|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
a)
Tài khoản này dùng để phản ánh các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
phát sinh trong kỳ. Tài khoản này chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại
trái phiếu Chính phủ, không ghi nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại
(các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng. b)
Doanh nghiệp phải chấp hành đúng các qui định về hình thức giao dịch, thời hạn
giao dịch và thu nhập từ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch mua bán lại được
qui định tại các cơ chế tài chính hiện hành về giao dịch mua bán lại trái phiếu
Chính phủ. c)
Bên mua trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại không được ghi nhận là khoản doanh
thu khi nhận khoản coupon trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của
giao dịch mua bán lại mà ghi nhận là khoản phải trả, phải nộp
khác. Bên
Nợ: -
Giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết hạn hợp
đồng; -
Giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính
phủ có hiệu lực; -
Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp
đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên mua. Bên
Có: -
Giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính
phủ của bên mua khi hết hạn hợp đồng; -
Giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính
phủ có hiệu lực; -
Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua lại trái phiếu Chính phủ theo
hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối với bên bán. Số
dư bên Nợ: Giá
trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán
lại. Số
dư bên Có: Giá
trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán
lại. 3.1.
Kế toán đối với bên bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại
(Repo) a)
Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực,
ghi: Nợ
TK 111,112 (số tiền theo giá bán)
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính
phủ. b)
Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu
Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chi phí,
ghi: Nợ
TK 635- Chi phí tài chính (đơn vị khác công ty chứng
khoán)
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (thời gian phân bổ
phù hợp với thời gian của hợp đồng). c)
Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, công ty nhận
lại chứng khoán và thanh toán tiền ghi trong hợp đồng mua bán lại trái phiếu
Chính phủ, ghi: Nợ
TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có TK 111,112 (theo giá mua lại ghi trong hợp
đồng). d)
Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại
(các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi: Nợ
các TK 111,112,138
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng
khoán) (số coupon của trái phiếu). 3.2.
Kế toán đối với bên mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại
(Repo) a)
Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền và các chứng từ khác,
ghi: Nợ
TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có TK 111, 112 (số tiền phải trả theo giá mua). b)
Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái phiếu
Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu,
ghi: Nợ
TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty chứng
khoán) (phân bổ theo thời gian của hợp đồng). c)
Khi nhận được coupon của trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong
thời hạn hợp đồng, ghi: Nợ
TK 111,112, ...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388). d)
Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng ghi: Nợ
các TK 111,112,138
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính
phủ. Đồng
thời thực hiện các thủ tục thanh toán lại số coupon của trái phiếu của bên bán
tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng mà bên mua nhận hộ,
ghi: Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111,112... |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|