|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
I -
ĐỐI TƯỢNG ĐÓNG 1.
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao
gồm: 1.1.
Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến
dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp
luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; 1.2.
Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện
từ 01/01/2018); 1.3.
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và
viên chức; 1.4.
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH
các tỉnh); 1.5.
Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền
lương; 1.6.
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắt buộc
vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016); 1.7.
Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; 1.8.
Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH. 2.
Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao
động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018). 3.
Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác,
tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ. II
- MỨC ĐÓNG 1.
Mức đóng BHXH hằng tháng bằng 26% mức tiền lương tháng, trong đó người lao động
đóng 8%; đơn vị đóng 18%. Tổng
mức đóng 26% được chia theo các quỹ thành phần như sau: -
Ốm đau, thai sản: 3% -
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 1% -
Hưu trí, tử tuất: 22% 2.
Đối tượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã mức đóng BHXH hàng tháng
vào quỹ hưu, tuất bằng 22% mức lương cơ sở trong đó người lao động đóng 8%; đơn
vị đóng 14%. 3.
Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng
đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người
lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương
cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH
bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần. 4.
Người lao động tham
gia BHXH bắt buộc còn
thiếu tối đa không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp
tuất hằng tháng: mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt
buộc của người lao động trước khi nghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và
tử tuất. III
- MỨC TIỀN
LƯƠNG LÀM CĂN CỨ ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN 1.
Tiền lương do Nhà nước quy định 1.1.
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc
quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp
thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở. Tiền
lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm này bao gồm cả hệ số chênh lệch
bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương. 1.2.
Người hoạt động không chuyên trách phường, xã thì tiền lương tháng đóng BHXH là
mức lương cơ sở. 2.
Tiền lương do đơn vị quyết định 2.1.
Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN
là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4
của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ luật lao động, trách nhiệm
vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây
được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH). Phụ
cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao
động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động
mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính
chưa đầy đủ như: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động;
phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự. 2.2.
Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương,
phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
47/2015/TT-BLĐTBXH. 2.3.
Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc
lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền
thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại,
tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân
bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ
cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo
khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật
lao động. 2.4.
Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người quản lý doanh nghiệp có
hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý
chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm
chủ sở hữu. Tiền
lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có
hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định. 2.5.
Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người đại diện phần vốn nhà nước
không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau
cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây được
viết là tập đoàn, tổng công ty, công ty) là tiền lương theo chế độ tiền lương
của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà
nước. Tiền
lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người đại diện phần vốn nhà nước
chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ
tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định. 2.6.
Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao
động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động
thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN theo mức tiền lương người lao động được hưởng
trong thời gian ngừng việc. 2.7.
Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền
lương tháng đóng BHXH, BHYT bằng 20 tháng lương cơ sở. Mức tiền lương tháng đóng
BHTN cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN
bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng. IV - PHƯƠNG
THỨC ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN Hằng
tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH,
BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH,
BHYT, BHTN đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người
lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ
quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Lưu
ý: Khi lập ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền đơn vị phải ghi đầy đủ 3 tiêu chí: tên
đơn vị, mã đơn vị tham gia BHXH, nội dung nộp
tiền. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|