|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
1. Sản phẩm trồng trọt (bao
gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng,
đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập
khẩu. Các sản phẩm mới qua sơ chế
thông thường là sản phẩm mới được làm sạch,
phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay
bỏ vỏ, xát bỏ vỏ,
tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối,
bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo
quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa,
ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản
khác và các hình thức bảo quản thông thường
khác.
Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo
hình thức nhận tiền công từ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì
tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán
ra thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy
định. 2. Sản phẩm
là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống,
hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật
nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ
sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi,
giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật
nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải
đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định. 3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội
đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự
nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua
(NaCl). 5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người
đang thuê. 6. Chuyển quyền sử dụng đất. 7. Bảo hiểm
nhân thọ,
bảo hiểm sức khoẻ,
bảo hiểm
người học,
các dịch vụ bảo hiểm khác
liên quan
đến con người;
bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng,
các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo
hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp
đánh bắt thuỷ sản; tái bảo
hiểm. 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng
khoán sau đây: a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay; - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các
giấy tờ có giá khác; - Bảo lãnh ngân hàng; - Cho thuê tài chính; - Phát hành thẻ tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan
đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình
dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại
nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc
đối tượng không chịu thuế GTGT. Các khoản
phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp
lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồi
hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ
tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT. - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối
với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi
hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền
vay. Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm
không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ
chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các
bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.
Trường hợp các bên thỏa thuận người có tài sản bảo đảm tự
bán tài sản bảo đảm để trả nợ, nếu người có tài sản bảo đảm là người nộp thuế
GTGT và tài sản đem bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải kê khai, nộp
thuế GTGT theo quy định. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay
thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán
tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín
dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Ví
dụ
3: Tháng 3/2014 Công ty TNHH A là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B,
thời gian vay là 1 năm (hạn trả nợ là ngày 31/3/2015). Đến ngày 31/3/2015, Công
ty TNHH A không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng B thì
khi bàn giao tài sản, Công ty TNHH A thực hiện thủ tục bàn giao tài
sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về việc xử lý tài sản bảo đảm. Ngân hàng B bán
tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT. - Dịch vụ cung cấp thông tin tín
dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân
hàng nhà nước cung cấp cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp
tín dụng theo quy định của Luật Ngân
hàng nhà nước. Ví dụ 4: Tổ chức X là đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện dịch vụ cung cấp
thông tin tín dụng. Năm 2014, tổ chức X ký hợp đồng cung cấp thông tin tín dụng
cho một số ngân hàng thương mại phục vụ hoạt động cấp tín dụng và phục vụ hoạt
động khác của ngân hàng thương mại thì doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin
tín dụng phục vụ hoạt động cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT,
doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng phục vụ hoạt động khác của ngân
hàng thương mại không theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp
luật. b)
Hoạt
động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên
của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng. Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền
nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp
đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi
thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. c)
Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo
lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục
đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc
trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng
ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để
thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh
doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần
của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực
tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán. d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không
phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng
khoán, chuyển
nhượng quyền góp vốn
và
các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường
hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh
nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định
của pháp luật. Ví
dụ
6: Tháng 4/2014, Công ty TNHH A góp vốn bằng máy móc, thiết bị để thành lập Công
ty cổ phần B, giá trị vốn góp của Công ty TNHH A được Hội đồng giao nhận vốn góp
của các bên góp vốn định giá là 2,5 tỷ đồng, bằng 25% số vốn của Công ty cổ phần
B. Tháng 11/2014, Công ty TNHH A bán phần vốn góp tại Công ty cổ phần B cho Quỹ
Đầu tư ABB với giá 4 tỷ đồng thì số tiền 4 tỷ đồng Công ty TNHH A thu được là
doanh thu chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
đ)
Bán nợ; e)
Kinh doanh ngoại tệ; g)
Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp
đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh
khác theo quy định của pháp luật; h)
Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều
lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
9.
Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh
cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ,
phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng
bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm
máu dùng cho người bệnh. Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của
Bộ Y tế) 10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích
và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn
thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến). 11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây
xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản
này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể: a) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công
viên, cây xanh đường phố, bảo vệ rừng do Nhà nước làm chủ rừng,
bao gồm hoạt động quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở
các công viên, vườn thú, khu vực công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia;
b) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố,
ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công viên. Doanh thu không chịu thuế là
doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng; c) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh
dịch vụ tang lễ bao gồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang
lễ, mai táng, hoả táng, cải táng, di chuyển mộ, chăm sóc
mộ. 12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân
(bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ
chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật,
công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã
hội. Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp
của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số
nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá
trị công trình. Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp
của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn
vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT. Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo
quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp
từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật. 13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm
cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể
thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung
học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu
khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh
và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản
thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt
động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào
tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp
cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ
trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc
đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ
không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT. Ví
dụ
7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng
chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho
đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề
đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo
X thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. 14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước. 15.
Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính
trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật,
sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động,
kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in
tiền. Báo,
tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí,
bản tin chuyên ngành. Sách
chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ
nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền
thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê,
tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên
cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Sách
giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non
đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học
sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục). Giáo
trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Sách
văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà
nước. Sách
khoa học-kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa
học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ
thuật. Sách
in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ
dân tộc thiểu số. Tranh,
ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ
gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ,
Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ. 16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong
nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao
thông vận tải. 17. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
nhập khẩu trong các trường hợp sau: a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ; b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò,
phát triển mỏ dầu, khí đốt; c) Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu
thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp
hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê
lại. Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
ở khâu nhập khẩu quy định tại khoản
này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ
sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về
thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu. Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại
trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản
xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện
vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở
phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt
động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; Danh mục tàu bay, dàn khoan,
tàu thuỷ thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh
nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê,
cho thuê lại do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. 18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an
ninh. a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an
ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ
Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban
hành. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ
hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm
hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ
tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn
thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập
khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt. Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không
phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu. 19. Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ
chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp
sau: a) Hàng hoá nhập khẩu trong trường
hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính hoặc Sở
Tài chính xác
nhận; b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà
tặng; c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại
Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà
tặng; d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước
ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi
miễn trừ ngoại giao; hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi
về nước mang theo; đ) Hàng mang theo người trong tiêu
chuẩn hành lý miễn thuế; Mức hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Hàng hoá nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp đối tượng miễn trừ ngoại giao
mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế
theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều
18 Thông tư này. Đối tượng, hàng hóa, thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi
miễn trừ ngoại giao hướng dẫn tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính về thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt
Nam. e) Hàng hoá, dịch vụ bán
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ
không hoàn lại cho Việt Nam. Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng
hoá, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt
Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản
gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài
mua hàng hoá, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt
Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài
chính về khoản viện trợ này. Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hoá đơn theo quy định
của pháp luật về hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại
diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước
ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn
lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng
dẫn tại khoản 6 Điều
18 Thông tư này. 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;
hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên
liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng
sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước
ngoài. Hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các
khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với
nhau. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế
xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc
biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và
được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên
ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT
trong các trường hợp này thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ
tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu. 21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển
giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu
trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu
trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế
GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển
nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần
giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy
móc, thiết bị. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ
phần mềm theo quy định của pháp luật.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa
được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được
xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, kinh doanh
vàng. 23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai
thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản
phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền,
xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ.
Ví dụ 8: Cơ sở kinh doanh A xuất khẩu
sản phẩm đá tự nhiên dưới dạng đá khối, đá phiến thì sản phẩm đá tự nhiên xuất
khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Ví dụ 9: Cơ sở kinh doanh B xuất khẩu
đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột thì sản phẩm đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột
xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất
khẩu bột đá siêu mịn (theo tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền), bột đá siêu
mịn có tráng phủ axít, các sản phẩm này được xác định là sản phẩm đã qua chế
biến thành sản phẩm khác thì khi xuất khẩu không thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT. 24. Sản phẩm
nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm
là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên
dùng khác dùng cho người tàn tật. 25.
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một
trăm triệu đồng trở xuống. Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về
quản lý thuế. 26. Các hàng hóa, dịch vụ
sau: a) Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn
thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán
ra. c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo
pháp luật về phí và lệ phí. d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực
hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước. Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu
theo quy định tại Điều
này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập
khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức,
cá nhân bán hàng hoá ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp theo quy
định. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|