|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1.
Nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường
trú hoặc cư trú không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện Chế
độ kế toán tại Việt Nam như sau: a)
Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành
riêng cho nhà thầu; b)
Các nhà thầu không có Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa
chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hoặc vận dụng một số
nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam phù hợp với đặc điểm hoạt
động, yêu cầu quản lý của mình. c)
Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán. d)
Nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế về Chế độ kế toán áp dụng không chậm
hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động tại Việt Nam. Khi thay
đổi thể thức áp dụng Chế độ kế toán, nhà thầu phải thông báo cho cơ quan thuế
không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi. 2.
Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng
Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết
toán thuế. 3.
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9
Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ
Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội
dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|