|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
TÀI KHOẢN LOẠI 7 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI
7 1- Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phát sinh
thường xuyên, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của đơn vị mà chưa được phản
ánh vào loại Tài khoản thu (loại 5). 2- Các khoản thu nhập khác nếu thuộc diện phải nộp thuế
cho NSNN thì đơn vị phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định của
Luật thuế. Tài
khoản loại 7 có 01 tài khoản: - Tài khoản 711- Thu nhập
khác. TÀI KHOẢN 711 THU NHẬP KHÁC 1- Nguyên tắc kế toán 1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác ngoài các khoản thu hoạt động do NSNN cấp; thu viện trợ, vay nợ nước ngoài;
thu phí khấu trừ, để lại; thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các khoản
thu hộ... của đơn vị hành chính, sự nghiệp. 1.2- Nội dung thu nhập khác của đơn vị,
gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, gồm: tiền thu
bán hồ sơ thầu thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (đối với
các đơn vị theo cơ chế tài chính được phép để lại phần chênh lệch thu lớn chi
của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ); -
Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, liên
kết, đầu tư dài hạn khác; -
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; -
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; -
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại; -
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; -
Các khoản tiền do bên thứ ba bồi thường cho đơn vị (như tiền bảo hiểm, tiền đền
bù...); - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu
trên. 1.3- Trường hợp các khoản thu khác có yêu cầu quản lý
khác nhau, đơn vị phải theo dõi chi tiết theo từng khoản thu để phục vụ yêu cầu
quản lý. 2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 711- Thu
nhập khác Bên
Nợ:
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài
khoản 911 “Xác định kết quả” (9118). Bên
Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tài
khoản 711-
Thu nhập khác không có số dư cuối
kỳ. Tài
khoản 711-
Thu nhập khác, có2 tài khoản cấp 2:
-
Tài khoản 7111- Thu
nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng
bán tài sản. -
Tài khoản 7118- Thu nhập khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài khoản thu từ thanh
lý, nhượng bán tài sản nêu trên. 3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế
chủ yếu 3.1-
Thu thanh lý, nhượng bán nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ
(kể cả tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ) (đối với các
đơn vị được để lại phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý,
nhượng bán), ghi: Nợ
TK 111, 112, 131,...
Có TK 711- Thu nhập
khác Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu có).
3.2- Khi đánh giá lại TSCĐ đưa đi đầu tư liên doanh, liên
kết (trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ),
ghi: Nợ
TK 121- Đầu tư tài chính (theo giá trị đánh giá lại của TSCĐ do 2 bên thống nhất
đánh giá) Nợ
TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ
kế) Có
các TK 211, 213 (Nguyên giá) Có TK 711- Thu nhập
khác (7118) (số chênh lệch giữa
giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại
của TSCĐ). 3.3-
Khi
đơn vị khác đặt cọc, ký quỹ, ký cược, nhưng do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký
kết với đơn vị bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế, nếu khấu trừ vào
tiền nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký
cược Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). 3.4- Thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế,
trường hợp khách hàng thanh toán bằng tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 711- Thu nhập khác (7118).
3.5- Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi
thường, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). 3.6- Khi thu được khoản nợ khó đòi đã được cấp có thẩm quyền
cho xử lý xoá sổ (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). 3.7- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê không xác định
được nguyên nhân, ghi: Nợ TK 338- Phải trả khác
(3388) Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). 3.8-
Các khoản nợ phải trả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không xác định
được chủ nợ, khi được cấp có thẩm quyền quyết định xóa và tính vào thu nhập khác
(nếu có), ghi: Nợ TK 338- Phải trả khác
(3388) Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). 3.9- Các khoản thu nhập khác phát sinh, ghi:
Nợ các TK 111, 112 Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). 3.10- Trường hợp được giảm thuế GTGT phải
nộp: a) Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải
nộp, nếu được tính vào thu nhập khác trong kỳ, ghi: Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước
(3331) Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). b) Nếu số thuế GTGT được giảm được tính vào thu nhập
khác, khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 711- Thu nhập khác
(7118). 3.11- Cuối năm, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả",
ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 911 - Xác định kết quả
(9118). |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|