nước - Khai thác nước từ sông,
hồ, ao... - Thu nước
mưa, - Thanh lọc nước để cung
cấp, - Xử lý nước cho mục đích
công nghiệp và các mục đích khác, - Xử lý nước lợ, nước mặn
để cung cấp nước như là sản phẩm chính, - Cung cấp nước thông qua
mạng lưới đường ống, bằng xe bồn chuyên chở hoặc các phương tiện
khác, - Hoạt động của các kênh
tưới nước. Loại
trừ: - Hoạt động của hệ thống
tưới tiêu và thiết bị tưới tiêu cho mục đích nông nghiệp được phân vào nhóm
01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt), - Xử lý nước thải để tránh
ô nhiễm được phân vào nhóm 3700 (Thoát nước và xử lý nước
thải), - Vận chuyển nước qua ống
dẫn (đường dài) được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường
ống). 37: THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI Ngành này gồm: Hoạt động
của hệ thống cống rãnh hoặc các phương tiện xử lý nước thải để thu dọn, xử lý và
tiêu hủy nước thải. 370 - 3700: Thoát nước
và xử lý nước thải 37001: Thoát
nước - Hoạt động của hệ thống
thoát nước gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều
hòa...), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải
và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát
nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước
thải. - Thu gom và vận chuyển
nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu
công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu dân cư nông thôn tập
trung thông qua hệ thống thoát nước. - Duy tu và bảo dưỡng hệ
thống thoát nước. 37002: Xử lý nước
thải Nhóm này
gồm: - Hoạt động của các công
trình xử lý nước thải, bùn thải. - Xử lý nước thải, bùn thải
(gồm nước thải sinh hoạt và nước thải khác) bằng các công trình xử lý nước thải,
bùn thải. - Duy tu và bảo dưỡng các
công trình xử lý nước thải, bùn thải. 38: HOẠT ĐỘNG THU GOM,
XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY RÁC THẢI, TÁI CHẾ PHẾ LIỆU Ngành này gồm: Thu gom, xử
lý và tiêu hủy rác thải. Nó còn gồm việc chuyên chở rác thải; gồm hoạt động của
các cơ sở tái chế phế liệu (tức là việc phân loại sắp xếp các nguyên, vật liệu
có thể giữ lại từ vật thải). 381: Thu gom rác
thải Nhóm này gồm: Việc thu gom
rác thải từ hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh bằng túi, xe rác và thùng chứa,
v.v... Nó bao gồm việc thu gom rác thải độc hại và không độc hại ví dụ như rác
thải từ hộ gia đình, ắc qui đã qua sử dụng, dầu và mỡ nấu đã qua sử dụng, dầu
thải ra từ tàu thuyền và dầu đã dùng của các gara ôtô, rác thải từ công trình
xây dựng và bị phá hủy. 3811 - 38110: Thu gom
rác thải không độc hại Nhóm này
gồm: - Thu gom các chất thải rắn
không độc hại (rác từ nhà bếp) trong khu vực địa phương, như là việc thu gom các
rác thải từ hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh bằng các túi rác, xe rác, thùng
chứa, v.v... có thể lẫn lộn cả các nguyên liệu có thể giữ lại để sử
dụng; - Thu gom các nguyên liệu
có thể tái chế; - Thu gom dầu và mỡ ăn đã
qua sử dụng; - Thu gom rác thải trong
thùng rác ở nơi công cộng; - Thu gom rác thải từ công
trình xây dựng và bị phá hủy; - Thu gom và dọn dẹp các
mảnh vụn như cành cây và gạch vỡ; - Thu gom rác thải đầu ra
của các nhà máy dệt; - Hoạt động của các trạm
gom rác không độc hại. Loại
trừ: - Thu gom rác độc hại được
phân vào nhóm 3812 (Thu gom rác thải độc hại); - Hoạt động của khu đất cho
tiêu hủy rác thải không độc hại được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác
thải không độc hại); - Hoạt động của các cơ sở
nơi mà nguyên, vật liệu có thể tái sử dụng đang ở dạng hỗn hợp như giấy, nhựa
v.v... cần được phân loại riêng được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế
liệu). 3812: Thu gom rác
thải độc hại Nhóm này gồm: Việc thu gom
rác thải độc hại ở dạng rắn hoặc dạng khác như chất gây nổ, chất gỉ sét, chất dễ
cháy, chất độc, chất kích thích, chất gây ung thư, chất phá hủy dần, chất lây
nhiễm và các chất khác có hại cho sức khoẻ con người và môi trường. Nó có thể
được phân loại, xử lý, đóng gói và dán nhãn chất thải cho mục đích vận
chuyển. Loại
trừ: Việc khôi phục và dọn sạch các toà
nhà hư hỏng, các khu mỏ, các vùng đất, nước mặt bị ô nhiễm như việc loại bỏ các
amiăng được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải
khác). 38121: Thu gom rác thải
y tế Nhóm này gồm: Thu gom rác
thải từ các cơ sở y tế. 38129: Thu gom rác thải
độc hại khác Nhóm này
gồm: - Thu gom các loại rác thải
độc hại ở dạng rắn hoặc dạng khác như chất gây nổ, chất gỉ sét, chất dễ cháy,
chất độc, chất kích thích, chất gây ung thư, chất phá hủy dần, chất lây nhiễm và
các chất khác có hại cho sức khoẻ con người và môi
trường; - Thu gom dầu đã qua sử
dụng từ tàu thuyền hoặc gara; - Thu gom rác thải độc hại
sinh học; - Ắc qui đã qua sử
dụng; - Hoạt động của các trạm
chu chuyển các chất thải độc hại. 382: Xử lý và tiêu hủy
rác thải Nhóm này gồm: Việc xử lý
trước khi bỏ đi các loại rác thải theo các cách thức đa dạng bằng các phương
tiện khác nhau, cũng như xử lý rác thải hữu cơ với mục đích tiêu hủy; xử lý và
tiêu hủy các động vật sống hoặc chết bị nhiễm độc và các chất thải hư hỏng khác;
xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ đang chuyển trạng thái của các bệnh
viện, vứt bỏ rác thải trên mặt đất hoặc dưới nước; chôn lấp rác thải; tiêu hủy
các hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh nhằm mục đích loại bỏ các chất thải gây
hại; tiêu hủy các chất thải bằng cách đốt cháy. Nhóm này còn bao gồm cả việc
phát điện kết quả từ xử lý đốt chất thải. Loại
trừ: Xử lý và tiêu hủy nước thải được
phân vào nhóm 3700 (Thoát nước và xử lý nước thải). 3821 - 38210: Xử lý
và tiêu hủy rác thải không độc hại Nhóm này
gồm: Việc xử lý trước khi tiêu
hủy và xử lý khác đối với các chất thải rắn và không rắn không độc hại,
như: + Hoạt động của các khu đất
dùng cho tiêu hủy rác thải không độc hại, + Tiêu hủy rác thải không
độc hại bằng cách đốt cháy hoặc thiêu hủy hoặc bằng các phương pháp khác có hoặc
không có dẫn đến sản xuất điện hoặc hơi nước, các nhiên liệu thay thế, khí đốt
sinh học, tro, tro bay hoặc các sản phẩm cho mục đích sử dụng
khác, + Xử lý rác thải hữu cơ để
tiêu hủy. + Sản xuất phân compốt từ
chất thải hữu cơ. Loại
trừ: - Đốt, thiêu hủy rác thải
nguy hiểm được phân vào nhóm 38229 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
khác); - Hoạt động của các cơ sở
mà nguyên, vật liệu có thể tái sử dụng đang ở dạng hỗn hợp như giấy, nhựa, lon
đựng đồ uống đã dùng và kim loại, cần được phân loại riêng được phân vào nhóm
3830 (Tái chế phế liệu); - Khử độc và làm sạch đất,
nước; tiêu hủy các vật liệu nhiễm độc được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và
hoạt động quản lý chất thải khác). 3822: Xử lý và tiêu
hủy rác thải độc hại Nhóm này gồm: Việc lọc bỏ
xử lý trước khi đưa vào tiêu hủy các chất thải độc hại dạng rắn và không rắn,
gồm các chất thải như chất gây nổ, chất gỉ sét, dễ cháy, chất độc, kích thích,
chất gây ung thư, chất phá hủy dần, chất lây nhiễm và các chất khác có hại cho
sức khoẻ con người và môi trường. Loại
trừ: - Đốt chất thải không nguy
hiểm được phân vào nhóm 38210 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc
hại), - Khử độc và làm sạch đất,
mặt nước; tiêu hủy các nguyên vật liệu độc được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô
nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác), - Tái xử lý nhiên liệu hạt
nhân được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hoá chất cơ
bản). 38221: Xử lý và tiêu hủy
rác thải y tế Nhóm này gồm: Hoạt động của
các phương tiện xử lý và tiêu hủy rác thải từ các cơ sở y
tế. 38229: Xử lý và tiêu hủy
rác thải độc hại khác Nhóm này
gồm: - Hoạt động của các phương
tiện xử lý rác thải độc hại; - Xử lý và tiêu hủy các
động vật sống và chết bị nhiễm độc và các chất thải gây bệnh
khác; - Thiêu hủy rác thải độc
hại; - Tiêu hủy các hàng hóa đã
qua sử dụng như tủ lạnh để loại trừ các chất thải gây
hại; - Xử lý, tiêu hủy và cất
giữ các chất thải hạt nhân phóng xạ như: + Xử lý và tiêu hủy các
chất thải phóng xạ đang chuyển trạng thái tức là những chất đang phân hủy trong
quá trình vận chuyển từ bệnh viện, + Đóng gói, chuẩn bị các
điều kiện và các hoạt động xử lý khác đối với chất thải hạt nhân để cất
giữ. 383 - 3830: Tái chế phế
liệu Nhóm này gồm: Quá trình chế
biến các loại phế liệu, phế thải từ kim loại và phi kim loại thành dạng nguyên
liệu thô mới để sử dụng vào các mục đích khác nhau. Quá trình chế biến được sử
dụng kỹ thuật cơ học hoặc hoá học. Gồm việc tái chế các nguyên liệu từ các chất
thải theo dạng là lọc và phân loại những nguyên liệu có thể tái chế từ các chất
thải không độc hại (như là rác nhà bếp) hoặc lọc và phân loại các nguyên liệu có
thể tái chế ở dạng hỗn hợp, ví dụ như giấy, nhựa, hộp đựng đồ uống đã qua sử
dụng và kim loại thành các nhóm riêng. Loại
trừ: - Sản xuất các sản phẩm
hoàn chỉnh mới từ nguyên liệu thô thứ sinh (tự hoặc không tự sản xuất) như làm
bột giấy từ giấy, giấy loại, đắp lại lốp xe hoặc sản xuất kim loại từ các mảnh
vụn kim loại được phân vào các nhóm ngành tương ứng trong ngành C (Công nghiệp
chế biến, chế tạo); - Xử lý lại nhiên liệu hạt
nhân được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hoá chất cơ
bản); - Xử lý và tiêu hủy rác
thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 38210 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không
độc hại); - Xử lý các rác thải hữu cơ
để tiêu hủy được phân vào nhóm 38210 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc
hại); - Tái chế năng lượng từ
việc xử lý đốt các chất thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 38210 (Xử lý và
tiêu hủy rác thải không độc hại); - Tiêu hủy hàng hóa đã qua
sử dụng như tủ lạnh để tránh rác thải gây hại được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và
tiêu hủy rác thải độc hại); - Xử lý và tiêu hủy các
chất thải phóng xạ đang chuyển trạng thái từ các bệnh viện được phân vào nhóm
3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại); - Xử lý và tiêu hủy chất
thải độc, chất thải gây ô nhiễm được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác
thải độc hại); - Tháo dỡ ô tô, máy tính,
tivi và các thiết bị khác để thu và bán lại các bộ phận có thể dùng được được
phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy và
xe có động cơ khác); - Bán buôn các nguyên liệu
có thể tái chế được phân vào nhóm 4669 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được
phân vào đâu). 38301: Tái chế phế liệu
kim loại Nhóm này
gồm: - Nghiền cơ học đối với
chất thải kim loại như ô tô đã bỏ đi, máy giặt, xe đạp với việc lọc và phân loại
được thực hiện tiếp theo; - Tháo dỡ ô tô, máy tính,
tivi và các thiết bị khác để tái chế nguyên liệu; - Thu nhỏ các tấm kim loại
lớn như các toa xe đường sắt; - Nghiền nhỏ các rác thải
kim loại, như các phương tiện xe không còn dùng được
nữa; - Các phương pháp xử lý cơ
học khác như cắt, nén để giảm khối lượng; - Phá hủy
tàu. 38302: Tái chế phế liệu
phi kim loại Nhóm này
gồm: - Tái chế phi kim loại
không phải rác thải trong nhiếp ảnh ví dụ như dung dịch tráng hoặc phim và giấy
ảnh; - Tái chế cao su như các
lốp xe đã qua sử dụng để sản xuất các nguyên liệu thô
mới; - Phân loại và tổng hợp
nhựa để sản xuất các nguyên liệu thô mới như làm ống, lọ hoa, bảng màu và những
thứ tương tự; - Xử lý (làm sạch, nóng
chảy, nghiền) rác thải bằng nhựa hoặc cao su để nghiền thành hạt
nhỏ; - Đập nhỏ, làm sạch và phân
loại thủy tinh; - Đập nhỏ, làm sạch và phân
loại các rác thải khác như rác thải từ đống đổ nát để sản xuất các nguyên liệu
thô; - Xử lý dầu và mỡ ăn qua sử
dụng thành nguyên liệu thô; - Xử lý chất thải từ thực
phẩm, đồ uống, thuốc lá và chất còn dư thành nguyên liệu thô
mới. 39: XỬ LÝ Ô NHIỄM VÀ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI KHÁC Ngành này gồm: Việc cung
cấp dịch vụ khắc phục hậu quả, như việc dọn sạch các khu vực và các toà nhà hư
hỏng, khu mỏ, đất, mặt nước và nước ngầm bị ô
nhiễm. 390 - 3900 - 39000: Xử
lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác Nhóm này
gồm: - Khử độc các vùng đất và
nước ngầm tại nơi bị ô nhiễm, ở vị trí hiện tại hoặc vị trí cũ, thông qua sử
dụng các phương pháp cơ học, hoá học hoặc sinh học; - Khử độc các nhà máy công
nghiệp hoặc các khu công nghiệp, gồm cả nhà máy và khu hạt
nhân; - Khử độc và làm sạch nước
bề mặt tại các nơi bị ô nhiễm do tai nạn, ví dụ như thông qua việc thu gom chất
gây ô nhiễm hoặc thông qua sử dụng các chất hoá
học; - Làm sạch dầu loang và các
chất gây ô nhiễm khác trên đất, trong nước bề mặt, ở đại dương và biển, gồm cả
vùng bờ biển; - Hủy bỏ amiăng, sơn chì và
các vật liệu độc khác; - Hoạt động kiểm soát ô
nhiễm chuyên dụng khác. Loại
trừ: - Xử lý và tiêu hủy chất
thải không độc hại được phân vào nhóm 38210 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không
độc hại); - Xử lý và tiêu hủy chất
thải độc hại được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc
hại); - Quét dọn và phun nước
trên đường phố được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh công nghiệp và các công trình
chuyên biệt). |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|