|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1.
Mục đích của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: a)
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời
của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân
tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như
các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.
b)
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu
doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo
tài chính. 2. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết
minh Báo cáo tài chính a)
Khi lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài
chính theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và
hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính này. b)
Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược)
doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định
của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn
chuẩn mực. c)
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung
dưới đây: -
Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo
cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các
giao dịch và các sự kiện quan trọng; - Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn
mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin
trọng yếu); - Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong
các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và
hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. d) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày
một cách có hệ thống. Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết
minh Báo cáo tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc thù của mình theo
nguyên tắc mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin
liên quan trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 3. Cơ sở lập
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo; - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi
tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan; - Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm
trước; - Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các
tài liệu liên quan. 4. Nội dung
và phương pháp lập các chỉ tiêu 4.1. Đặc điểm
hoạt động của doanh nghiệp Trong phần này doanh nghiệp nêu
rõ: a) Hình thức sở hữu vốn: Là công ty Nhà nước, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thuyết minh rõ: Tên quốc gia
và vùng lãnh thổ của từng nhà đầu tư trong doanh nghiệp (bao gồm chủ đầu tư có
quốc tịch VN và quốc tịch nước ngoài) và biến động về cơ cấu vốn chủ sở hữu giữa
các nhà đầu tư (tỷ lệ % góp vốn) tại thời điểm kết thúc năm tài
chính. b) Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rõ là sản xuất công nghiệp,
kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh
doanh. c) Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ hoạt động kinh doanh
chính (Nội dung thuyết minh về hoạt động kinh doanh chính dẫn chiếu theo quy
định về hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam) và đặc điểm sản phẩm sản xuất hoặc
dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp.
d) Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trường hợp
chu kỳ kéo dài hơn 12 tháng thì thuyết minh thêm chu kỳ sản xuất kinh doanh bình
quân của ngành, lĩnh vực. đ) Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài
chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường
pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm hoạt động kinh doanh, quản lý, tài
chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô... có ảnh hưởng đến Báo
cáo tài chính của doanh nghiệp. e) Cấu trúc doanh nghiệp - Danh sách các công ty con: Trình bày chi tiết tên, địa
chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại
từng công ty con; - Danh sách các công ty liên doanh, liên kết: Trình bày
chi tiết tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích của
doanh nghiệp tại từng công ty liên doanh, liên kết; - Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc:
Trình bày chi tiết tên, địa chỉ từng đơn vị 4.2. Kỳ kế
toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán a) Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán năm theo năm dương
lịch bắt đầu từ ngày 01/01/... đến 31/12/... Nếu doanh nghiệp có năm tài chính
khác với năm dương lịch thì ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế toán
năm. b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: ghi rõ là Đồng
Việt Nam, hoặc một đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế
toán. 4.3. Chuẩn mực
và Chế độ kế toán áp dụng a) Chế độ kế toán áp dụng: Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng
chế độ kế toán nào: Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chế độ kế toán doanh nghiệp đặc
thù được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, Chế độ kế toán doanh nghiệp xây
lắp hoặc Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. b) Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ
kế toán: Nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn
mực và Chế độ kế toán Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và
trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu Báo cáo tài chính
tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực
kế toán và Chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trường hợp
không áp dụng chuẩn mực kế toán nào thì phải ghi rõ. 4.4. Các chính
sách kế toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động
liên tục (1) Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng
ngoại tệ sang Đồng Việt Nam: Việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi Báo cáo tài
chính có tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Chế độ kế toán doanh nghiệp không (tài
sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối kỳ, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá
tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ theo tỷ giá thực tế hay tỷ giá bình quân). (2). Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế
toán - Ngân hàng lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế
toán; - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài
sản; - Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải
trả; - Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch
khác. (3) Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (hay còn gọi là
lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu dòng tiền đối với các khoản mục được ghi
nhận theo giá trị hiện tại, giá trị phân bổ, giá trị thu hồi... (Mục thuyết minh
này chỉ cần thực hiện khi doanh nghiệp đã áp dụng các loại lãi suất để chiết
khấu dòng tiền): - Căn cứ xác định lãi suất thực tế (là lãi suất thị
trường hay lãi suất ngân hàng thương mại hay lãi suất áp dụng đối với các khoản
doanh nghiệp đi vay hoặc căn cứ khác); - Lý do lựa chọn lãi suất thực tế. (4) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản
tương đương tiền: - Nêu rõ tiền gửi ngân hàng là có kỳ hạn hay không kỳ
hạn; - Nêu rõ vàng tiền tệ gồm những loại nào, có sử dụng như
hàng tồn kho hay không; - Nêu rõ các khoản tương đương tiền được xác định trên
cở sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ” hay không? (5) Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài
chính a) Đối với chứng khoán kinh doanh:
- Thời điểm ghi nhận (đối với chứng khoán niêm yết
thuyết minh rõ là T+0 hay thời điểm khác) - Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá
gốc; - Căn cứ trích lập dự phòng giảm giá. b) Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn: - Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá
gốc; - Căn cứ xác định khoản tổn thất không thu hồi
được; - Có đánh giá lại các khoản thỏa mãn định nghĩa các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không? c) Đối với các khoản cho vay: - Giá trị ghi sổ được xác định là giá gốc hay giá trị
phân bổ; - Có đánh giá lại các khoản thỏa mãn định nghĩa các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không? - Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản
cho vay. d) Đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty
liên doanh, liên kết: - Đối với các công ty con, công ty liên doanh, liên kết
được mua trong kỳ, thời điểm ghi nhận ban đầu là thời điểm nào? Có tuân thủ CMKT
Hợp nhất kinh doanh đối với công ty con được mua trong kỳ không? Có tuân thủ
CMKT Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết không? - Nguyên tắc xác định công ty con, công ty liên doanh,
liên kết (dựa theo tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp hay tỷ lệ lợi
ích); - Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty con được
xác định theo giá gốc, giá trị hợp lý hay giá trị khác? Giá trị ghi sổ của khoản
đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được xác định theo giá gốc, phương pháp
vốn chủ sở hữu hay phương pháp khác? - Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con,
công ty liên doanh, liên kết; Báo cáo tài chính để xác định tổn thất (Báo cáo
tài chính hợp nhất hay Báo cáo tài chính riêng của công ty con, công ty liên
doanh, liên kết); đ) Đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị
khác: - Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào đơn vị khác được
xác định theo giá gốc hay phương pháp khác? - Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
Báo cáo tài chính để xác định tổn thất (Báo cáo tài chính hợp nhất hay Báo cáo
tài chính riêng của đơn vị được đầu tư); e) Các phương pháp kế toán đối với các giao dịch khác
liên quan đến đầu tư tài chính: - Giao dịch hoán đổi cổ phiếu; - Giao dịch đầu tư dưới hình thức góp
vốn; - Giao dịch dưới hình thức mua lại phần vốn
góp; - Phương pháp kế toán đối với khoản cổ tức được chia
bằng cổ phiếu; (6) Nguyên tắc kế toán nợ phải thu - Tiêu chí phân loại các khoản nợ phải thu (phải thu
khách hàng, phải thu khác, phải thu nội bộ) - Có được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn
lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng không?
- Có đánh giá lại các khoản thỏa mãn định nghĩa của các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không? Tỷ giá dùng để đánh giá lại là
gì? - Có ghi nhận nợ phải thu không vượt quá giá trị có thể
thu hồi không? - Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi. (7) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn
kho - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nêu rõ hàng tồn kho
được ghi nhận theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện
được. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nêu rõ doanh
nghiệp áp dụng phương pháp nào (Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; hay
tính theo giá đích danh, phương pháp giá bán lẻ). - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nêu rõ doanh
nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định
kỳ. - Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nêu rõ
doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớn hơn
của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị
thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho có được xác định theo đúng quy định
của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” hay không? Phương pháp lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với
số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay
hoàn nhập. (8) Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài
chính, Bất động sản đầu tư a) Nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
- Nêu rõ giá trị ghi sổ của TSCĐ là theo nguyên giá hay
giá đánh giá lại. - Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi
nhận ban đầu (chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa) được ghi nhận vào giá
trị ghi sổ hay chi phí sản xuất, kinh doanh; - Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ; Số phải khấu hao
tính theo nguyên giá hay bằng nguyên giá trừ giá trị có thể thu hồi ước tính từ
việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ; - Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ
có được tuân thủ không? b) Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính:
- Nêu rõ giá trị ghi sổ được xác định như thế nào;
- Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ thuê tài
chính. c) Nguyên tắc kế toán Bất động sản đầu
tư. - Giá trị ghi sổ BĐS đầu tư được ghi nhận theo phương
pháp nào? - Nêu rõ các phương pháp khấu hao BĐS đầu
tư. (9) Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BCC) a) Đối với bên góp vốn - Các khoản vốn (bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ) góp
vào BCC được ghi nhận như thế nào; - Ghi nhận doanh thu, chi phí liên quan đến hợp đồng
được ghi nhận như thế nào? b) Đối với bên nhận vốn góp (bên thực hiện việc điều
hành, phát sinh chi phí chung) - Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của các bên
khác - Nguyên tắc phân chia doanh thu, chi phí, sản phẩm của
hợp đồng. (10) Nguyên
tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại a) Nguyên tắc kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn
lại - Căn cứ ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (chênh
lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế hay ưu đãi thuế chưa sử dụng); - Thuế suất (%) được sử dụng để xác định giá trị tài sản
thuế thu nhập hoãn lại; - Có bù trừ với thuế thu nhập hoãn lại phải trả
không? - Có xác định khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương
lai khi ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại không? Có đánh giá lại tài sản
thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận không? b) Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại phải
trả - Căn cứ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (chênh
lệch tạm thời chịu thuế); - Thuế suất (%) được sử dụng để xác định giá trị thuế
thu nhập hoãn lại phải trả; - Có bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại
không? (11) Nguyên
tắc kế toán chi phí trả trước - Nêu rõ chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí
sản xuất, kinh doanh bao gồm những khoản chi phí nào. - Phương pháp và thời gian phân bổ chi phí trả
trước; - Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại,
lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa; - Có theo dõi chi tiết chi phí trả trước theo kỳ hạn
không? (12) Nguyên
tắc kế toán nợ phải trả - Phân loại nợ phải trả như thế
nào? - Có theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng, kỳ hạn
gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ
không? - Có đánh giá lại nợ phải trả thỏa mãn định nghĩa các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không? - Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải
thanh toán không? - Có lập dự phòng nợ phải trả không?
(13) Nguyên
tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính - Giá trị khoản vay và nợ thuê tài chính được ghi nhận
như thế nào? - Có theo dõi theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ
không? - Có đánh giá lại các khoản vay và nợ thuê tài chính
bằng ngoại tệ không? (14) Nguyên tắc
ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay: - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Nêu rõ chi phí đi
vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ
khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi
vay”. - Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay
được vốn hoá trong kỳ: Nêu rõ tỷ lệ vốn hoá này là bao nhiêu (Tỷ lệ vốn hoá này
được xác định theo công thức tính quy định trong Thông tư hướng dẫn kế toán
Chuẩn mực số “Chi phí đi vay”. (15) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các
khoản chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí sản xuất,
kinh doanh trong kỳ là những khoản chi phí nào? Cơ sở xác định giá trị của những
khoản chi phí đó. (16) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự
phòng phải trả: - Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các
khoản dự phòng phải trả đã ghi nhận có thoả mãn các điều kiện quy định trong
Chuẩn mực kế toán “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”
không?. - Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các
khoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn
hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng
phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán.
(17) Nguyên
tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện - Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trên cơ sở
nào? - Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực
hiện. (18) Nguyên
tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi - Có được ghi nhận riêng cấu phần nợ và cấu phần vốn
không? - Lãi suất sử dụng để chiết khấu dòng tiền có tin cậy
không? (19) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở
hữu: - Vốn góp của chủ sở hữu có được ghi nhận theo số vốn
thực góp không; Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận như thế nào? Khoản quyền chọn
trái phiếu chuyển đổi được xác định như thế nào? - Lý do ghi nhận khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản
và chênh lệch tỷ giá hối đoái? - Lợi nhuận chưa phân phối được xác định như thế nào?
Nguyên tắc phân phối lợi nhuận, cổ tức. (20) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu
nhập khác: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Có tuân thủ
đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán “Doanh
thu và thu nhập khác” hay không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghi nhận
doanh thu. - Doanh thu hợp đồng xây dựng: Có tuân thủ Chuẩn mực kế
toán “Hợp đồng xây dựng” không? Các phương pháp nào được sử dụng để ghi nhận
doanh thu hợp đồng xây dựng). - Các phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài
chính. - Các nguyên tắc ghi nhận thu nhập
khác. (21) Nguyên
tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu gồm những
gì? - Có tuân thủ Chuẩn mực kế toán “Các sự kiện phát sinh
sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm” để điều chỉnh doanh thu
không? (22) Nguyên
tắc kế toán giá vốn hàng bán - Có đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu
không? - Có đảm bảo nguyên tắc thận trọng, ghi nhận ngay các
chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho không? - Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán là
gì? (23) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài
chính: Có ghi nhận đầy đủ chi phí lãi vay (kể cả số trích trước), lỗ chênh lệch
tỷ giá của kỳ báo cáo không? (24) Chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Có ghi nhận đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ không? - Các khoản điều chỉnh giảm chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp là gì? (25) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu
thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ,
số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phí
thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại. (26) Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác: Nêu rõ
các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác với mục đích giúp cho người sử dụng
hiểu được là Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được trình bày trên cơ sở
tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban
hành. 4.5. Các chính
sách kế toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt
động liên tục a) Chính sách tái phân loại tài sản và nợ phải trả dài
hạn thành ngắn hạn b) Nguyên tắc xác định giá trị - Các khoản đầu tư tài chính; - Các khản phải thu; - Các khoản phải trả; - Hàng tồn kho; - TSCĐ, Bất động sản đầu tư; - Các tài sản và nợ phải trả khác. 4.6. Thông tin
bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế
toán - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân
tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán để giúp
người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục tài sản, nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ
sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán” là đơn vị tính được
sử dụng trong Bảng Cân đối kế toán. Số liệu ghi vào cột “Đầu năm” được lấy từ
cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi
vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Bảng Cân đối kế toán năm nay; + Sổ kế toán tổng hợp; + Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi
tiết có liên
quan. - Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông
tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ
Bảng Cân đối kế toán và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh giữa các
kỳ. - Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hồi tố thay đổi
chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên
tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến
số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối
năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài
chính. - Đối với các khoản mục yêu cầu thuyết minh theo giá trị
hợp lý, trường hợp không xác định được giá trị hợp lý thì phải ghi rõ lý
do. 4.7. Thông tin
bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân
tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khoản
mục doanh thu, chi phí. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ
sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” là
đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi
vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước. Số
liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy
từ: + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay;
+ Sổ kế toán tổng hợp; + Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi
tiết có liên
quan. - Doanh nghiệp được chủ động đánh số thứ tự của thông
tin chi tiết được trình bày trong phần này theo nguyên tắc phù hợp với số dẫn từ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo dễ đối chiếu và có thể so sánh
giữa các kỳ. - Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu
năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này
phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. 4.8. Thông tin
bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân
tích các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người
sử dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của
doanh nghiệp. - Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp có mua hoặc thanh lý
các khoản đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồng
tiền này phải được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ. Trong phần này phải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan
đến việc mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh
doanh khác. - Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần “Thông tin bổ
sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” là đơn vị
tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi vào cột “Năm
trước” được lấy từ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; Số liệu ghi vào
cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ: + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay
+ Sổ kế toán tổng hợp; + Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi
tiết có liên
quan. 4.9. Những
thông tin khác - Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày những
thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trong các
phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của
các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu Báo cáo tài chính
của doanh nghiệp đã được trình bày trung thực, hợp lý. - Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tuỳ
theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định từ điểm 1 đến điểm 7 của phần
này, doanh nghiệp có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và
những thông tin so sánh cần thiết. - Ngoài những thông tin phải trình bày theo quy định từ
phần 4.1 đến phần 4.8, doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác nếu
xét thấy cần thiết cho người sử dụng Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|