|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Mẫu số B01/BCTC) 1. Mục đích Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng
hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài
sản của đơn vị kế toán tại thời điểm 31/12 hàng năm, bao gồm tài sản hình thành
từ nguồn NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; nguồn
thu phí (phần được khấu trừ để lại đơn vị theo quy định) và các nguồn vốn khác
tại đơn vị. Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết toàn bộ
giá trị tài sản hiện có của đơn vị theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn
hình thành tài sản. Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể nhận xét, đánh
giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị. 2. Nguyên tắc trình bày Đơn vị phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, mẫu
này áp dụng chung cho cả đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp, khi lập báo cáo
chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu.
Trường hợp đơn vị có các hoạt động đặc thù mà các chỉ
tiêu trên mẫu báo cáo chưa phản ánh được thì có thể bổ sung thêm chỉ tiêu nhưng
phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính. 3. Cơ sở để lập Báo cáo tình hình tài
chính - Nguồn số liệu để lập Báo cáo tình hình tài chính là số
liệu trên sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài
khoản. - Báo cáo tình hình tài chính kỳ
trước. 4. Nội dung và phương pháp lập
4.1. Chỉ tiêu cột: - Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C):
Đơn vị phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.
- Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số chỉ tiêu
thuyết minh có liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mục đích để
người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết
minh chi tiết của các chỉ tiêu này. - Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tình hình tài
chính chia làm 2 cột: + Cột 1: phản ánh số cuối năm là số dư thời điểm 31/12
năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế toán. + Cột 2: phản ánh số đầu năm là số dư thời điểm 01/01 năm
lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế toán. 4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo
cáo 4.2.1. Tài sản -
Tiền - Mã số 01
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của
đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản
tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc, tiền đang
chuyển. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản 111 ”Tiền mặt”; TK
112 “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”; TK 113 “Tiền đang chuyển”.
-
Đầu tư tài chính ngắn hạn- Mã số
05 Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá gốc của các khoản đầu tư
tài chính của đơn vị có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống tại ngày lập báo
cáo tài chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài
khoản 121 “Đầu tư tài chính” được phân loại và theo dõi là khoản đầu tư ngắn
hạn. -
Các khoản phải thu- Mã số 10 Chỉ
tiêu này phản ánh toàn
bộ giá trị của các khoản phải thu,
bao
gồm:
Phải thu khách hàng;
trả
trước cho người bán;
phải
thu nội bộ
và
phải thu khác. Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số
14. +
Phải thu khách hàng- Mã số 11 Chỉ
tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khách hàng về bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của tài khoản 131 “Phải thu khách
hàng”. + Trả trước cho người bán- Mã số
12 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền mà đơn vị đã tạm ứng,
thanh toán trước cho số hàng hóa, dịch vụ chưa nhận được tại ngày lập báo cáo
tài chính. Số trả trước cho người bán sẽ trừ vào số tiền phải thanh toán cuối
cùng cho người bán khi nhận được hàng hóa/dịch vụ. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết
của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở cho từng người
bán. + Phải thu nội bộ- Mã số 13
Chỉ
tiêu này phản
ánh các khoản phải thu nội bộ tại
ngày lập báo cáo tài chính,
là khoản phải thu giữa đơn
vị kế toán với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn
vị cấp dưới với nhau. Các
đơn vị cấp dưới trong quan hệ thanh toán nội bộ là các đơn vị không có tư cách
pháp nhân, có tổ chức công tác kế toán nhưng hạch toán phụ thuộc và không phải
phát hành báo cáo tài chính theo quy định, chỉ lập báo cáo tài chính để cung cấp
số liệu cho đơn vị kế toán (cấp trên) tổng
hợp (hợp nhất)
báo cáo
tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 136 “Phải thu nội
bộ”. Chỉ
tiêu này chỉ phát sinh trong báo cáo riêng của các đơn vị có quan hệ thanh toán
nội bộ với nhau, trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sau khi đã tổng hợp
tất cả các đơn vị trực thuộc sẽ không có số liệu của chỉ tiêu này. Trước khi lập
báo cáo tài chính tổng hợp đơn vị kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận
số phát sinh, số dư tài khoản 336 "Phải trả nội bộ", tài khoản 136 "Phải thu nội
bộ", với các đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh
toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có
quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản tài khoản 336 "Phải trả nội
bộ" và 136 “Phải thu nội bộ" (chi tiết theo từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu
có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp
thời. + Các khoản phải thu khác- Mã số
14 Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khác như
các khoản tạm chi, thuế GTGT được khấu trừ, tạm ứng, chi phí trả trước; đặt cọc
ký quỹ, ký cược; phải thu tiền lãi; phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận; phải
thu các khoản phí, lệ phí và các khoản phải thu khác tại ngày lập báo cáo tài
chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK
133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK 137 “Tạm chi”, TK 138 “Phải thu khác”, TK 141
“Tạm ứng”, TK 242 “chi phí trả trước”, TK 248 “Đặt cọc ký quỹ, ký cược” và số dư
nợ TK 338 (nếu có). - Hàng tồn kho- Mã số
20 Chỉ
tiêu này phản ánh
toàn bộ giá trị hiện có của
các
loại hàng tồn kho
của đơn vị bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh
doanh, dịch vụ dở dang; sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho
các
hoạt động của đơn vị
đến thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản
152 “Nguyên liệu, vật liệu, tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”, tài khoản 154 “Chi
phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang”, tài khoản 155 “Sản phẩm”, tài khoản
156 “Hàng hóa” tại ngày lập báo cáo tài chính. -
Đầu tư tài chính dài hạn- Mã số
25 Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá gốc của các khoản đầu tư
tài chính của đơn vị có thời hạn thu hồi trên 12 tháng tại ngày lập báo cáo tài
chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài
khoản 121 “Đầu tư tài chính” được phân loại theo dõi là khoản đầu tư tài chính
dài hạn. -
Tài
sản cố định-
Mã
số 30:
Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi
khấu
hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Mã
số 30 = Mã số 31 + Mã số 35 +
Tài sản cố định hữu hình-
Mã
số 31 Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi
khấu
hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã
số 31 = Mã số 32 + Mã số 33 .
Nguyên giá-
Mã
số 32 Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá
tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài
sản cố định hữu hình”. .
Khấu hao và hao mòn lũy kế- Mã
số 33
Chỉ
tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản
cố định hữu hình của đơn vị được trình bày trên báo cáo tài chính tại ngày lập
báo cáo. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2141 “Khấu hao và hao mòn
lũy kế tài sản cố định hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn. +
Tài sản cố định vô hình- Mã
số 35 Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi
khấu
hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã
số 35 = Mã số 36 + Mã số 37 .
Nguyên giá-
Mã
số 36 Chỉ
tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá tài sản cố định vô hình của đơn vị tại ngày
lập báo cáo tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô
hình”. .
Khấu hao và hao mòn lũy kế- Mã
số 37 Chỉ
tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản
cố định vô hình của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2142 “Khấu hao và hao mòn
lũy kế tài sản cố định vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn. -
Xây dựng cơ bản dở dang- Mã
số 40 Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các chi phí liên quan
đến việc mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản và nâng cấp TSCĐ dở dang cuối kỳ hoặc đã
hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc chờ quyết toán. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản
241 “XDCB dở
dang”. -
Tài sản khác- Mã
số 45 Chỉ
tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác của đơn vị, bao gồm các khoản chưa được trình bày trên
các chỉ tiêu tài sản nêu trên. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài
khoản khác chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên. -
Tổng cộng tài sản- Mã
số 50 Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của đơn vị báo cáo tại
thời điểm báo cáo. Mã
số 50 = Mã số 01 + Mã số 05+ Mã số 10 + Mã số 20+ Mã số 25 + Mã số 30+ Mã số 40+
Mã số 45. 4.2.2.
Nguồn vốn -
Nợ phải trả- Mã
số 60 Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo
cáo. Mã
số 60 = Mã số 61 + Mã số 62+ Mã số 63+ Mã số 64 + Mã số 65+ Mã số 66+ Mã số 67 +
Mã số 68
+
Phải trả nhà cung cấp- Mã
số 61
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ mà đơn vị còn phải trả
cho nhà cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố
định và nhà thầu XDCB cho số hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa thanh toán tại
ngày lập báo cáo tài chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết
của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở cho từng người
bán. +
Các khoản nhận trước của khách hàng- Mã
số 62 Chỉ
tiêu này phản ánh tổng số tiền đơn vị đã nhận trước của khách hàng cho hàng hóa
hoặc dịch vụ chưa cung cấp tại ngày lập báo cáo tài chính. Các khoản nhận trước
chính là khoản trả trước của người mua cho hàng hóa hoặc dịch vụ mà đơn vị dự
kiến sẽ cung cấp trong tương lai. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu khách
hàng” mở cho từng khách hàng. +
Phải trả nội bộ- Mã
số 63
Chỉ
tiêu này phản
ánh các khoản nợ phải trả còn
dư
tại ngày lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán với đơn vị cấp dưới hoặc giữa
các đơn vị cấp dưới với nhau về các khoản thu hộ, chi hộ hoặc các khoản phải nộp
cấp trên hoặc phải cấp cho cấp dưới.
Các
đơn vị cấp dưới trong quan hệ thanh toán nội bộ là các đơn vị không có tư cách
pháp nhân, có tổ chức công tác kế toán nhưng hạch toán phụ thuộc và không phải
phát hành báo cáo tài chính theo quy định, chỉ lập báo cáo tài chính để cung cấp
số liệu cho đơn vị kế toán (cấp trên) lập báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”. Chỉ
tiêu này chỉ phát sinh trong báo cáo riêng của các đơn vị có quan hệ thanh toán
nội bộ với nhau, trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sau khi đã tổng hợp
tất cả các đơn vị trực thuộc sẽ không có số liệu của chỉ tiêu này, trước khi đơn
vị kế toán lập Báo cáo tài chính phải đối chiếu và bù trừ số liệu phải thu nội
bộ và phải trả nội bộ. +
Phải trả nợ vay- Mã
số 64 Chỉ
tiêu này phản
ánh số dư của khoản vay mà đơn vị đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp
đồng hoặc thỏa thuận vay của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 3382 “Phải trả nợ vay”.
+
Tạm thu- Mã
số 65
Chỉ
tiêu này phản
ánh số dư các khoản thu phát sinh tại đơn vị nhưng
chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu ngay, còn dư tại ngày lập báo cáo
tài chính, bao gồm khoản nhận kinh phí hoạt động từ
NSNN về quỹ tiền mặt hoặc tài khoản tiền gửi của đơn vị; các khoản viện trợ, vay
nợ nước ngoài mà nhà tài trợ, nhà cho vay chuyển tiền vào TK tiền gửi của đơn vị
tại KBNN, Ngân hàng; các khoản phí, lệ phí đơn vị thu được; các khoản rút dự
toán ứng trước năm sau và các khoản tạm thu khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản
337 “Tạm thu”. +
Các quỹ đặc thù- Mã
số 66 Chỉ
tiêu này phản ánh số dư các quỹ đặc thù mà đơn vị được trích lập theo quy định
tại ngày lập báo cáo tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 353 “Các quỹ đặc
thù”. +
Các khoản nhận trước chưa ghi thu- Mã
số 67 Chỉ
tiêu này phản
ánh số dư tại ngày lập báo cáo tài chính đối với các
khoản thu từ nguồn NSNN cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được
khấu trừ, để lại đơn vị nhưng chưa được ghi doanh thu vào các TK thu tương ứng
do các khoản thu này được sử dụng cho nhiều năm tiếp theo mặc dù đơn vị đã quyết
toán với cơ quan có thẩm quyền về số đã sử dụng. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản
366 “Các khoản nhận trước chưa ghi thu”. +
Nợ phải trả khác- Mã
số 68 Chỉ
tiêu này phản ánh số dư các khoản nợ phải trả khác tại
ngày lập báo cáo tài chính,
bao gồm các khoản phải nộp theo lương; khoản
đơn vị còn phải nộp nhà
nước;
các
khoản
đơn vị còn phải thanh toán cho người lao động của đơn vị;
các
khoản thu hộ, chi hộ; doanh thu nhận trước; khoản
nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược và khoản
nợ phải trả khác chưa được phản ánh trên một chỉ tiêu cụ thể của Báo cáo
tình hình tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 332 “Các khoản phải nộp theo
lương”, TK
333
“Các khoản phải nộp nhà nước”; 334
“Phải trả người lao động”;
TK
348 “nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược”, TK 3381 “các khoản thu hộ, chi hộ”; TK 3383
“doanh thu nhận trước”; TK 3388 “Phải trả khác”, và
số dư Có của TK
138
(nếu có). - Tài sản thuần- Mã
số 70 Chỉ
tiêu này phản ánh giá trị các tài sản thuần của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài
chính.
Mã
số 70 = Mã số 71 + Mã số 72 + Mã số 73 + Mã số 74. +
Nguồn vốn kinh doanh- Mã
số 71 Chỉ
tiêu này phản ánh giá trị nguồn
vốn kinh doanh ở đơn vị sự nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính, chỉ tiêu
này chỉ phát sinh ở đơn vị sự nghiệp công lập có tổ chức hoạt động sản xuất,
kinh doanh và có hình thành nguồn vốn kinh doanh riêng. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh
doanh”. +
Thặng dư/thâm hụt lũy kế- Mã
số 72 Chỉ tiêu này bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế của tất cả
các hoạt động của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ hoặc Có của tài
khoản 421 ”Thặng dư/thâm hụt lũy kế”. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu
chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn. +
Các quỹ- Mã
số 73
.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập:
Chỉ tiêu này phản ánh số dư của các quỹ tài chính mà đơn vị được trích lập theo
cơ chế tài chính, bao gồm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ bổ sung thu nhập,
quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các quỹ khác của đơn vị. Các
quỹ
được hình thành từ thặng dư kết quả hoạt động thường
xuyên
của đơn vị và từ các
nguồn khác theo quy định. .
Đối với đơn vị hành chính:
Chỉ tiêu này phản ánh số dư của quỹ dự phòng ổn định thu nhập của đơn vị,
được
hình thành từ kinh phí quản lý hành chính được giao tự chủ mà đơn vị tiết kiệm
được theo quy định. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản
431 ”Các quỹ”. +
Tài sản thuần khác- Mã
số 74 Chỉ
tiêu này
phản ánh giá trị các tài sản thuần khác của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài
chính chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá
hối đoái, các khoản khác (nếu có). Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối
đoái, TK 468 “Nguồn
cải cách tiền lương”
và
tài khoản liên quan khác (nếu có). -
Tổng cộng nguồn vốn- Mã
số 80 Phản
ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm báo
cáo. Mã
số 80= Mã số 60 + Mã số 70 -
Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn
vốn”. Mã
số 50 = Mã số 80 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG (Mẫu
số B02/BCTC) 1.
Mục đích: Báo
cáo kết quả hoạt động phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, bao
gồm kết quả hoạt động từ tất cả các nguồn lực tài chính hiện có của đơn vị theo
quy chế tài chính quy định. 2. Cơ sở lập báo cáo - Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động của năm
trước. - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
3. Nguyên tắc lập Đối với đơn vị kế toán có các đơn vị trực thuộc không có
tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc khi lập Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp
giữa đơn vị và đơn vị cấp dưới phải thực hiện loại trừ toàn bộ các khoản doanh
thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội
bộ. Đơn vị lập các chỉ tiêu báo cáo theo đúng mẫu quy định,
chỉ tiêu nào không phát sinh thì bỏ trống không ghi. Trường hợp đơn vị có các
hoạt động đặc thù mà các chỉ tiêu trên mẫu báo cáo chưa phản ánh được thì có thể
bổ sung thêm chỉ tiêu nhưng phải được sự chấp thuận của Bộ Tài
chính. 4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo
Kết quả hoạt động 4.1. Chỉ tiêu cột: Báo cáo kết quả hoạt động gồm có 6
cột: - Cột A, B:
STT, các chỉ tiêu báo cáo đơn vị giữ nguyên không sắp xếp
lại; - Cột C: Mã số của các chỉ tiêu tương
ứng; -
Cột D: Mã số dẫn
chiếu tới các thông tin thuyết minh chi tiết trên Bản thuyết minh báo cáo tài
chính; - Cột số 1: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo
năm; - Cột số 2: Số liệu của năm trước liền kề năm báo cáo (để
so sánh). 4.2.
Chỉ tiêu dòng: 4.2.1.
Hoạt động hành chính, sự nghiệp (1) Doanh thu - Mã số
01 Mã
số 01
= Mã số 02
+ Mã số 03
+
Mã số 04 a. Từ NSNN cấp- Mã số 02 Chỉ
tiêu này phản ánh doanh
thu hoạt động của đơn vị từ nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ thường xuyên và
không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập), thực hiện chế độ tự chủ
và không thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước) và doanh thu hoạt
động khác phát sinh trong năm nhằm thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản
511-
“Thu hoạt động do NSNN cấp”. b. Từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài- Mã số
03 Chỉ tiêu này phản ánh các khoản viện trợ, vay nợ nước
ngoài mà đơn vị nhận được đủ điều kiện ghi doanh thu trong
năm. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản
512-
“Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài”. c.
Từ nguồn phí được khấu trừ, để lại-
Mã số 04 Chỉ
tiêu này phản ánh doanh thu của đơn vị từ nguồn thu phí được khấu trừ, để lại
chi trong năm theo quy định của pháp luật phí, lệ phí. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh bên
Có của tài khoản 514-
“Thu
phí được khấu trừ, để lại” (2)
Chi phí- Mã số 05 Mã số 05 = Mã số 06
+ Mã số 07 + Mã số 08 Chỉ
tiêu này phản ánh chi phí hoạt động hành chính sự nghiệp, chi phí từ nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài, chi phí hoạt động thu phí phát sinh trong năm báo cáo.
a.
Chi phí hoạt
động-
Mã số 06 Chỉ
tiêu này phản ánh các khoản chi phí cho thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo
quy định phát sinh trong năm, bao gồm chi thường xuyên, chi không thường
xuyên. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản
611-
“Chi phí hoạt
động”. b. Chi phí từ
nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài- Mã số 07 Chỉ
tiêu này phản ánh các khoản chi phí thực hiện nhiệm vụ từ nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài theo quy định phát sinh trong năm. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản
612-
“Chi
phí
từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài”. c.
Chi phí hoạt động thu phí-
Mã số 08 Chỉ
tiêu này phản ánh các khoản chi phí phục vụ hoạt động thu phí của đơn vị
phát
sinh trong năm theo
quy định. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản
614-
“Chi
phí hoạt động thu phí”. (3)
Thặng dư/thâm hụt- Mã số 09 Chỉ
tiêu này phản ánh chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí phát
sinh trong năm
đối
với hoạt động của
đơn vị. Trường hợp thặng dư thì chỉ tiêu này được trình bày là số dương, trường
hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (...) Mã số 09 = Mã số 01 - Mã số
05 4.2.2.
Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (1)
Doanh thu- Mã số 10 Chỉ
tiêu này phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát
sinh trong năm của đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản
531-
“Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”. (2) Chi phí- Mã số
11 Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ trong năm của đơn vị. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên
Nợ các tài khoản 632- ”Giá vốn hàng bán” và tài khoản 642- ”Chi phí quản lý của
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”. (3)
Thặng dư/ thâm hụt- Mã số 12 Chỉ
tiêu này phản ánh chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ của
đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình
thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 12 = Mã số 10
- Mã số 11 4.2.3.
Hoạt
động tài chính (1)
Doanh thu- Mã số 20 Chỉ
tiêu này phản ánh doanh thu tài chính của đơn vị phát sinh trong năm theo quy
định. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh bên
Có của tài khoản 515- “Doanh thu tài chính”. (2)
Chi phí- Mã số 21 Chỉ
tiêu này phản
ánh chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm theo quy
định. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản
615-
“Chi phí tài chính”. (3)
Thặng dư/ thâm hụt- Mã số 22 Chỉ
tiêu này phản ánh chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí đối với hoạt
động tài
chính của
đơn vị trong năm. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 22 = Mã số 20 - Mã số
21 4.2.4.
Hoạt
động khác (1)
Thu nhập khác- Mã số 30 Chỉ
tiêu này phản ánh các
khoản thu nhập khác của
đơn vị phát
sinh trong năm theo
quy định của cơ chế tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế chi tiết phát sinh bên Có tài khoản 711-
”Thu nhập khác”. (2) Chi phí khác-
Mã số 31 Chỉ
tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác trong năm để thực hiện nhiệm vụ được
giao của đơn vị theo quy định. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế chi tiết phát sinh bên Nợ của tài khoản 811-
”Chi
phí khác”. (3)
Thặng dư/ thâm hụt- Mã số 32 Chỉ
tiêu này phản ánh chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí đối với các hoạt động khác của
đơn vị trong năm. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 32 = Mã số 30
- Mã số 31 4.2.5.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp- Mã số 40 Chỉ
tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phát sinh trong
năm, bao gồm tổng số chi phí thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất kinh
doanh,
dịch vụ.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ tài khoản 821- ”Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp”. 4.2.6.
Thặng
dư/thâm hụt trong năm- Mã số 50 Chỉ
tiêu này phản ánh thặng dư/thâm hụt của đơn vị trong năm đối với các nguồn kinh
phí được phép phân phối theo cơ chế tài chính. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu
này được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Mã
số 50 = Mã số 09 + Mã số 12 + Mã số 22 + Mã số 32 - Mã số 40 (1)
Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính- Mã số
51 Chỉ
tiêu này phản
ánh số đã phân phối từ nguồn kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính theo quy
định của cơ chế tài chính, bao gồm chi bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức và
người lao động, chi khen thưởng, chi cho các hoạt động phúc lợi tập
thể. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số phát sinh chi tiết
bên Nợ của TK 421 “Thặng dư/thâm hụt lũy kế”. (2)
Phân phối cho các quỹ- Mã số 52 Chỉ
tiêu này phản
ánh số phân phối từ chênh lệch thu- chi thường xuyên cho các quỹ theo quy định
của chế độ tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của
tài khoản 431- ”Các quỹ” và TK 353- ”Các quỹ đặc thù” (phần được trích từ chênh
lệch thu-chi của đơn vị trong năm). (3) Kinh phí cải cách tiền lương- Mã số
53 Chỉ
tiêu này phản
ánh số phân phối từ chênh lệch thu- chi thường xuyên vào kinh phí cải cách tiền
lương theo quy định. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của
tài khoản 468- ”Nguồn cải cách tiền lương”. BÁO
CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Mẫu
số B03/BCTC) 1.
Mục đích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định nguồn tiền vào, các
khoản mục chi ra bằng tiền trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo,
nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị.
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của đơn vị rất hữu ích
trong việc cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính về mục đích giải trình
và ra quyết định, cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá việc đơn vị
tạo ra tiền để phục vụ cho các hoạt động của mình và cách thức đơn vị sử dụng số
tiền đó. 2.
Nguyên tắc trình bày 2.1.
Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến
nhất, trường hợp đơn vị phát sinh các giao dịch chưa có hướng dẫn thì phải căn
cứ vào bản chất của giao dịch để trình bày các luồng tiền một cách phù hợp.
2.2. Luồng tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
là luồng vào và luồng ra của tiền. Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi
không kỳ hạn. Các luồng tiền không bao gồm các chuyển dịch nội bộ giữa các khoản
tiền trong đơn vị. 2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải phân loại luồng tiền
theo 3 hoạt động: hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Việc
phân loại các hoạt động nhằm cung cấp thông tin cho phép người sử dụng báo cáo
đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động này lên tình hình tài chính cũng như lượng
tiền của đơn vị: -
Hoạt động tài chính là các hoạt động tạo ra sự thay đổi về quy mô và cơ cấu vốn
chủ sở hữu và vốn vay của đơn vị trong trường hợp đơn vị được phép đi vay hoặc
có các hoạt động đầu tư tài chính. -
Hoạt động đầu tư là hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, chuyển nhượng các tài
sản dài hạn và các khoản đầu tư khác. - Hoạt động chính là các hoạt động không phải hoạt động
đầu tư hay hoạt động tài chính. Trường hợp đơn vị không thể phân biệt rõ ràng kinh phí
được cấp giữa vốn góp, kinh phí xây dựng cơ bản hoặc kinh phí hoạt động thường
xuyên thì đơn vị đơn vị có thể phân loại kinh phí hoặc ngân sách được cấp vào
luồng tiền của hoạt động chính và trình bày thông tin này trên thuyết minh báo
cáo tài chính. 2.4.
Hoạt động chính: - Các luồng tiền từ hoạt động chính chủ yếu phát sinh từ
những hoạt động cơ bản tạo ra tiền của đơn vị. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt
động chính bao gồm: + Tiền thu từ NSNN cấp cho đơn vị bao gồm kinh phí cấp
cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên của đơn
vị. + Tiền thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài;
+ Tiền thu được từ các khoản phí, lệ phí;
+ Tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và tiền thu khác của đơn vị. -
Trường hợp một
giao dịch liên quan đến các luồng tiền ở nhiều hoạt động khác nhau, như giao
dịch thanh toán khoản vay (gốc và lãi) thì tiền lãi có thể được phân loại vào
hoạt động chính còn gốc vay được phân loại vào hoạt động tài chính của đơn
vị. 2.5. Hoạt động đầu tư Phản ánh các luồng tiền chi để hình thành tài sản được
ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính của đơn vị mới đủ tiêu chuẩn để xếp
vào hoạt động đầu tư bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
và các tài sản dài hạn khác, luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm:
- Tiền thu từ thanh lý nhượng bán tài sản, thu từ các
khoản đầu tư
- Tiền chi mua sắm, xây dựng, hình thành tài sản, thực
hiện đầu tư - Tiền chi đầu tư góp vốn của đơn vị đối với các đơn vị
khác 2.6. Hoạt động tài chính Đơn vị trình bày riêng biệt các luồng tiền từ hoạt động
tài chính giúp cho việc dự đoán khả năng thu hồi các luồng tiền trong tương lai
của các bên đã cấp vốn cho đơn vị, luồng tiền từ hoạt động tài chính gồm: Tiền
thu từ các khoản đơn vị đi vay, từ vốn góp của các bên, tiền trả lại vốn góp cho
chủ sở hữu, trả nợ gốc vay; cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.
2.7. Các luồng tiền phát sinh từ hoạt động chính, hoạt
động đầu tư hoặc hoạt động tài chính có thể được báo cáo trên cơ sở thuần bao
gồm: - Khoản thu hộ, chi hộ khách hàng và các bên thụ hưởng
khác. -
Khoản thanh toán bù trừ của giao dịch cùng đối tượng trong cùng một luồng tiền.
Nếu
việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các
luồng tiền khác nhau thì không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày
riêng rẽ giá trị của từng giao dịch. 2.8.
Trường hợp đơn vị được phép đi vay để đầu tư mà khoản vay được thanh toán thẳng
cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ
bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của đơn
vị) thì đơn vị vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ
thể: - Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của
hoạt động tài chính; - Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc
trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động đầu
tư. 2.9. Đơn vị phải mở sổ theo dõi các luồng tiền trong quá
trình giao dịch để có số liệu tổng hợp báo cáo, đơn vị phải căn cứ vào bản chất
của các giao dịch để trình bày các luồng tiền trên báo cáo phù hợp với đặc điểm
và mô hình hoạt động của mình. Đơn vị phải trình bày và thuyết minh các khoản tiền phát
sinh trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà đơn
vị không được phép sử dụng vào hoạt động của mình như các quỹ tài chính mà đơn
vị được giao quản lý,... 3. Cơ sở lập báo cáo 3.1. Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ: - Báo cáo tình hình tài
chính - Báo cáo kết quả hoạt động -
Thuyết minh báo cáo tài chính -
Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ của
năm trước. - Sổ kế toán chi tiết tài khoản 111- Tiền mặt, TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc, TK 113- Tiền đang chuyển và sổ kế toán tổng hợp, sổ
kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác và tài liệu khác có liên quan
trong năm báo cáo. 3.2. Đơn vị phải mở các sổ kế toán chi tiết để phục vụ
cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo các luồng tiền, cụ thể
: - Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả,
hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày
luồng tiền vào và ra theo hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính. - Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh tiền (tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc, tiền đang chuyển) phải mở chi tiết để theo dõi
các luồng tiền thu và chi liên quan đến hoạt động chính, hoạt động đầu tư và
hoạt động tài chính để tổng hợp số liệu làm cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ. 4.
Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có 6
cột: - Cột A, B:
STT, các chỉ tiêu báo cáo đơn vị giữ nguyên không sắp xếp
lại; - Cột C: Mã số của các chỉ tiêu tương
ứng; -
Cột D: Mã số dẫn
chiếu tới các thông tin thuyết minh chi tiết trên Bản thuyết minh báo cáo tài
chính; - Cột số 1: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo
năm; - Cột số 2: Số liệu của năm trước liền kề năm báo cáo (để
so sánh). 4.1.
Phương pháp lập các chỉ tiêu thuộc hoạt động chính Đơn
vị được lựa chọn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với hoạt động chính theo một
trong 2 phương pháp dưới đây: 4.1.1.
Phương pháp trực tiếp (Mẫu
số B03a/BCTC) a.
Nội dung: Là
phương pháp trình bày các dòng tiền thu vào và chi ra chính của đơn vị bằng cách
phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu chi bằng tiền theo từng nội dung
thu, chi căn cứ vào
sổ sách kế
toán của đơn vị. b.
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: - Các khoản thu- Mã số
01 Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thu bằng tiền
phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị. Mã số 01 = Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số
04 + Mã số 05 + Mã số 06 +
Tiền ngân sách nhà nước cấp- Mã số 02: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt đơn vị đã rút về từ
nguồn dự toán NSNN giao và số tiền được NSNN hoặc cơ quan cấp trên cấp vào tài
khoản tiền gửi dự toán của đơn vị trong năm. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các
TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 3371 ”Kinh
phí hoạt động bằng tiền”, TK 3374- “ Ứng trước dự toán”, TK 511 “Thu hoạt động
do NSNN cấp”. + Tiền thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài- Mã số
03: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu về đơn vị từ nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài bao gồm tiền mặt đơn vị đã rút về quỹ và số tiền
trên tài khoản tiền gửi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài của đơn vị .
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các
TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 3372 ”Viện
trợ, vay nợ nước ngoài”, TK 512 “Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ”(nếu
có). +
Tiền thu từ nguồn phí, lệ phí- Mã số 04: Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền đã thu về đơn vị từ nguồn phí, lệ phí mà đơn vị được phép thu
theo quy định của pháp luật phí, lệ phí. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các
TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết TK 1383
”Phải thu các khoản phí và lệ phí”, TK 3373 “Tạm thu phí, lệ phí”.
+ Tiền thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ- Mã
số 05: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu về đơn vị từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do bán hàng hóa, thành phẩm.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào tổng số
tiền đã thu (tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp
dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản thu khác từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản
nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và doanh
thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng
trước của người mua hàng hoá, dịch vụ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán
các TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 531
“Thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”, TK 131 “Phải thu khách hàng” (chi
tiết số tiền thu hồi các khoản phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ từ hoạt
động sản xuất kinh doanh), TK 3383 ”Doanh thu nhận
trước”. +
Tiền thu khác- Mã số 06: Chỉ tiêu này
phản ánh số đơn vị đã thu bằng tiền từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động đã
phản ánh ở các chỉ tiêu trên, như: Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về
được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác...); Tiền đã
thu do được hoàn thuế; Tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược và tiền thu hồi các
khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp
hoặc cấp dưới nộp, tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ; tiền
chênh lệch nếu số thu hộ bằng tiền lớn hơn chi hộ bằng tiền;...
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK
111, 112 (phần thu tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711 “Thu nhập
khác”, TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK 1388 ”Phải thu khác”, TK 141 “Tạm
ứng”, TK 348 “Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược”, TK 3378 “Tạm thu khác”; TK 353 “Các quỹ đặc thù”; TK 431 “Các
quỹ”; số chênh lệch thu hộ lớn hơn chi hộ sau khi đối chiếu sổ kế toán TK 111,
112 với sổ kế toán TK 3381 “Các khoản thu hộ, chi hộ”; TK 248, 136, 338 và các
sổ kế toán có liên quan khác trong kỳ báo cáo. - Các khoản chi- Mã số
10 Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng
tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị. Mã số 10 = Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số
13. + Tiền chi lương, tiền công và chi khác cho nhân viên- Mã
số 11: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số đã chi trả bằng tiền cho
CBCC và người lao động trong đơn vị bao gồm tiền chi lương, tiền công và chi
khác cho nhân viên của đơn vị phát sinh trong năm, kể cả số đã thanh toán bằng
tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao
động. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK
111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 “Phải trả người
lao động”. Số liệu chỉ tiêu này
được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(…). + Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ- Mã
số 12: Chỉ tiêu này phản ánh số đơn vị đã chi ra bằng tiền để
trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị, bao gồm tiền chi mua tài
sản, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản phục vụ cho hoạt động của đơn vị kể
cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động của đơn vị.
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi mua sắm
TSCĐ, chi xây dựng để hình thành TSCĐ (bao gồm cả chi nguyên vật liệu cho XDCB),
tiền chi cho vay góp vốn vào đơn vị khác và các khoản khác được phân loại là
luồng tiền từ hoạt động đầu tư; và các khoản chi tiền để trả nợ gốc vay, trả lại
vốn góp, trả cổ tức, lợi nhuận cho
chủ sở hữu và khoản khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài
chính. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ kế toán TK 111,
112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 611 ”Chi phí hoạt
động”, TK 612 “Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài”, TK 614 “Chi phí
hoạt động thu phí”, TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang”; TK
642 “Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”, TK 652 “Chi
chưa xác định nguồn”, TK 331 “Phải trả khách hàng”, TK 141 “Tạm ứng”(trừ số liệu
đã phản ánh ở chỉ tiêu 11), TK 152, 153, 154, 155, 156, 211, 242, 241 và sổ kế
toán khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (…). + Tiền chi khác- Mã số 13:
Chỉ tiêu này phản ánh khoản chi khác bằng tiền trong năm,
ngoài các khoản chi tiền đã phản ánh ở chỉ tiêu 11 và 12 nói trên, như: Chi phí
thuế TNDN; Tiền đưa đi ký cược, ký quỹ và tiền trả lại các khoản nhận ký cược,
ký quỹ; Tiền chi trả lãi vay (không tính phần lãi hạch toán vào TK 241); Tiền
chi trực tiếp từ các quỹ khen thưởng, phúc lợi,... và tiền chi trực tiếp khác
(nếu có). Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ kế toán TK 111,
112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 811- “chi phí khác”, TK
821- “Chi phí thuế TNDN”, TK 615 “Chi phí tài chính”, TK 248- “Đặt cọc, ký quỹ,
ký cược”, TK 338- “Các khoản thu hộ, chi hộ”, TK 431- “Các quỹ”, TK 332 “Các
khoản phải nộp theo lương”, TK 333 “Các khoản phải nộp nhà nước”, TK 242 “Chi
phí trả trước”, số chênh lệch chi hộ lớn hơn thu hộ sau khi đối chiếu sổ kế toán
TK 111, 112 với sổ kế toán TK 3381 “Các khoản thu hộ, chi hộ” và các sổ kế toán
có liên quan khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình
thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính- Mã số 20:
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu
vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động chính trong năm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu chỉ tiêu Mã số 01 và Mã số 10.
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
(…). Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số
10 4.1.2.
Phương pháp gián tiếp a. Nội dung: Là phương pháp trong đó số thặng dư/ thâm hụt trong năm
được điều chỉnh cho ảnh hưởng của các giao dịch không bằng tiền và bất kỳ khoản
hoãn lại hoặc dồn tích của các khoản thu hoặc chi trong tương lai và các khoản
thu hoặc chi gắn liền với hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính được xác định
bằng cách lấy số thặng dư/ thâm hụt trong năm điều chỉnh cho các khoản sau đây:
- Các khoản mục không bằng tiền như khấu hao TSCĐ trong
năm, lãi lỗ do chênh lệch tỷ giá,...
- Tất cả các khoản mục khác ảnh hưởng đến luồng tiền từ
hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính. - Các thay đổi trong hàng tồn kho, các khoản phải thu và
phải trả trong
kỳ. b.
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể (Mẫu số
B03b/BCTC): - Thăng dư/thâm hụt trong năm- Mã số 01:
Chỉ
tiêu này được lấy từ chỉ tiêu số 50- “Thặng dư/ thâm hụt trong năm” trên báo cáo
kết quả hoạt động cùng kỳ báo cáo. Trường
hợp thâm hụt thì số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (...). -
Khấu hao TSCĐ trong năm- Mã số 02: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền khấu hao
TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động trong năm.
Số
liệu chỉ tiêu này được lấy căn cứ phát sinh chi tiết bên Có TK 214- “Khấu hao và
hao mòn lũy kế TSCĐ”( số khấu hao TSCĐ). -
Lãi/lỗ
chênh lệch tỷ giá-
Mã số 03:
Chỉ
tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã
được phản ánh vào thặng dư/thâm hụt trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh
Có và phát sinh Nợ TK 413 đối chiếu sổ kế toán TK 515 (chi tiết lãi do đánh giá
lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) hoặc TK 615 (chi tiết lỗ do đánh giá
lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ). Số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm nếu có lãi
chênh lệch tỷ giá hối đoái và ngược lại trình bày là số dương nếu lỗ chênh lệch
tỷ giá hối đoái. -
Lãi/lỗ từ các khoản đầu tư-
Mã số 04:
Số liệu chỉ tiêu này lấy căn cứ vào số lãi/lỗ phát sinh
trong năm đã phản ánh vào chỉ tiêu thặng dư/thâm hụt trong năm nhưng được phân
loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: lãi/lỗ từ hoạt động thanh lý TSCĐ,
lãi/lỗ từ việc đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, từ việc bán hoặc thu hồi
các khoản đầu tư tài chính vào đơn vị khác, lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức
lợi nhuận được chia.
Số liệu chỉ tiêu này được lấy căn cứ sổ chi tiết TK 515,
615, 711, và TK 811 và các TK có liên quan trong năm báo cáo. Trường hợp có lãi thì chỉ tiêu này được
trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (…). Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được trình bày là số
dương. - Tăng, giảm các khoản nợ phải trả- Mã số 05:
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa
số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên
quan đến hoạt động chính), gồm các TK 331, 332, 333, 334, 336, 337, 338, 348,
353, 366, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước) và các TK có liên quan khác
(nếu có). Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả liên quan
đến hoạt động đầu tư, như: Số tiền người mua trả trước liên quan đến việc thanh
lý, nhượng bán TSCĐ; Các khoản phải trả liên quan đến hoạt động mua sắm TSCĐ,
XDCB...; và các khoản phải trả liên
quan đến hoạt động tài chính như: Cổ tức, lợi nhuận phải
trả... Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư
đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (…). Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ
thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số
dương. -
Tăng, giảm hàng tồn kho-
Mã số 06:
Chỉ
tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu
kỳ của các tài khoản hàng tồn kho (TK 152, 153, 154, 155, 156) trên cơ sở đã
loại trừ: Giá trị hàng tồn kho dùng cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc hàng tồn kho
dùng để trao đổi lấy TSCĐ (nếu có); Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên
giá TSCĐ hình thành từ XDCB. Trường hợp trong kỳ mua hàng tồn kho nhưng chưa xác
định được mục đích sử dụng (cho hoạt động chính hay đầu tư XDCB)
thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu
này. Trường
hợp tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được
trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Trường hợp tổng các
số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là
số dương. - Tăng, giảm các khoản phải thu- Mã số 07:
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa
số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên
quan đến hoạt động chính), như: TK 131, 133, 136, 137, 138, 141, 242, 248 và TK
331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan
đến hoạt động đầu tư, như: Số tiền ứng trước cho nhà thầu XDCB; Phải thu về cho
vay (cả gốc và lãi); Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
Phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính; Giá trị TSCĐ
mang đi cầm cố, thế chấp… Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư
đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (…). Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ thì chỉ
tiêu này được trình bày là số dương. -
Thu khác từ hoạt động chính-
Mã số 08: Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản tiền thu khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính chưa
được phản ánh vào các chỉ tiêu trên, như: Tiền được các tổ chức, cá nhân bên
ngoài tài trợ, hỗ trợ, thưởng ghi tăng quỹ của đơn vị; Các khoản ghi tăng quỹ do
cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp bằng tiền; Lãi tiền gửi của Quỹ trong trường hợp
ghi tăng Quỹ ngay; khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược; khoản thu hộ bằng tiền
và các khoản khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 111,
112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 431 và các tài khoản còn lại chưa được
tính ở các chỉ tiêu trên trong kỳ báo cáo. -
Chi khác từ hoạt động chính-
Mã số 09: Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính ngoài
các khoản đã được trình bày ở các chi tiêu trên, như: các khoản tiền chi ra từ
quỹ (trừ quỹ đặc thù trên TK 353) của đơn vị... trong kỳ báo
cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 111,
112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 431 và các tài khoản có liên quan trong
kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn (…). -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính-
Mã số 10: Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu
vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động chính trong năm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số
10. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
(…). Mã
số 10 = Mã số 01 +Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số
07 + Mã số 08 + Mã số 09. 4.2.
Phương
pháp lập các chỉ tiêu Lưu
chuyển tiền từ hoạt động đầu
tư - Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định- Mã số 21:
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền chênh lệch thu - chi từ
việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong năm, kể cả số tiền
thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán
TSCĐ và tài sản dài hạn khác. Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng hiện vật,
số chưa thu được trong năm báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán tài sản; không
bao gồm các khoản chi phí phi tiền tệ liên quan đến hoạt động thanh lý nhượng
bán tài sản và giá trị còn lại của tài sản do đem đi góp vốn liên doanh, liên
kết hoặc các khoản tổn thất. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này được lấy từ chênh lệch
giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác. Số thu tiền lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau
khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 7111 và 131- phần chi tiết tiền thu thanh
lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác trong năm báo cáo. Số tiền chi
được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK
8111 trong năm. Trường hợp số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi thì
số liệu trình bày trên chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (…). Trường hợp số tiền thực thu lớn hơn số tiền thực chi thì số liệu
trình bày trên chỉ tiêu này được ghi là số dương. - Thu từ các khoản đầu tư- Mã số
22: Chỉ tiêu này
phản ánh số thu từ thanh lý các khoản đầu tư, bao gồm số tiền gốc thu được và
các khoản lãi phát sinh từ các khoản đầu tư như: lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ
tức lợi nhuận được chia, ... Số liệu được lấy căn cứ vào tổng số tiền đã thu hồi khoản
cho vay, thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn, thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các
khoản vốn đã đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác trong năm (kể cả tiền thu nợ phải
thu bán công cụ vốn từ năm trước), không bao gồm giá trị khoản đầu tư được thu
hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác
hoặc chưa được thanh toán bằng tiền; và số tiền thu được từ các khoản lãi cho
vay, lãi tiền gửi, cổ tức lợi nhuận được chia. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK
111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 121, 131, 515
trong năm báo
cáo. - Chi XDCB, mua sắm TSCĐ- Mã số 23:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi để hình thành
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phát sinh trong năm. Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả trong trường
hợp mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất
dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng
chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong năm liên
quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB. Trường hợp mua tài sản sử dụng chung cho cả mục đích hoạt
động và đầu tư XDCB mà không xác định riêng được số tiền đã trả cho mục đích
nào, thì không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động
chính. Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị tài sản không phải là
tiền tệ dùng để thanh toán mua sắm TSCĐ, thực hiện XDCB hoặc giá trị TSCĐ, XDCB
tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK
111, 112, 113 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, kể cả số tiền lãi
vay đã trả hạch toán vào TK 241), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết
tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm TSCĐ, XDCB), sổ kế toán TK 331
(chi tiết khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán
TSCĐ), TK 241 “XDCB dở dang” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK có liên
quan trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (…). - Chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác- Mã số
24: Chỉ tiêu này
phản ánh số đã chi bằng tiền để đầu tư vào đơn vị khác trong năm báo cáo, bao
gồm tiền chi đầu tư, góp vốn, liên doanh, liên kết,…
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi
đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 121, 331 trong năm báo cáo và được ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc ðõn (…). - Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư- Mã số
30: Chỉ tiêu này
phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt
động đầu tư trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ
tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 24. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì
được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(…). Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số
24. 4.3.
Phương
pháp lập các chỉ tiêu Lưu
chuyển tiền từ hoạt động tài
chính Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính chỉ phát sinh tại
các đơn vị sự nghiệp có các hoạt động đầu tư tài chính, được góp vốn và nhận vốn
góp, được phép đi vay theo quy định của cơ chế tài
chính. - Tiền thu từ các khoản đi vay- Mã số
31: Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số tiền đã thực nhận được trong kỳ từ nguồn đơn vị đi vay các tổ
chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK
111, 112, 113, các tài khoản phải trả sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK
3382 và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
- Tiền nhận vốn góp- Mã số
32: Chỉ tiêu này phát sinh trong trường hợp đơn vị được nhận
vốn góp của chủ sở hữu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong năm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK
111, 112, 113 sau khi đối chiếu với
sổ kế toán chi tiết TK 411 trong năm báo cáo. - Tiền hoàn trả gốc vay- Mã số
33: Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số tiền hoàn trả gốc đi vay của đơn vị đã được phân loại là nợ
phải trả phát sinh trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả
gốc vay bằng tài sản không phải là tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn
góp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK
111, 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK
3382 trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...). - Tiền hoàn trả vốn góp- Mã số
34: Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số tiền đơn vị đã hoàn trả lại vốn góp cho chủ sở hữu trong trường
hợp đơn vị có nhận vốn góp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK
111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 411 trong kỳ báo cáo. Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(...). - Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu- Mã số
35: Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số tiền cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho các chủ sở hữu trong kỳ
báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm khoản lợi nhuận đã được chuyển thành vốn góp
của chủ sở hữu và các khoản trả cổ tức, lợi nhuận không bằng
tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK
111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3388 (chi tiết trả cổ tức,
lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...). - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính- Mã số 40:
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu
vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo
cáo. Chỉ
tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến
Mã số 35. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số
35. - Lưu chuyển tiền thuần trong năm- Mã số
50 Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu
vào với tổng số tiền chi ra từ cả ba loại hoạt động: Hoạt động chính, hoạt động
đầu tư và hoạt động tài chính của đơn vị trong năm báo cáo.
Mã
số 50 = Mã số 10 + Mã số 30 + Mã số 40. Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
(...). - Số dư tiền đầu kỳ- Mã số
60 Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền”
đầu kỳ báo cáo (Mã số 01, cột “Số đầu năm” trên Báo cáo tình hình tài
chính). -
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá- Mã số
70: Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư cuối kỳ của ngoại tệ tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ TK 111, 112, 113
và TK có liên quan sau khi đối chiếu với TK 413. Trường hợp lỗ tỷ giá thì số
liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn
(...). -
Số dư tiền cuối
kỳ- Mã số 80 Mã số 80 = Mã số 60 + Mã số
70 Đồng thời số liệu chỉ tiêu này bằng số liệu chỉ tiêu
“Tiền”- Mã số 01, cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính cùng năm
đó. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH (Mẫu số B04/BCTC) 1. Mục đích: a) Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách
rời của Báo cáo tài chính bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được
trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
b) Thuyết minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khoản mục được trình bày trong các
báo cáo trên và thông tin về các khoản mục không đáp ứng tiêu chí được trình bày
trong các báo cáo trên. 2. Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh
Báo cáo tài chính a) Thuyết minh Báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp là một
bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Chế độ
kế toán hành chính sự nghiệp. b) Thuyết minh báo cáo tài chính của một đơn vị phải đảm
bảo: - Trình bày các thông tin chi tiết chưa được trình bày
trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ theo hướng dẫn của chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp. - Cung cấp các thông tin bổ sung mà các thông tin này
không được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưng cần thiết để giúp người đọc hiểu rõ hơn
về các báo cáo đó. - Trình bày một cách hệ thống, mỗi khoản mục trình bày
trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ phải được dẫn chiếu tới các thông tin chi tiết liên quan trên thuyết
minh báo cáo tài chính. - Ngoài các thông tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có
thể bổ sung các nội dung thuyết minh khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình
bày trên các báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ. c) Đơn vị phải trình bày những thông tin cho phép người
sử dụng báo cáo có thể đánh giá được mục tiêu, chính sách, quy trình quản lý vốn
của đơn vị đó, gồm: - Các chính sách kế toán được áp dụng để giúp người đọc
hiểu rõ hơn báo cáo tài chính của đơn vị. - Các thông tin định tính về mục tiêu, chính sách, quy
trình quản lý vốn của đơn vị, mô tả về các khoản vốn được quản lý; khi đơn vị
phải thực hiện các yêu cầu về quản lý vốn do bên ngoài áp đặt, đơn vị phải trình
bày bản chất của các yêu cầu đó và cách thức đơn vị thực hiện các yêu cầu đó
trong quá trình quản lý vốn và cách thức đơn vị đạt được những mục tiêu về quản
lý vốn. - Các thay đổi về chính sách so với kỳ trước (nếu có).
- Trong kỳ đơn vị có nhận kinh phí mà phải tuân thủ các
yêu cầu về quản lý do các bên khác áp đặt hay không, các ảnh hưởng của nó đến
hoạt động đơn vị như việc quản lý các quỹ tài chính,...
d) Đơn vị phải trình bày các thông tin sau trong phần
thuyết minh báo cáo tài chính: - Trụ sở và hình thức pháp lý của đơn
vị. - Mô tả về bản chất hoạt động của đơn vị và các lĩnh vực
hoạt động chính; loại hình đơn vị như đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần
chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo kinh phí chi
thường xuyên, đơn vị không sử dụng NSNN,... - Tên của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp và đơn vị cấp
1 của đơn vị (nếu có); - Quyết định giao tự chủ tài chính và chức năng, nhiệm vụ
chính của đơn vị; - Thời hạn hoạt động nếu đơn vị hoạt động có thời hạn.
3. Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài
chính - Căn cứ vào báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả
hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo; - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi
tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan; - Căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính năm
trước; - Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị và các tài liệu
liên quan. 4. Phương pháp lập 4.1. Thông tin khái
quát Đơn vị phải mô tả các thông tin chi tiết về đơn vị mình
như tên đơn vị, quyết định thành lập, tên cơ quan trực tiếp quản lý đơn vị, đơn
vị cấp 1 thực hiện giao dự toán cho đơn vị. Về loại hình đơn vị: Căn cứ vào văn bản của cơ quan có
thẩm quyền về giao tự chủ tài chính cho đơn vị, ghi rõ số, ngày của quyết định
giao tự chủ, đơn vị ra quyết định và chọn loại hình đơn vị mình đang thực hiện
bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và
đầu tư - Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường
xuyên - Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi thường
xuyên - Đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN cấp kinh phí
- Đơn vị hành chính được giao tự chủ kinh
phí - Đơn vị hành chính không được giao tự chủ kinh
phí Ngoài ra còn phải trình bày tóm tắt các chức năng, nhiệm
vụ chính của đơn vị đang thực hiện. 4.2. Cơ sở
lập báo cáo tài chính Đơn vị trình bày tóm tắt một số các cơ sở chính để lập
báo cáo tài chính, bao gồm chế độ kế toán đang thực hiện, đồng tiền hạch toán,
chính sách kế toán áp dụng,... 4.3. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong
Báo cáo tình hình tài chính (1) Tiền Thuyết minh số dư tiền của đơn vị tại ngày lập báo cáo
tài chính, bao gồm: Tiền mặt,
tiền gửi kho bạc, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển. (2) Các khoản phải thu khác
Thuyết
minh chi tiết số dư các khoản phải thu khác tại
thời điểm lập
báo
cáo
tài chính, gồm: Chi tiết các khoản tạm chi, tạm
ứng cho nhân viên, thuế GTGT được khấu trừ, chi
phí trả trước; đặt
cọc, ký quỹ, ký cược và
các khoản phải thu khác chưa phản ánh ở các chỉ tiêu trên. (3) Hàng tồn kho Thuyết
minh chi tiết số dư hàng tồn kho tại
thời điểm lập
báo
cáo
tài chính, bao gồm: Nguyên
liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ; chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang; sản phẩm, hàng
hóa. (4) Tài sản cố định Thuyết
minh
tình
hình biến
động của tài sản cố
định trong
năm, bao gồm:
Nguyên giá, số dư
đầu năm,
tăng trong năm, giảm
trong năm, giá
trị hao mòn, khấu hao lũy kế;
giá trị còn lại cuối năm. (5)
Xây dựng cơ bản dở dang Thuyết
minh chi tiết số dư XDCB dở dang tại thời điểm lập báo cáo tài chính chi tiết
theo từng tài sản, bao gồm: Mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản dở dang, nâng cấp
TSCĐ.
(6)
Tài sản khác Chỉ
tiêu này thuyết minh giá trị các tài sản khác của đơn vị chưa được phản ánh ở
các chỉ tiêu trên tại
ngày lập báo cáo tài chính. (7)
Phải trả nợ vay Thuyết
minh số dư các khoản nợ vay của đơn vị tại
thời điểm lập báo cáo tài
chính, bao gồm: Nợ
vay ngắn hạn, nợ vay dài hạn. (8) Tạm thu Thuyết
minh số dư
các khoản tạm thu của
đơn vị tại
thời điểm lập báo cáo tài chính,
bao gồm:
Chi
tiết số dư các khoản kinh
phí hoạt động bằng tiền, khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài; khoản tạm thu phí,
lệ phí; ứng trước dự toán và khoản tạm thu
khác. (9) Các quỹ
đặc thù Thuyết
minh số dư các
Quỹ đặc
thù mà đơn vị được phép trích lập theo quy định, ví dụ như Quỹ hỗ trợ học sinh,
sinh viên; Quỹ hỗ trợ khám, chữa bệnh,... hiện
có
tại
ngày lập báo cáo tài chính. (10) Các khoản nhận trước chưa ghi
thu Thuyết
minh số dư
các khoản mà đơn vị đã nhận
trước chưa ghi thu
tại
thời điểm lập báo cáo tài chính,
bao gồm:
Chi
tiết các khoản
do NSNN cấp, khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài; phí được khấu trừ, để lại; kinh
phí đầu tư XDCB. (11) Nợ phải trả
khác Thuyết
minh chi tiết số dư
các khoản nợ phải trả khác
tại
thời điểm lập báo cáo tài
chính, bao gồm: Chi tiết các khoản phải nộp theo lương, các khoản phải nộp nhà
nước, phải trả người lao động; các khoản thu hộ, chi hộ; nhận đặt cọc, ký quỹ,
ký cược và các khoản nợ phải trả khác. (12) Nguồn vốn kinh
doanh Thuyết
minh chi tiết nguồn
vốn kinh doanh
tại
thời điểm lập báo cáo tài
chính, bao gồm:
Khoản
do NSNN cấp (nếu có), chi tiết các đơn vị góp
vốn và các khoản khác thuộc nguồn vốn kinh doanh.
(13)
Các quỹ Thuyết
minh chi tiết số dư
các quỹ mà đơn vị được trích lập
theo quy định tại
thời điểm lập
báo cáo tài chính, bao gồm: Chi tiết quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ bổ sung
thu nhập, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
(14) Tài sản thuần
khác Thuyết
minh chi tiết các
tài sản thuần khác của đơn vị
tại
thời điểm lập
báo cáo tài chính, bao gồm: Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái, nguồn cải cách
tiền lương và các khoản tài sản thuần khác chưa được phản ánh ánh ở các chi tiêu
trên. (15) Biến động của nguồn
vốn Thuyết minh sự biến động chi tiết của nguồn vốn trong năm
cho các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn bao gồm: Số dư đầu năm, tăng trong năm, giảm
trong năm và số dư cuối năm. (16)
Các thông tin khác đơn vị thuyết minh thêm Đơn
vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ
tình hình tài chính trong năm mà các chỉ tiêu thuyết minh ở trên chưa phản ánh
được. 4.4.
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động
(1)
Hoạt động hành chính, sự nghiệp -
Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu thuộc hoạt động hành chính, sự nghiệp
phát
sinh trong năm, bao gồm chi tiết
các khoản thu từ NSNN cấp; thu
từ nguồn viện trợ vay nợ nước ngoài, từ nguồn phí được khấu trừ, để
lại. -
Thuyết
minh chi tiết các khoản chi phí:
Bao
gồm
chi
phí hoạt động thường xuyên, không thường xuyên; chi phí từ nguồn viện trợ, vay
nợ nước ngoài và chi phí phục vụ hoạt động thu phí
từ nguồn phí được khấu trừ, để lại. (2) Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ -
Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý. -
Thuyết minh chi tiết các khoản chi phí thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của đơn vị trong năm, bao gồm: Giá vốn hàng bán và chi tiết chi phí quản
lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. (3) Hoạt động tài
chính Thuyết
minh chi tiết các khoản doanh thu, chi phí thuộc hoạt động tài chính của đơn vị
trong năm theo yêu cầu quản lý. (4) Hoạt động khác Thuyết
minh chi tiết các khoản thu nhập và chi phí khác theo từng hoạt động của đơn vị
trong năm theo yêu cầu quản lý. (5) Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp Thuyết
minh chi tiết các khoản
chi
phí thuế TNDN và điều chỉnh chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu
thuế năm hiện hành của đơn vị. (6) Phân phối cho các
quỹ Thuyết
minh chi tiết các khoản
thu nhập
trong năm
đơn
vị đã phân phối vào các quỹ theo cơ chế tài chính hiện hành.
(7) Sử dụng kinh phí tiết
kiệm của đơn vị hành chính Thuyết
minh chi tiết các khoản
đơn vị hành chính đã chi từ nguồn kinh phí tiết kiệm
của đơn vị trong năm theo cơ chế tài chính, bao gồm: Chi bổ sung thu nhập cho
CBCC và người lao động, chi khen thưởng, chi cho các hoạt động phúc lợi tập
thể.
(8) Thông tin thuyết minh
khác Đơn
vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ
kết quả hoạt động trong năm mà báo cáo kết quả hoạt động và các chỉ tiêu thuyết
minh trên chưa phản ánh được. 4.5.
Thông
tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ (1) Đơn vị thuyết minh các giao dịch không bằng tiền
trong kỳ ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bao gồm:
-
Mua tài sản bằng nhận nợ - Tài sản được cấp từ cấp trên
- Tài sản nhận chuyển giao từ đơn vị
khác - Chuyển nợ thành vốn chủ sở
hữu - Các giao dịch phi tiền tệ
khác Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế toán
chi tiết có liên quan. (2)
Các khoản tiền đơn vị nắm giữ nhưng không được sử
dụng Đơn vị thuyết minh chi tiết các khoản tiền đơn vị đang
nắm giữ nhưng không được sử dụng, căn cứ sổ chi tiết theo dõi riêng các khoản
tiền của dự án, tiền mua hàng hóa vật tư dự trữ nhà nước, tiền của các quỹ tài
chính và các khoản tiền khác mà đơn vị được giao nắm giữ không thuộc kinh phí
hoạt động của đơn vị nhưng được hạch toán chung sổ sách kế toán với kinh phí
hoạt động của đơn vị để thuyết minh chi tiết. (3) Thuyết minh khác cho báo cáo lưu chuyển tiền
tệ Đơn
vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ
dòng tiền lưu chuyển trong năm mà báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các chỉ tiêu
thuyết minh trên chưa phản ánh được. 4.6. Thông tin thuyết minh
khác (1) Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm. Đơn
vị thuyết minh rõ các sự
kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm làm ảnh hưởng đến số liệu báo
cáo tài chính. (2) Thông tin về các bên liên quan: Đơn vị trình bày thông tin xét thấy cần thiết phải thuyết
minh về mối quan hệ với các bên có liên quan có tồn tại quyền kiểm soát với đơn
vị, bất kể có nghiệp vụ với các bên đó có phát sinh hay không. Ví dụ như đơn vị
ủy quyền kinh phí, đơn vị cấp hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ cụ
thể,... (3) Sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo năm trước
Đơn
vị phải thuyết minh thông tin về các sự kiện đã điều chỉnh số liệu sau khi báo
cáo tài chính năm đã lập và nộp cho cơ quan có thẩm quyền có ảnh hưởng trọng yếu
đáng kể đến số liệu đã báo cáo. (4) Thông tin thay đổi so với báo cáo tài chính kỳ
trước Đơn vị thuyết minh các thay đổi như các chính sách tài
chính (đánh giá lại tài sản,...), cách thức phương pháp ghi chép các nghiệp vụ
phát sinh làm ảnh hưởng thay đổi số liệu báo cáo tài chính so với số liệu đã báo
cáo kỳ trước. (5) Thông tin khác: Thuyết minh thêm thông tin khác nếu
thấy cần thiết. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Dành cho đơn vị lập báo cáo tài chính theo mẫu đơn
giản) (Mẫu số 05/BCTC) 1. Mục đích Báo cáo tài chính phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán tại thời điểm 31/12
hàng năm, kết quả hoạt động của đơn vị trong năm, dòng tiền lưu chuyển trong
năm. Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết toàn bộ
giá trị tài sản hiện có của đơn vị theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn
hình thành tài sản, kết quả hoạt động của đơn vị và dòng tiền lưu chuyển trong
năm. Căn cứ vào Báo cáo tài chính có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình
tài chính của đơn vị. Đơn vị đáp ứng điều kiện lập báo cáo tài chính theo mẫu
này thì không phải lập báo cáo tài chính theo các mẫu số B01/BCTC, B02/BCTC,
B03/BCTC, B04/BCTC. 2. Nguyên tắc trình bày Đơn vị phải trình bày các chỉ tiêu báo cáo theo mẫu quy
định, khi lập báo cáo không được thêm bớt các chỉ tiêu, trường hợp chỉ tiêu nào
không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu. 3. Cơ sở để lập Báo cáo tình hình tài
chính - Nguồn số liệu để lập Báo cáo tài chính là số liệu trên
sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài
khoản. - Báo cáo tài chính kỳ
trước. 4. Nội dung và phương pháp lập
4.1. Phần 1- Tình hình tài
chính: 4.1.1. Chỉ tiêu cột: - Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, B, C): Đơn vị
phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.
- Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số chỉ tiêu
thuyết minh có liên quan trong phần thuyết minh, mục đích để người đọc báo cáo
tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các
chỉ tiêu này. - Cột số liệu: Số liệu ghi vào phần này chia làm 2
cột: + Cột 1: phản ánh số cuối năm là số dư thời điểm 31/12
năm lập báo cáo. + Cột 2: phản ánh số đầu năm là số dư thời điểm 01/01 năm
lập báo cáo. 4.1.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo
cáo a. Tài sản -
Tiền - Mã số 01
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của
đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản
tiền gửi không kỳ hạn tại kho bạc. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài
khoản 111 ”Tiền mặt”; TK 112 “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”.
-
Các khoản phải thu - Mã số 03 Chỉ
tiêu này phản ánh toàn
bộ giá trị của các khoản phải thu
của đơn vị,
bao
gồm:
các
khoản tạm chi, thuế GTGT được khấu trừ, tam ứng, chi phí trả trước, đặt cọc, ký
quỹ, ký cược, trả trước cho người bán và
phải thu khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK
133 “thuế GTGT được khấu trừ”, TK 137 “Tạm chi”, TK 1388 “phải thu khác”, TK 141
“Tạm ứng”, TK 242 “chi phí trả trước”, TK 248 “Đặt cọc, ký quỹ, ký cược” và số
dư Nợ của TK 331 (khoản trả trước cho người bán, nếu có).
- Hàng tồn kho- Mã số
05 Chỉ
tiêu này phản ánh
toàn bộ giá trị hiện có của
các
loại hàng tồn kho
của đơn vị bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, và hàng tồn kho khác của
đơn vị phục vụ cho
các
hoạt động của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài
khoản 152, 153. -
Tài
sản cố định-
Mã
số 10:
Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi
khấu
hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Mã
số 10 = Mã số 11 + Mã số 15 + Tài sản cố định hữu hình-
Mã
số 11 Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi
khấu
hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo
cáo. Mã
số 11 = Mã số 12 + Mã số 13 .
Nguyên giá-
Mã
số 12 Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá
tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài
sản cố định hữu hình”. .
Hao mòn lũy kế - Mã
số 13
Chỉ
tiêu này phản ánh tổng giá trị hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định hữu
hình của đơn vị được trình bày trên báo cáo tài chính tại ngày lập báo cáo.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2141 “Khấu hao và hao mòn
lũy kế tài sản cố định hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn. +
Tài sản cố định vô hình- Mã
số 15 Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi
khấu
hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã
số 15 = Mã số 16 + Mã số 17 .
Nguyên giá-
Mã
số 16 Chỉ
tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá tài sản cố định vô hình của đơn vị tại ngày
lập báo cáo tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô
hình”. .
Hao mòn lũy kế - Mã
số 17
Chỉ
tiêu này phản ánh tổng giá trị hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định vô
hình của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2142 “Khấu hao và hao mòn
lũy kế tài sản cố định vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn. -
Tài
sản khác- Mã
số 20 Chỉ
tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác của đơn vị, bao gồm các khoản khác nhưng chưa được trình bày ở các
chỉ tiêu tài sản nêu trên. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài
khoản liên quan khác (nếu có). -
Tổng cộng tài sản- Mã
số 30 Là
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của đơn vị báo cáo tại
thời điểm báo cáo. Mã số 30 = Mã số 01 + Mã số 03 + Mã số 05
+ Mã số 10+ Mã số 20. b.
Nguồn vốn -
Nợ phải trả- Mã
số 40 Chỉ
tiêu này phản ánh số dư các khoản nợ phải trả tại
ngày lập báo cáo tài chính,
bao gồm các khoản phải trả nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị; khoản phải
nộp theo lương; khoản
đơn vị còn phải nộp nhà
nước;
các
khoản
đơn vị còn phải thanh toán cho người lao động của đơn vị,
các khoản tạm thu, các khoản nhận trước chưa ghi thu và khoản nợ phải trả khác.
Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 331
“phải trả cho người bán”, 332
“Các khoản phải nộp theo lương”, TK
333
“Các khoản phải nộp nhà nước”,
334
“Phải trả người lao động”,
TK 337 “Tạm thu”, TK
338 “Phải trả
khác”, TK 348 “Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược”,
TK 353 “Các quỹ đặc thù”, TK
366 “Các
khoản nhận trước chưa ghi thu”.
-
Tài sản thuần- Mã
số 45
Mã
số 45 = Mã số 46 + Mã số 47 + Mã số 48 +
Thặng dư/thâm hụt lũy kế- Mã
số 46 Chỉ tiêu này bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế của tất cả
các hoạt động của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ hoặc Có của tài
khoản 421 ”Thặng dư/thâm hụt lũy kế”. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu
chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn. +
Các quỹ- Mã
số 47 .
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập:
Chỉ tiêu này phản ánh số dư của các quỹ tài chính mà đơn vị được trích lập theo
cơ chế tài chính, bao gồm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ bổ sung thu nhập,
quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các quỹ khác của đơn vị. Các
quỹ
được hình thành từ thặng dư kết quả hoạt động thường
xuyên
của đơn vị và từ các
nguồn khác theo quy định. .
Đối với đơn vị hành chính:
Chỉ tiêu này phản ánh số dư của quỹ dự phòng ổn định thu nhập của đơn vị,
được
hình thành từ kinh phí quản lý hành chính được giao tự chủ mà đơn vị tiết kiệm
được theo quy định. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản
431 ”Các quỹ”. +
Tài sản thuần khác- Mã
số 48 Chỉ
tiêu này
phản ánh giá trị các tài sản thuần khác của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài
chính chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, bao gồm kinh phí cải cách tiền
lương và các khoản khác (nếu có) . Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 468 “Nguồn cải cách tiền lương”
và
tài khoản liên quan khác (nếu có). -
Tổng cộng nguồn vốn- Mã
số 50 Phản
ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm báo
cáo. Mã
số 50= Mã số 40 + Mã số 45 -
Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn
vốn”. Mã
số 50 = Mã số 30 4.2. Phần 2-
Kết quả hoạt động năm 4.2.1. Chỉ tiêu cột Báo cáo kết quả hoạt động gồm có 6
cột: - Cột A, B:
Số thứ tự, các chỉ tiêu báo cáo, đơn vị giữ nguyên không sắp xếp
lại; - Cột C: Mã số của các chỉ tiêu tương
ứng; -
Cột D: Mã số dẫn
chiếu tới các thông tin thuyết minh chi tiết tại phần IV- thuyết
minh; - Cột số 1: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo
năm; - Cột số 2: Số liệu của năm trước liền kề năm báo cáo (để
so sánh). 4.2.2.
Chỉ tiêu dòng a.
Hoạt động từ nguồn NSNN cấp (1) Doanh thu - Mã số
60 Chỉ
tiêu này phản ánh doanh
thu hoạt động của đơn vị từ nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ thường xuyên và
không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) hoặc thực hiện chế độ tự
chủ và không thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước) phát sinh trong
năm nhằm thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản
511-
“Thu hoạt động do NSNN cấp”. (2)
Chi phí- Mã số 61 Chỉ
tiêu này phản ánh các khoản chi phí cho thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo
quy định phát sinh trong năm. Bao gồm chi thường xuyên, chi không thường
xuyên. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản
611-
“Chi phí hoạt
động ”. (3)
Thặng dư/ thâm hụt- Mã số 62 Chỉ
tiêu này phản ánh chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí phát
sinh trong năm
đối
với hoạt động của
đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm bằng hình
thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 62 = Mã số 60
- Mã số 61 b.
Hoạt động khác (1)
Thu nhập khác- Mã số 65 Chỉ
tiêu này phản ánh các
khoản thu nhập khác của
đơn vị phát
sinh trong năm theo
quy định của cơ chế tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế chi tiết phát sinh bên Có tài khoản 711-
”Thu nhập khác”. (2) Chi phí khác-
Mã số 66 Chỉ
tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác trong năm để thực hiện nhiệm vụ được
giao của đơn vị theo quy định. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế chi tiết phát sinh bên Nợ của tài khoản 811-
”Chi
phí khác”. (3)
Thặng dư/ thâm hụt- Mã số 67 Chỉ
tiêu này phản ánh chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí đối với các hoạt động khác của
đơn vị trong năm. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm
bằng hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã số 67 = Mã số 65
- Mã số 66 c.
Thặng dư/thâm hụt trong năm- Mã số 70 Chỉ
tiêu này phản ánh thặng dư/thâm hụt của đơn vị trong năm đối với các nguồn kinh
phí được phép phân phối theo cơ chế tài chính. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu
này được
ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Mã
số 70 = Mã số 62 + Mã số 67 (1)
Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính- Mã số
71 Chỉ tiêu này phản ánh số đã phân phối từ nguồn kinh phí
tiết kiệm trong năm của đơn vị hành chính theo quy định của cơ chế tài chính,
bao gồm chi bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức và người lao động, chi khen
thưởng, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số phát sinh chi tiết
bên Nợ của TK 421 ‘Thặng dư/ thâm hụt lũy kế”. (2) Phân phối cho các quỹ- Mã số
72 Chỉ
tiêu này phản
ánh số phân phối từ chênh lệch thu- chi thường xuyên trong năm cho các quỹ theo
quy định của chế độ tài chính. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của
tài khoản 431- ”Các quỹ” và TK 353- ”Các quỹ đặc thù” được trích từ chênh lệch
thu - chi của đơn vị trong năm. (3) Kinh phí cải cách tiền lương- Mã số
73 Chỉ
tiêu này phản
ánh số phân phối từ chênh lệch thu- chi thường xuyên trong năm vào kinh phí cải
cách tiền lương theo quy định. Số
liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của
tài khoản 468- ”Nguồn cải cách tiền lương”. 4.3. Phần 3- Lưu chuyển
tiền - Số liệu báo cáo này xác định nguồn tiền vào, các khoản
mục chi ra bằng tiền trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo, nhằm
cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị.
- Luồng tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là
luồng vào và luồng ra của tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi không kỳ
hạn. Các luồng tiền không bao gồm các chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền
trong đơn vị. - Đơn vị phải trình bày và thuyết minh các khoản tiền
phát sinh trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà
đơn vị không được phép sử dụng vào hoạt động của mình như các quỹ tài chính mà
đơn vị được giao quản lý,... - Căn cứ lập báo cáo phần III- lưu chuyển tiền là sổ kế
toán chi tiết tài khoản 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng và sổ kế toán
tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác và tài liệu khác
có liên quan trong năm báo cáo. Phương
pháp lập các chỉ tiêu cụ thể: -
Các khoản thu- Mã số 80 Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thu bằng tiền
phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị. Mã số 80 = Mã số 81 + Mã số 84 +
Tiền ngân sách nhà nước cấp- Mã số 81: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mặt đơn vị đã rút về từ
nguồn dự toán NSNN giao và số tiền được NSNN hoặc cơ quan cấp trên cấp vào tài
khoản tiền gửi dự toán của đơn vị trong năm. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các
TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 511 ”Thu
hoạt động do NSNN cấp”, 3371 “Kinh phí hoạt động bằng
tiền”. +
Tiền thu khác- Mã số 84: Chỉ tiêu này
phản ánh số đơn vị đã thu bằng tiền từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động đã
phản ánh ở các chỉ tiêu trên, như: Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về
được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác...); Tiền đã
thu do được hoàn thuế; Tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược và tiền thu hồi các
khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp,
tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ; tiền thu hộ; ...
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK
111, 112 (phần thu tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711 “Thu nhập
khác”, TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK 141
“Tạm ứng”; TK 248 “Đặt cọc, ký quỹ, ký cược”, TK 3378 “Tạm thu khác”; TK
3381“Các khoản thu hộ, chi hộ”; TK 3388 “Phải trả khác”; TK 353 “Các quỹ đặc
thù”; TK 431 “Các quỹ” và các sổ kế toán có liên quan khác trong kỳ báo
cáo. - Các khoản chi- Mã số
85 Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng
tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị. Mã số 85 = Mã số 86 + Mã số 87 + Mã số
88 + Tiền chi lương, tiền công và chi khác cho nhân viên- Mã
số 86: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số đã chi trả bằng tiền cho
CBCC và người lao động trong đơn vị bao gồm tiền chi lương, tiền công và chi
khác cho nhân viên của đơn vị phát sinh trong năm, kể cả số đã thanh toán bằng
tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao
động. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK
111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 “Phải trả người
lao động”. Số liệu chỉ tiêu này
được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(…). + Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ - Mã
số 87: Chỉ tiêu này phản ánh số đơn vị đã chi ra bằng tiền để
trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị, bao gồm tiền chi mua hàng
hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản phục vụ cho hoạt động của đơn vị kể cả số đã
thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động của đơn vị.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ kế toán TK 111,
112 (phần chi tiền) sau khi đối
chiếu với sổ kế toán các TK 611 ”Chi phí hoạt động”, TK 652 “Chi chưa xác định
nguồn”, TK 331 “Phải trả cho
người bán”, TK 141 “Tạm ứng”(trừ số liệu đã phản ánh ở chỉ tiêu 86), TK 152,
153, 211, 242 và sổ kế toán khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi
bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). + Tiền chi khác- Mã số 88:
Chỉ tiêu này phản ánh khoản chi khác bằng tiền trong năm,
ngoài các khoản chi tiền đã phản ánh ở chỉ tiêu 86 và 87 nói trên, như: Tiền đưa
đi ký cược, ký quỹ và tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ; Tiền chi trực
tiếp từ các quỹ khen thưởng, phúc lợi,... và tiền chi trực tiếp khác (nếu
có). Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ kế toán TK 111,
112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 811- “chi phí khác”, TK
248- “Đặt cọc, ký quỹ, ký cược”, TK 3381- “Các khoản thu hộ, chi hộ”, TK 431-
“Các quỹ”, TK 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, TK 333 “Các khoản phải nộp
nhà nước”, TK 242 “Chi phí trả trước”, số chênh lệch chi hộ lớn hơn thu hộ sau
khi đối chiếu sổ kế toán TK 111, 112 với sổ kế toán TK 3381 “Các khoản thu hộ,
chi hộ” và các sổ kế toán có liên quan khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính- Mã số 89:
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu
vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động chính trong năm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu chỉ tiêu Mã số 80 và Mã số 85.
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn
(…). Mã số 89 = Mã số 80 + Mã số
85 - Số dư tiền đầu kỳ- Mã số
90 Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền”
đầu kỳ báo cáo -Mã số 01, cột “Số đầu năm” tại phần I- tình hình tài
chính. - Số dư tiền cuối kỳ -Mã số
91 Mã số 91 = Mã số 89 + Mã số
90 Đồng thời số liệu chỉ tiêu này bằng số liệu chỉ tiêu
“Tiền”- Mã số 01, cột “Số cuối năm” tại phần I- tình hình tài
chính. 4.4. Thuyết minh Thuyết minh bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình
bày ở các phần trên (tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền)
ngoài ra còn cung cấp các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
4.4.1. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày
trong phần 1- tình hình tài chính (1) Tiền Thuyết minh số dư tiền của đơn vị tại ngày lập báo cáo
tài chính, bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi kho bạc. (2) Các khoản phải thu khác Thuyết
minh số dư các khoản phải thu khác tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi
tiết khoản tạm chi, tạm ứng cho nhân viên, thuế GTGT được khấu trừ và các khoản
phải thu khác chưa phản ánh ở các chỉ tiêu trên. (3) Tài sản cố định Thuyết
minh tình hình biến động tài sản cố định của đơn vị trong năm, bao gồm: Nguyên
giá, số dư đầu năm, tăng trong năm, giảm trong năm, giá trị hao mòn, khấu hao
lũy kế; giá trị TSCĐ còn lại cuối năm. (4) Nợ phải trả Thuyết
minh chi tiết số dư các khoản nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo tài chính,
bao gồm: Các khoản phải nộp theo lương, các khoản phải nộp nhà nước, phải trả
người lao động, tạm thu, các khoản nhận trước chưa ghi thu và các khoản nợ phải
trả khác chưa có ở các chỉ tiêu trên. 4.4.2.
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong phần 2 kết quả hoạt động
(1)
Hoạt động từ NSNN cấp -
Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu từ NSNN cấp, bao gồm: Thu hoạt động
thường xuyên, không thường xuyên. -
Thuyết minh chi tiết các khoản chi phí hoạt động, bao gồm: Chi phí hoạt động
thường xuyên, không thường xuyên. (2) Sử dụng
kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính Thuyết minh chi tiết các khoản đơn vị hành chính đã chi
từ nguồn kinh phí tiết kiệm của đơn vị trong năm theo cơ chế tài chính, bao gồm:
Chi bổ sung thu nhập cho CBCC và người lao động, chi khen thưởng, chi cho các
hoạt động phúc lợi tập thể. (3) Phân phối cho các
quỹ Thuyết
minh chi tiết các khoản thu nhập trong năm đơn vị đã phân phối vào các quỹ theo
cơ chế tài chính hiện hành.
4.4.3. Thông
tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong phần 3- Lưu chuyển
tiền Các khoản tiền đơn vị nắm giữ nhưng không phải kinh phí
cấp cho hoạt động của đơn vị: Đơn vị thuyết minh các khoản tiền đơn vị đang nắm
giữ nhưng không phải kinh phí cấp cho hoạt động của đơn vị như tiền của dự án,
tiền mua hàng hóa vật tư dự trữ nhà nước, tiền của các quỹ tài chính và các
khoản tiền khác mà đơn vị được giao
nắm giữ không thuộc kinh phí hoạt động của đơn vị nhưng được hạch toán
chung sổ sách kế toán với kinh phí hoạt động của đơn vị. Đơn vị phải mở sổ chi
tiết để theo dõi riêng các khoản tiền này để thuyết minh chi
tiết. 4.4.4. Thông tin thuyết minh
khác -
Đơn
vị thuyết minh các thông tin khác (nếu cần). B. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO QUYẾT
TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT
ĐỘNG (Mẫu số B01/BCQT) 1. Mục đích Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động là báo cáo quyết
toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình thu, chi hàng năm đối với các loại
kinh phí có phát sinh tại đơn vị để thực hiện quyết toán với cơ quan có thẩm
quyền theo quy định, nhằm giúp cho đơn vị và các cơ quan chức năng của nhà nước
nắm được tổng số các loại kinh phí theo từng nguồn hình thành và tình hình sử
dụng các loại kinh phí ở đơn vị trong một
năm. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động B01/BCQT có 2 phụ
biểu: -
Phụ biểu F01-01/BCQT- Báo cáo chi tiết chi từ nguồn NSNN và nguồn phí được khấu
trừ, để lại Phản ánh toàn bộ số kinh phí đề nghị quyết toán trong năm
từ nguồn NSNN, nguồn phí được khấu trừ, để lại chi tiết theo nội dung hoạt động,
theo Mã ngành kinh tế, Mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà
nước. -
Phụ biểu F01-02/BCQT- Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự
án Phản
ánh chi tiết kinh phí đề nghị quyết toán theo từng chương trình, dự án đối với
các chương trình, dự án mà Bộ Tài chính có quy định mã số chương trình dự
án. 2. Kết cấu của báo cáo Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động đối với các nguồn
kinh phí phát sinh tại đơn vị gồm: - Nguồn ngân sách nhà nước: Nguồn ngân sách trong nước,
nguồn vốn viện trợ, nguồn vay nợ nước ngoài. - Nguồn phí được khấu trừ để lại. 3. Cơ sở lập báo cáo - Căn cứ vào báo cáo này năm
trước; -
Căn
cứ vào sổ kế toán chi tiết của các tài khoản 004, 006, 008, 012, 013, 014, 018
và các sổ kế toán chi tiết có liên quan. 4. Nội dung và phương pháp
lập Báo cáo chi tiết số quyết toán theo từng nguồn kinh phí
có phát sinh tại đơn vị, trong từng nguồn kinh phí phản ánh chi tiết các chỉ
tiêu như: Số dư chưa sử dụng mang từ năm trước sang, tình hình tiếp nhận, sử
dụng kinh phí, kinh phí bị hủy, kinh phí còn lại mang sang năm sau sử dụng
tiếp,... Trường hợp không có số liệu phát sinh không phải báo cáo.
Chỉ tiêu kinh phí thường xuyên/tự chủ phản ánh số quyết
toán đối với kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập và
kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đối với cơ quan nhà nước.
Chỉ tiêu kinh phí không thường xuyên/không tự chủ phản
ánh số quyết toán đối với kinh phí hoạt động không thường xuyên của đơn vị sự
nghiệp công lập và kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ đối với cơ quan nhà
nước. Đối với đơn vị có hoạt động dịch vụ sự nghiệp
công: - Trường hợp được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, kinh
phí thực hiện các chương trình, dự án bằng hình thức giao dự toán để thực hiện
thì phải lập báo cáo quyết toán theo quy định này. - Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng dưới hình thức ký hợp
đồng dịch vụ thì không tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quy định này, mà
số liệu được tổng hợp vào doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ và số liệu được phản ánh trên các báo cáo tài
chính. Góc trên bên trái: Ghi mã chương, tên đơn vị báo cáo, mã
đơn vị có quan hệ với ngân sách. - Cột A, B, C: Ghi STT, chỉ tiêu, mã số các chỉ tiêu của
báo cáo. - Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu
- Cột 2, 3, 4,...: Ghi mã số Loại - Khoản theo dự toán
được giao đối với các chỉ tiêu có mã số Loại- khoản.
A. NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC I. NGUỒN NGÂN SÁCH TRONG NƯỚC
Phản ánh số liệu quyết toán thuộc nguồn NSNN trong nước
cấp cho đơn vị trong năm theo dự toán được giao (bao gồm cả nguồn CK), số liệu
được tổng hợp đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN. Số liệu quyết toán vào
loại- khoản nào thì thì trình bày số liệu vào cột tương
ứng. Nguồn vốn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ không theo nội dung,
địa chỉ sử dụng cụ thể theo quy định (nguồn phải thực hiện quyết toán với cơ
quan có thẩm quyền) được quyết toán vào nguồn NSNN trong nước. Đơn vị phải mở
riêng sổ chi tiết để theo dõi số liệu quyết toán đối với nguồn
này. 1. Số dư kinh phí năm trước chuyển sang - Mã số 01
Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động thuộc nguồn NSNN
trong nước còn dư từ năm trước chưa sử dụng
hết chuyển sang năm nay sử dụng tiếp theo quy định.
Mã số 01 =
Mã số 02 + Mã số 05
1.1. Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 02:
Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động thường xuyên,
kinh phí thực hiện tự chủ còn dư từ năm trước chưa sử dụng hết chuyển sang năm nay sử dụng tiếp
theo quy định.
Mã số 02 =
Mã số 03 + Mã số 04
-
Kinh phí đã nhận- Mã số 03:
Phản ánh khoản đơn vị đã nhận từ nguồn kinh
phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ nhưng đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán năm
trước chưa có xác nhận thanh toán với NSNN được chuyển sang năm nay tiếp tục
thanh toán, bao gồm khoản tạm ứng bằng lệnh chi tiền, tạm ứng rút dự toán từ
KBNN và khoản nhận thực chi bằng lệnh chi tiền nhưng chưa chi hết.
-
Dự toán còn dư ở Kho bạc- Mã số 04:
Phản ánh các khoản dự toán thuộc kinh
phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán năm trước
chưa thực hiện hoặc chưa chi hết còn dư tại KBNN được chuyển năm nay tiếp tục sử
dụng và quyết toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu
ghi ở chỉ tiêu có mã số 30, 31, 32 của báo cáo này năm trước.
1.2. Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 05:
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí thuộc hoạt động không
thường xuyên, kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ còn dư từ năm trước chưa sử dụng hết chuyển sang năm nay sử dụng tiếp
theo quy định.
Mã số 05 =
Mã số 06 + Mã số 07
-
Kinh phí đã nhận- Mã số 06:
Phản ánh khoản đơn vị đã nhận NSNN từ kinh
phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ nhưng đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán năm
trước chưa đủ thủ tục thanh toán được chuyển sang năm nay tiếp tục thanh toán
theo quy định. Bao gồm khoản đã rút tạm ứng dự toán tại KBNN (tạm ứng bằng tiền
mặt và chuyển thanh toán cho nhà cung cấp nhưng chưa đủ hồ sơ thanh toán với
KBNN), khoản nhận tạm ứng bằng Lệnh chi tiền chưa thanh toán với NSNN và khoản
nhận thực chi bằng lệnh chi tiền nhưng chưa sử dụng hết.
-
Dự toán còn dư ở Kho bạc- Mã số 07:
Phản ánh các khoản dự toán thuộc kinh
phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán năm trước
chưa thực hiện hoặc chưa chi hết còn dư tại KBNN được phép chuyển năm nay tiếp
tục sử dụng và quyết toán theo quy định. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu
ghi ở chỉ tiêu có mã số 33, 34, 35 của báo cáo này năm trước.
2. Dự toán được giao trong năm- Mã số
08 Chỉ tiêu này phản ánh dự toán kinh phí hoạt động mà đơn
vị được giao trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Số liệu này được tổng hợp theo quyết định giao dự toán
trong năm của cấp có thẩm quyền (kể cả bổ sung, điều chỉnh trong năm và kinh phí
CK). Mã số 08
= Mã số 09 + Mã số 10 Trường hợp đơn vị có nguồn vốn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ
không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo quy định (nguồn phải thực hiện
quyết toán với cơ quan có thẩm quyền) mà không có dự toán được giao thì tổng hợp
theo số đã ghi thu, ghi chi trong năm. -
Kinh
phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 09 Chỉ tiêu này phản ánh dự toán kinh phí hoạt động thường
xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ đơn vị được giao trong năm theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền. Số
liệu chỉ tiêu này được lấy trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước”
(mẫu số S101-H), phần I, mục 2- Dự toán giao trong năm (chi tiết kinh
phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ) và dự toán giao cấp bằng lệnh chi tiền (trường
hợp không giao dự toán cấp lệnh chi tiền thì số này được lấy bằng kinh phí đã
thực nhận bằng lệnh chi tiền). -
Kinh
phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 10 Chỉ tiêu này phản ánh dự toán kinh phí thuộc hoạt động
không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ mà đơn vị được giao trong
năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Số
liệu chỉ tiêu này được lấy trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước,
(mẫu số S101-H), phần I, mục 2- Dự toán giao trong năm (chi tiết kinh
phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ) và dự toán giao cấp bằng lệnh chi tiền (trường
hợp không giao dự toán cấp lệnh chi tiền thì số này được lấy bằng kinh phí đã
thực nhận bằng lệnh chi tiền). 3. Tổng số
được sử dụng trong năm- Mã số 11 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị được sử dụng
trong năm, bao gồm kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang và dự toán được
giao năm nay. Mã số 11 =
Mã số 12 + Mã số 13 -
Kinh
phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 12 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động thường xuyên,
kinh phí thực hiện tự chủ mà đơn vị được sử
dụng trong năm, bao gồm số dư kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang và dự
toán được giao năm nay. Mã số 12 =
Mã số 02 + Mã số 09 -
Kinh
phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 13 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động không thường
xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ mà đơn vị được sử dụng trong năm, bao gồm
số dư kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sang và dự toán được giao năm nay.
Mã số 13 =
Mã số 05 + Mã số 10 4.
Kinh phí thực nhận trong năm- Mã số 14 Chỉ
tiêu này phản ánh tổng số kinh phí mà đơn vị thực nhận được trong năm từ NSNN
cấp bao gồm số đã rút dự toán (tạm ứng và thực chi) của dự toán được giao trong
năm và dự toán năm trước chuyển sang (không bao gồm kinh
phí đã nhận từ nãm trước chuyển sang),
số đã nhận NSNN cấp bằng lệnh chi tiền (tạm ứng và thực chi) vào tài khoản tiền
gửi của đơn vị trong năm, bao gồm số thực nhận kinh phí hoạt động thường xuyên,
tự chủ và kinh phí hoạt động không thường xuyên, không tự
chủ. Mã số 14 =
Mã số 15 + Mã số 16 -
Kinh
phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 15 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động thường xuyên,
kinh phí thực hiện tự chủ mà đơn vị đã thực nhận trong năm từ
NSNN. Số liệu để ghi chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước” (mẫu số S101-H), phần III, cột 6- Kinh phí thực nhận (chi tiết
kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 8- Kinh phí thực nhận (chi tiết kinh
phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ). -
Kinh
phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 16 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động không thường
xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ mà đơn vị đã thực nhận trong năm từ
NSNN. Số liệu để ghi chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước (mẫu số S101-H), phần III, cột 6- Kinh phí thực nhận (chi tiết
kinh phí hoạt động không thường xuyên, không tự chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 8- Kinh phí thực nhận (chi tiết kinh
phí hoạt động không thường xuyên, không tự chủ). 5.
Kinh phí đề nghị quyết toán- Mã số 17 Chỉ tiêu này phản ánh số đơn vị đã sử dụng đủ điều kiện
quyết toán với NSNN trong năm bao gồm kinh phí sử dụng cho hoạt động thường
xuyên/tự chủ và hoạt động không thường xuyên/không tự chủ.
Mã số 17 = Mã số 18 + Mã số
19 -
Kinh
phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 18 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động thường xuyên,
kinh phí thực hiện tự chủ mà đơn vị đã sử dụng trong năm có đủ điều kiện chi đã
thanh toán với KBNN (số thực chi), đề nghị quyết
toán. Số liệu để ghi chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước”(mẫu số S101-H), phần III, cột 7- Số đề nghị quyết toán (chi tiết
kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 9- Kinh phí đề nghị quyết toán (chi
tiết kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ). -
Kinh
phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 19 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động không thường
xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ mà đơn vị đã sử dụng trong năm đủ điều
kiện chi đã thanh toán với KBNN, đề nghị quyết
toán. Số liệu để ghi chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước”(mẫu số S101-H), phần III, cột 7- Số đề nghị quyết toán (chi tiết
kinh phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự
chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí
NSNN cấp bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 9- Kinh phí đề nghị quyết toán
(chi tiết kinh phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện
tự chủ).
6. Kinh phí giảm trong năm- Mã số
20 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí giảm trong năm từ nguồn
NSNN trong nước như các khoản thu hồi, nộp trả NSNN bao gồm số giảm từ kinh phí
thường xuyên/tự chủ và kinh phí không thường xuyên/không tự chủ.
Mã số 20= Mã số 21 + Mã số 25
6.1.
Kinh
phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 21 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí giảm trong năm từ kinh
phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ bao gồm số đã nộp NSNN, số
còn phải nộp NSNN và dự toán bị hủy tại KBNN. Mã số 21= Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24
-
Đã nộp NSNN- Mã số 22:
Phản
ánh số kinh phí giảm trong năm đơn vị đã nộp trả ngân sách từ nguồn kinh phí
thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ được sử dụng trong năm.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước” (mẫu
số S101-H), phần III, cột 5- Số nộp trả NSNN (chi tiết kinh phí hoạt động thường
xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 3- Số nộp trả NSNN (chi tiết kinh phí
hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ)
. -
Còn phải nộp NSNN- Mã số 23:
Phản
ánh số kinh phí giảm trong năm đơn vị phải nộp trả ngân sách từ nguồn kinh phí
thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ nhưng chưa nộp trong năm. Khoản kinh phí
này sang năm sau khi thực hiện nộp NSNN phải theo dõi riêng, không tổng hợp vào
số liệu quyết toán năm sau.
Mã số 23= Mã số 03 + Mã số 15 - Mã số 18 - Mã số 22 - Mã
số 31. -
Dự toán bị hủy- Mã số 24:
Phản
ánh số dự toán được giao trong năm từ nguồn kinh phí thường xuyên, kinh phí thực
hiện tự chủ đơn vị không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng hết bị hủy bỏ tại
KBNN (nếu có). Số này không bao gồm số dự toán bị hủy tương ứng với số đơn vị đã
nộp trả NSNN (đã tổng hợp ở chỉ tiêu 22). Mã số 24= Mã số 04 + Mã số 09 - Mã số 15 - Mã số 32. 6.2.
Kinh
phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 25 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí giảm trong năm từ kinh
phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ bao gồm số đã
nộp NSNN, số còn phải nộp NSNN và dự toán bị hủy tại
KBNN. Mã số 25= Mã số 26 + Mã số 27 + Mã số 28
-
Đã nộp NSNN- Mã số 26:
Phản
ánh số kinh phí giảm trong năm do đơn vị nộp trả ngân sách, nộp trả cấp trên từ
nguồn kinh phí không thường xuyên, không tự chủ được sử dụng trong năm.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước” (mẫu số S101-H), phần III, cột 5- Số nộp trả NSNN (chi tiết kinh phí
hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 3- Số nộp trả NSNN (chi tiết kinh phí
hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ).
-
Còn phải nộp NSNN- Mã số 27:
Phản
ánh số kinh phí giảm trong năm từ nguồn kinh phí không thường xuyên, không tự
chủ đơn vị phải nộp trả ngân sách nhưng chưa nộp trong năm. Khoản kinh phí này
sang năm sau khi thực hiện nộp NSNN phải theo dõi riêng, không tổng hợp vào số
liệu quyết toán năm sau.
Mã số 27= Mã số 06 + Mã số 16 - Mã số 19 - Mã số 26 - Mã
số 34. -
Dự toán bị hủy- Mã số 28:
Phản
ánh số dự toán được giao trong năm từ nguồn kinh phí không thường xuyên, không
tự chủ đơn vị không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết bị hủy bỏ tại
KBNN. Số này không bao gồm số dự toán bị hủy tương ứng với số đơn vị đã nộp trả
NSNN (đã tổng hợp ở chỉ tiêu 26). Mã số 28= Mã số 07 + Mã số 10 - Mã số 16 - Mã số 35. 7.
Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán- Mã số 29
Chỉ tiêu này phản ánh số dư kinh phí đến hết thời gian
chỉnh lý quyết toán năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm nay sử dụng
và quyết toán theo quy định, bao gồm số dư kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh
phí thực hiện tự chủ và kinh phí hoạt động không thường xuyên, không thực hiện
tự chủ.
Mã số 29= Mã số 30 + Mã số 33
7.1.
Kinh
phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 30 Chỉ tiêu này phản ánh số dư kinh phí hoạt động thường
xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ đến hết
thời gian chỉnh lý quyết toán năm trước chưa sử dụng hết được chuyển năm
nay sử dụng và quyết toán theo quy định. Mã số 30= Mã số 31 + Mã số 32
-
Kinh phí đã nhận- Mã số 31:
Phản ánh các khoản kinh phí hoạt
động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ đơn vị đã nhận từ NSNN đến hết thời gian chỉnh lý
quyết toán năm trước chưa đủ thủ tục thanh toán được chuyển sang năm nay
tiếp tục thanh toán và quyết toán. Bao gồm
khoản đã rút tạm ứng nhưng chưa đủ hồ sơ thanh toán với KBNN (tạm ứng bằng tiền
mặt, tạm ứng dự toán chuyển thanh toán cho nhà cung cấp), số dư tạm ứng bằng
lệnh chi tiền và khoản nhận thực chi bằng lệnh chi tiền nhưng chưa sử dụng hết.
Số
liệu để ghi chỉ tiêu này được căn cứ vào “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước” (mẫu số S101-H), phần III, cột 3- Số dư tạm ứng (chi tiết kinh phí
hoạt
động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 4- Kinh phí chưa sử dụng và cột 7- Số
dư tạm ứng (chi tiết kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện
tự chủ).
-
Dự toán còn dư tại Kho bạc- Mã số 32:
Phản ánh khoản dự toán kinh
phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ đến hết thời gian chỉnh lý
quyết toán NSNN năm trước chưa thực hiện
hoặc chưa chi hết còn dư tại KBNN được phép chuyển năm nay tiếp tục sử dụng và
quyết toán. Số
liệu để ghi chỉ tiêu này được căn cứ trên “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước” (mẫu số S101-H), phần I, mục 4- Số dư dự toán chuyển năm sau (chi
tiết kinh phí hoạt
động thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ). 7.2.
Kinh
phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số
33 Chỉ tiêu này phản ánh số dư kinh phí hoạt động không
thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ từ nguồn NSNN đến hết thời gian
chỉnh lý quyết toán NSNN năm trước chưa sử dụng hết được phép chuyển sang năm
nay sử dụng và quyết toán theo quy định. Mã số 33= Mã số 34 + Mã số 35
-
Kinh phí đã nhận- Mã số 34:
Phản ánh các khoản kinh phí hoạt
động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ đơn vị đã nhận của NSNN nhưng đến hết thời gian
chỉnh lý quyết toán năm trước chưa thực hiện được hoặc chưa sử dụng hết được
phép chuyển sang năm nay tiếp tục sử dụng và quyết toán. Bao gồm khoản đã rút
tạm ứng từ dự toán được giao nhưng chưa đủ hồ sơ thanh toán với KBNN (tạm ứng
tiền mặt, tạm ứng dự toán chuyển thanh toán cho nhà cung cấp), khoản tạm ứng
bằng lệnh chi tiền chưa có hồ sơ thanh toán với NSNN và khoản nhận thực chi bằng
lệnh chi tiền nhưng chưa sử dụng hết. Số
liệu để ghi chỉ tiêu này được căn cứ vào “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN
trong nước” (mẫu số S101-H), phần III, cột 3- Số dư tạm ứng (chi tiết kinh phí
hoạt
động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ) và số liệu trên “Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp
bằng lệnh chi tiền” (mẫu số S104-H), cột 4- Kinh phí chưa sử dụng và cột 7- Số
dư tạm ứng (chi tiết kinh phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí
không thực hiện tự chủ). -
Dự toán còn dư tại Kho bạc- Mã số 35:
Phản ánh số dư dự toán thuộc nguồn kinh
phí hoạt động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ năm trước đến
hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN chưa
thực hiện hoặc chưa chi hết còn dư tại KBNN được phép chuyển sang năm nay tiếp
tục sử dụng và quyết toán . Số
liệu để ghi chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong
nước” (mẫu số S101-H), phần I, mục 4- Số dư dự toán chuyển năm sau (chi tiết
kinh phí hoạt
động không thường xuyên, kinh phí không thực hiện tự chủ). II. NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ Mục này phản ánh số liệu quyết toán từ nguồn vốn viện trợ
nước ngoài mà đơn vị nhận và sử dụng trong năm. 1. Số dư kinh phí năm trước chuyển sang- Mã số 36
Chỉ tiêu này phản ánh số dư kinh phí thuộc nguồn viện trợ
đã được ghi thu, ghi tạm ứng nhưng chưa thanh toán với KBNN được chuyển sang năm nay quyết toán theo quy
định. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu
ghi ở chỉ tiêu có mã số 43 của báo cáo này năm trước.
2. Dự toán được giao trong năm- Mã số
37 Chỉ tiêu này phản ánh dự toán từ nguồn viện trợ mà đơn vị
được giao trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Số liệu này được tổng hợp theo quyết định giao dự toán
trong năm của cấp có thẩm quyền (kể cả bổ sung, điều chỉnh trong năm), căn cứ số
liệu trên “Sổ theo dõi nguồn viện trợ” (mẫu S102-H), phần 1, mục 2- Dự toán giao
trong năm. 3. Tổng kinh phí đã nhận viện trợ trong
năm - Mã số 38 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số kinh phí đơn vị nhận viện
trợ trong năm đã có xác nhận hạch toán NSNN (nhận bằng tiền về đơn vị, nhận bằng
hàng hóa và chuyển khoản thẳng cho nhà cung cấp,...), bao gồm số đã có xác nhận
ghi thu ghi tạm ứng và ghi thu ghi chi NSNN. Mã số 38= Mã số 39 + Mã số 40
- Số đã ghi thu, ghi tạm ứng- Mã số 39:
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí viện trợ đơn vị nhận đã
có xác nhận ghi thu, ghi tạm ứng NSNN. Số liệu để ghi chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu trên “Sổ theo dõi nguồn viện trợ” (mẫu
S102-H), phần II, cột 1- Tổng
số.
- Số đã ghi thu, ghi chi- Mã số 40 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí viện trợ đơn vị nhận đã
có xác nhận ghi thu, ghi chi NSNN. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu
trên “Sổ theo dõi nguồn viện trợ” (mẫu S102-H), phần II, cột 4- Số ghi thu, ghi chi. 4. Kinh phí
được sử dụng trong năm- Mã số 41 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số kinh phí đơn vị được sử
dụng trong năm từ nguồn vốn viện trợ, bao gồm số dư kinh phí từ năm trước chuyển
sang và số nhận viện trợ trong năm. Mã số 41= Mã số 36 + Mã số 38
5.
Kinh phí đề nghị quyết toán- Mã số 42 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị sử dụng từ nguồn
viện trợ đề nghị quyết toán trong năm, bao gồm số đã có xác nhận ghi thu, ghi
chi NSNN và số đã hoàn tạm ứng trong năm từ số dư đã ghi thu, ghi tạm ứng.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số liệu trên “Sổ
theo dõi nguồn viện trợ” (mẫu S102-H), phần II, cột 6- Kinh phí đề nghị quyết
toán. 6.
Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán- Mã số
43
Chỉ tiêu này phản ánh số dư kinh phí viện trợ đã thực
hiện ghi thu ghi tạm ứng NSNN nhưng chưa làm thủ tục thanh toán tạm ứng được
chuyển năm sau quyết toán theo quy định. Mã số 43=
Mã số 41 - Mã số 42 III. NGUỒN VAY NỢ NƯỚC
NGOÀI Mục này phản ánh số liệu quyết toán từ nguồn vốn vay nợ
nước ngoài mà đơn vị nhận được và sử dụng trong năm theo dự toán được giao.
1. Số dư kinh phí năm trước chuyển sang- Mã số 44
Chỉ tiêu này phản ánh số dư nguồn vay nợ nước ngoài từ
năm trước chưa sử dụng hết chuyển sang năm
nay tiếp tục sử dụng và quyết toán, bao gồm số dư đã ghi vay- ghi tạm ứng chưa
thanh toán với NSNN và số dư dự toán chưa sử dụng được phép chuyển năm sau.
Mã số 44=
Mã số 45 + Mã số 46 -
Kinh phí đã ghi tạm ứng- Mã số
45 Chỉ tiêu này phản ánh số dư đã ghi vay, ghi tạm ứng nhưng
chưa thực hiện thanh
toán với NSNN từ năm trước chuyển sang năm nay tiếp tục thanh
toán. - Số dư dự toán- Mã số
46 Chỉ tiêu này phản ánh số dư dự toán từ nguồn vay nợ nước ngoài được giao năm
trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm nay tiếp tục sử
dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu
ghi ở chỉ tiêu có mã số 57,58,59 của báo cáo này năm trước.
2. Dự toán được giao trong năm- Mã số
47 Chỉ tiêu này phản ánh dự toán từ nguồn vay nợ nước ngoài
mà đơn vị được giao trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được tổng hợp theo quyết định giao dự toán
trong năm của cấp có thẩm quyền (kể cả bổ sung, điều chỉnh trong năm).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo dõi
nguồn vay nợ nước ngoài” (mẫu số S103-H)- phần I, mục 2- Dự toán giao trong năm.
3. Tổng số được sử dụng trong năm- Mã số
48 Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí từ nguồn vay nợ nước ngoài
đơn vị được sử dụng trong năm, bao gồm kinh
phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang và dự toán được giao năm nay.
Mã số 48 =
Mã số 44 + Mã số 47 4.
Tổng kinh phí đã vay trong năm- Mã số 49 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị đã nhận từ nguồn
vay nợ nước ngoài phát sinh trong năm đã có xác nhận hạch toán vào NSNN, bao
gồm: khoản có xác nhận ghi vay, ghi tạm ứng NSNN và ghi vay, ghi chi
NSNN. Mã số 49 =
Mã số 50 + Mã số 51 -
Số đã ghi vay, ghi tạm ứng NSNN- Mã số
50 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị nhận từ nguồn
vay nợ nước ngoài đã có xác nhận ghi vay, ghi tạm ứng NSNN trong
năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào “Sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài” (mẫu số
S103-H), phần II, cột 1- Tổng số. -
Số đã ghi vay, ghi chi NSNN- Mã số
51 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị nhận từ nguồn
vay nợ nước ngoài đã có xác nhận ghi vay, ghi chi NSNN trong
năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu chi tiết trên “Sổ theo dõi nguồn vay nợ
nước ngoài” (mẫu số S103-H), phần II, cột 4- Số đã ghi vay, ghi chi NSNN.
5.
Kinh phí đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán- Mã số 52 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị đã sử dụng đề
nghị quyết toán trong năm từ nguồn vốn vay nợ nước ngoài, bao gồm số đã ghi vay,
ghi chi NSNN và số đã thanh toán tạm ứng trong năm.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo dõi
nguồn vay nợ nước ngoài” (mẫu số S103-H), phần II, cột 7- Kinh phí đề nghị quyết
toán. 6. Kinh phí giảm trong năm- Mã số
53 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí giảm trong năm từ nguồn
vốn vay nợ nước ngoài, bao gồm số đã nộp NSNN, số còn phải nộp NSNN, dự toán bị
hủy. Mã số 53= Mã
số 54 + Mã số 55 + Mã số 56 -
Đã nộp NSNN- Mã số 54:
Phản
ánh số kinh phí giảm trong năm do đơn vị đã nộp trả ngân sách từ nguồn vay nợ
nước ngoài đã hạch toán NSNN. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ “Sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài” (mẫu số
S103-H), phần II, cột 5- Số nộp trả NSNN. -
Còn phải nộp NSNN- Mã số 55:
Phản
ánh số kinh phí đơn vị còn phải nộp trả ngân sách từ nguồn vay nợ nước ngoài,
nhưng chưa thực hiện nộp trả trong năm. Khoản kinh phí này sang năm sau khi thực
hiện nộp NSNN phải theo dõi riêng, không tổng hợp vào số liệu quyết toán năm
sau. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính
toán: Mã số 55= Mã số 45 + Mã số 49 - Mã số 52 - Mã số 54 - Mã
số 58 -
Dự toán bị hủy- Mã số 56:
Phản ánh số dự toán được giao trong năm từ
nguồn vay nợ nước ngoài đơn vị không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng hết
bị hủy bỏ tại KBNN. Số này không bao gồm số dự toán bị hủy tương ứng với số đơn
vị đã nộp trả NSNN (đã tổng hợp ở chỉ tiêu
54). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính
toán: Mã số 56= Mã số 46 + Mã số 47 - Mã số 49 - Mã số 59.
7.
Kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán- Mã số 57
Chỉ tiêu này phản ánh số dư dự toán từ nguồn vay nợ nước
ngoài chưa sử dụng hết được chuyển năm sau sử dụng và quyết toán bao gồm kinh
phí đã ghi tạm ứng nhưng chưa có xác nhận thanh toán với NSNN và số dư dự toán
chưa sử dụng hết được phép chuyển sang
năm sau. Mã số 57= Mã số 58 + Mã số
59 -
Kinh phí đã ghi tạm ứng- Mã số
58 Chỉ tiêu này phản ánh số dư đã ghi vay, ghi tạm ứng chưa
có xác nhận thanh toán với NSNN được chuyển sang năm sau tiếp tục thanh
toán. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ “Sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài” (mẫu số
S103-H), phần II, cột 3- Số dư tạm ứng. - Số dư dự toán- Mã số
59 Chỉ tiêu này phản ánh số dư dự toán được giao chưa sử dụng hết được chuyển
sang năm sau tiếp tục sử dụng. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu chi tiết trên “Sổ theo dõi nguồn vay nợ
nước ngoài” (mẫu số S103-H), phần I, mục 4- Số dư dự toán chuyển năm
sau. 8. Số đã giải ngân, rút vốn chưa hạch toán NSNN- Mã số
60 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị đã nhận được từ
nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài nhưng chưa có xác nhận hạch toán vào NSNN
(chưa có xác nhận ghi thu, ghi chi NSNN hoặc ghi thu, ghi tạm ứng NSNN).
Số liệu chỉ tiêu này đơn vị phải mở sổ theo dõi để xác
định số liệu báo cáo. B.
NGUỒN PHÍ ĐƯỢC KHẤU TRỪ, ĐỂ LẠI Mục này phản ánh số quyết toán từ nguồn phí được khấu
trừ, để lại cho đơn vị theo quy định. Số liệu trên báo cáo chỉ trình bày vào cột
1 “Tổng số”. 1. Số dư kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang- Mã
số 61 Chỉ tiêu này phản ánh số dư kinh phí từ nguồn phí được
khấu trừ, để lại từ năm trước chuyển sang. Mã số 61 =
Mã số 62 + Mã số 63. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 62: Chỉ
tiêu này phản ánh số dư kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại cho hoạt
động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ năm trước chưa sử dụng hết
chuyển sang. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 63: Chỉ
tiêu này phản ánh số dư kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại cho hoạt
động không thường xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ từ năm trước
chưa sử dụng hết chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu
ghi ở chỉ tiêu có Mã số 76,77,78 của báo cáo này năm trước.
2. Dự toán được giao trong năm- Mã số
64 Chỉ tiêu này phản ánh dự toán chi từ nguồn phí được khấu
trừ, để lại mà đơn vị được giao trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền. Mã số 64= Mã
số 65 + Mã số 66. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 65: Chỉ
tiêu này phản ánh dự toán từ nguồn phí được khấu trừ, để lại mà đơn vị được giao
trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ cho hoạt động thường
xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 66: Chỉ
tiêu này phản ánh dự toán từ nguồn phí được khấu trừ, để lại mà đơn vị được giao
trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho hoạt động không thường
xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp theo quyết định giao dự toán trong
năm của cấp có thẩm quyền (kể cả bổ sung, điều chỉnh trong năm).
3. Số thu được trong năm- Mã số
67 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị được khấu trừ,
để lại từ nguồn phí thu được trong năm theo tỷ lệ quy
định. Mã số 67= Mã số 68 + Mã số
69. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 68: Chỉ
tiêu này phản ánh số phí được khấu trừ, để lại đơn vị theo tỷ lệ quy định được
phân bổ cho hoạt động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ.
Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dõi nguồn phí được khấu trừ, để lại” (mẫu S105-H), phần I, cột 2- Số thu cho
hoạt động thường xuyên. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 69: Chỉ
tiêu này phản ánh số phí được khấu trừ, để lại đơn vị theo tỷ lệ quy định được
phân bổ cho hoạt động không thường
xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dõi nguồn phí được khấu trừ, để lại”(mẫu S105-H), phần I, cột 3- Số thu cho hoạt
động không thường xuyên. 4. Tổng số kinh phí được sử dụng trong năm- Mã số
70 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí đơn vị được sử dụng trong
năm từ nguồn phí được khấu trừ, bao gồm số kinh phí sử dụng cho hoạt động thường
xuyên/tự chủ và hoạt động không thường xuyên/không tự
chủ. Mã số 70 =
Mã số 71 + Mã số 72. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 71: Chỉ
tiêu này phản ánh kinh phí đơn vị được sử dụng trong năm từ nguồn phí được khấu
trừ, để lại phục vụ cho hoạt động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự
chủ, bao gồm số dư kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang và số thu được
hưởng trong năm. Mã số 71 = Mã số 62 + Mã số
68. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 72: Chỉ
tiêu này phản ánh kinh phí đơn vị được sử dụng trong năm từ nguồn phí được khấu
trừ, để lại phục vụ cho hoạt động không thường xuyên, hoạt động không thực hiện
chế độ tự chủ, bao gồm số dư kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang và số
thu được hưởng trong năm. Mã số 72 = Mã số 63 + Mã số
69. 5.
Số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán- Mã số 73 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động đơn vị đã sử
dụng từ nguồn phí được khấu trừ, để lại đề nghị quyết toán trong năm báo cáo.
Bao gồm sử dụng cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên và hoạt động thực
hiện chế độ tự chủ, không thực hiện chế độ tự chủ. Mã số 73 =
Mã số 74 + Mã số 75. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 74: Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí mà đơn vị đã sử dụng phục vụ cho hoạt động thường
xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn phí được khấu trừ, để lại đề
nghị quyết toán trong năm báo cáo. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dõi nguồn phí được khấu trừ, để lại”(mẫu S105-H), phần II, cột 1- Tổng chi
thường xuyên. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 75: Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí mà đơn vị đã sử dụng cho hoạt động không thường
xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn phí được khấu trừ, để
lại đề nghị quyết toán trong năm báo cáo. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dơi nguồn phí
khấu trừ được để lại”(mẫu S105-H), phần II, cột 4- Tổng chi không thường
xuyên. 6.
Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán- Mã số 76
Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí từ nguồn phí được khấu
trừ, để lại chưa sử dụng hết được phép chuyển năm sau sử dụng và quyết
toán. Mã số 76 =
Mã số 77 + Mã số 78. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 77: Chỉ
tiêu này phản ánh kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại được phân bổ cho
hoạt động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ chưa sử dụng hết được
phép chuyển năm sau sử dụng và quyết toán. Mã số 77 = Mã số 71 - Mã số
74. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 78: Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại được phân bổ
cho hoạt động không thường xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ chưa
sử dụng hết được phép chuyển năm sau sử dụng và quyết
toán. Mã số 78 = Mã số 72 - Mã số
75. C.
NGUỒN HOẠT ĐỘNG KHÁC ĐƯỢC ĐỂ LẠI Mục này phản ánh số quyết toán từ nguồn kinh phí hoạt
động khác mà đơn vị được để lại theo quy định. Số liệu trên báo cáo chỉ trình
bày vào cột 1- “Tổng số”. 1. Số dư kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang- Mã
số 79 Chỉ tiêu này phản ánh số dư kinh phí từ nguồn kinh phí
hoạt động khác từ năm trước chuyển sang. Mã số 79 =
Mã số 80 + Mã số 81. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 80: Chỉ
tiêu này phản ánh số dư kinh phí từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại
cho hoạt động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ năm trước chưa sử
dụng hết chuyển sang. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 81: Chỉ
tiêu này phản ánh số dư kinh phí từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại
cho hoạt động không thường xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ từ năm
trước chưa sử dụng hết chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số liệu
ghi ở chỉ tiêu có Mã số 94,95,96 của báo cáo này năm trước.
2. Dự toán được giao trong năm- Mã số
82 Chỉ tiêu này phản ánh dự toán chi từ nguồn kinh phí hoạt
động khác được để lại mà đơn vị được giao trong năm theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền.
Mã số 82= Mã
số 83 + Mã số 84. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 83: Chỉ
tiêu này phản ánh dự toán từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại mà đơn vị
được giao trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ cho hoạt
động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ.
-
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 84: Chỉ
tiêu này phản ánh dự toán từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại mà đơn vị
được giao trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho hoạt động
không thường xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp theo quyết
định giao dự toán trong năm của cấp có thẩm quyền (kể cả bổ sung, điều chỉnh
trong năm). 3. Số thu được trong năm- Mã số
85 Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động khác được để
lại trong năm mà đơn vị được hưởng theo quy định. Mã số 85= Mã số 86 + Mã số
87. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 86:
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị theo quy
định được phân bổ cho hoạt động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ.
Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại” (mẫu S106-H), phần I, cột 2- Số thu
cho hoạt động thường xuyên. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 87: Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị theo quy định
được phân bổ cho hoạt động không thường xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ
tự chủ. Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại” (mẫu S106-H), phần I, cột 3- Số thu
cho hoạt động không thường xuyên. 4. Tổng số kinh phí được sử dụng trong năm- Mã số
88 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí đơn vị được sử dụng trong
năm từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị theo quy định, bao gồm
số kinh phí sử dụng cho hoạt động thường xuyên/tự chủ và hoạt động không thường
xuyên/không tự chủ. Mã số 88 =
Mã số 89 + Mã số 90. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 89: Chỉ
tiêu này phản ánh kinh phí đơn vị được sử dụng trong năm từ nguồn hoạt động khác
được để lại đơn vị theo quy định phục vụ cho hoạt động thường xuyên, hoạt động
thực hiện chế độ tự chủ, bao gồm số dư kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển
sang và số thu được hưởng trong năm. Mã số 89 = Mã số 80 + Mã số
86. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 90: Chỉ
tiêu này phản ánh kinh phí đơn vị được sử dụng trong năm từ nguồn hoạt động khác
được để lại đơn vị theo quy định phục vụ cho hoạt động không thường xuyên, hoạt
động không thực hiện chế độ tự chủ, bao gồm số dư kinh phí chưa sử dụng năm
trước chuyển sang và số thu được hưởng trong năm. Mã số 90 = Mã số 81 + Mã số
87. 5.
Số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán- Mã số 91 Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí hoạt động đơn vị đã sử
dụng từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị đề nghị quyết toán
trong năm báo cáo. Bao gồm sử dụng cho hoạt động thường xuyên, không thường
xuyên và hoạt động thực hiện chế độ tự chủ, không thực hiện chế độ tự
chủ. Mã số 91 =
Mã số 92 + Mã số 93. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 92: Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí mà đơn vị đã sử dụng phục vụ cho hoạt động thường
xuyên, hoạt động thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn phí kinh phí hoạt động khác
được để lại đơn vị đề nghị quyết toán trong năm báo cáo.
Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại” (mẫu S106-H), phần II, cột 1- Tổng chi
thường xuyên. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 93: Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí mà đơn vị đã sử dụng cho hoạt động không thường
xuyên, hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn kinh phí hoạt động khác
được để lại đơn vị đề nghị quyết toán trong năm báo cáo.
Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này căn cứ vào “Sổ theo
dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại” (mẫu S106-H), phần II, cột 4- Tổng chi
không thường xuyên. 6.
Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán- Mã số 94
Chỉ tiêu này phản ánh kinh phí từ nguồn kinh phí hoạt
động khác được để lại đơn vị theo quy định chưa sử dụng hết được phép chuyển năm
sau sử dụng và quyết toán. Mã số 94 =
Mã số 95 + Mã số 96. -
Kinh phí thường xuyên/tự chủ- Mã số 95: Chỉ
tiêu này phản ánh kinh phí từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại đơn vị
theo quy định được phân bổ cho hoạt động thường xuyên, hoạt động thực hiện chế
độ tự chủ chưa sử dụng hết được phép chuyển năm sau sử dụng và quyết
toán. Mã số 95 = Mã số 89 - Mã số
92. -
Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ- Mã số 96: Chỉ
tiêu này phản ánh số kinh phí từ nguồn kinh phí hoạt động khác được để lại đơn
vị theo quy định được phân bổ cho hoạt động không thường xuyên, hoạt động không
thực hiện chế độ tự chủ chưa sử dụng hết được phép chuyển năm sau sử dụng và
quyết toán. Mã số 96 = Mã số 90 - Mã số
93. Báo cáo được lập vào cuối năm, số liệu thuộc phần A-
Nguồn NSNN được tổng hợp đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN (31/01 năm
sau). Số liệu phần B, C tổng hợp đến hết ngày
31/12. Sau khi lập xong người lập, kế toán trưởng và thủ trưởng
đơn vị ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và gửi tới cơ quan có thẩm quyền theo quy
định. Nêu nhận xét và kiến nghị của đơn vị.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|