|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Luật số: 32/2013/QH13 Hà
Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2013 LUẬT SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT
THUẾ
THU NHẬP
DOANH
NGHIỆP ------------------------ Căn
cứ Hiến
pháp
nước Cộng
hòa
xã hội
chủ nghĩa
Việt
Nam
năm
1992 đã
được sửa
đổi, bổ
sung
một
số điều
theo
Nghị
quyết
số 51/2001/QH10; Quốc hội
ban
hành
Luật
sửa
đổi,
bổ sung
một
số điều
của Luật
thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
số 14/2008/QH12. Điều 1 Sửa đổi,
bổ sung
một
số điều
của Luật
thuế
thu nhập
doanh
nghiệp: 1. Khoản
3 Điều
2 được sửa đổi,
bổ sung như
sau: “3. Cơ
sở thường
trú
của doanh
nghiệp
nước
ngoài
là cơ
sở sản
xuất,
kinh doanh
mà thông
qua
cơ sở
này,
doanh
nghiệp
nước
ngoài
tiến
hành
một
phần hoặc toàn
bộ hoạt
động
sản xuất,
kinh
doanh
tại
Việt
Nam, bao
gồm: a) Chi
nhánh,
văn phòng
điều
hành,
nhà
máy,
công
xưởng,
phương
tiện vận
tải,
mỏ dầu,
mỏ khí,
mỏ hoặc
địa điểm khai
thác tài
nguyên
thiên
nhiên khác tại
Việt
Nam; b) Địa
điểm xây dựng, công trình
xây dựng, lắp đặt,
lắp
ráp; c) Cơ sở
cung
cấp dịch
vụ, bao
gồm
cả dịch
vụ tư
vấn
thông
qua
người làm
công hoặc
tổ chức,
cá nhân
khác; d) Đại
lý cho
doanh
nghiệp
nước ngoài; đ) Đại
diện
tại
Việt
Nam
trong
trường
hợp
là đại
diện
có thẩm
quyền
ký kết
hợp
đồng
đứng
tên doanh
nghiệp
nước
ngoài
hoặc
đại diện
không
có thẩm quyền
ký kết
hợp đồng
đứng
tên
doanh
nghiệp
nước
ngoài
nhưng
thường
xuyên thực
hiện
việc giao
hàng
hoá hoặc
cung ứng
dịch
vụ tại
Việt
Nam.” 2. Khoản
2 Điều
3 được sửa đổi,
bổ sung như
sau: “2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền
thăm
dò, khai
thác,
chế
biến khoáng sản;
thu
nhập
từ quyền
sử dụng
tài
sản,
quyền
sở hữu
tài sản,
kể cả
thu
nhập
từ quyền
sở hữu
trí tuệ
theo quy
định
của pháp
luật;
thu
nhập
từ chuyển
nhượng,
cho
thuê,
thanh
lý tài
sản, trong
đó có
các loại
giấy tờ
có giá;
thu
nhập
từ lãi
tiền
gửi,
cho
vay vốn,
bán ngoại
tệ; khoản
thu
từ nợ
khó đòi
đã xoá
nay đòi
được;
khoản
thu
từ nợ
phải
trả
không
xác định
được
chủ;
khoản
thu
nhập
từ kinh
doanh
của
những
năm trước bị
bỏ sót và
các khoản
thu
nhập
khác,
kể cả
thu nhập
từ hoạt
động
sản xuất,
kinh doanh
ở ngoài
Việt
Nam.” 3. Sửa
đổi,
bổ sung
khoản
1 và
khoản
4 Điều
4; bổ
sung
các khoản
8, 9, 10
và 11
vào
Điều
4 như
sau: “1. Thu
nhập
từ trồng
trọt,
chăn
nuôi,
nuôi
trồng
thủy
sản,
sản xuất
muối của
hợp tác
xã;
thu
nhập
của
hợp tác
xã hoạt
động
trong
lĩnh
vực nông
nghiệp, lâm nghiệp,
ngư
nghiệp,
diêm nghiệp
ở địa
bàn có
điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
khó
khăn
hoặc
ở địa
bàn
có điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
đặc biệt
khó
khăn;
thu
nhập của
doanh
nghiệp
từ trồng
trọt,
chăn
nuôi,
nuôi
trồng
thủy
sản ở
địa
bàn
có điều kiện
kinh
tế - xã hội
đặc biệt
khó
khăn;
thu
nhập
từ hoạt
động
đánh
bắt hải
sản.” “4. Thu
nhập từ
hoạt động
sản
xuất,
kinh doanh hàng
hoá, dịch
vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết
tật,
người
sau
cai nghiện,
người
nhiễm
vi rút
gây ra
hội
chứng
suy
giảm miễn
dịch
mắc phải
ở người (HIV/AIDS) và
có số lao
động bình quân
trong
năm từ hai
mươi
người
trở
lên,
không
bao gồm
doanh
nghiệp
hoạt
động
trong
lĩnh vực tài
chính,
kinh
doanh
bất động
sản.” “8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh
nghiệp
được cấp
chứng
chỉ giảm
phát thải. 9. Thu
nhập
từ thực
hiện
nhiệm
vụ Nhà
nước
giao
của
Ngân
hàng
Phát triển
Việt
Nam trong
hoạt
động
tín
dụng
đầu
tư phát
triển,
tín dụng
xuất
khẩu;
thu nhập
từ hoạt
động
tín
dụng
cho
người
nghèo
và các
đối
tượng
chính
sách khác
của Ngân
hàng
Chính
sách
xã hội;
thu nhập
của
các quỹ
tài chính
nhà
nước và
quỹ khác
của Nhà
nước
hoạt
động
không
vì mục
tiêu
lợi nhuận
theo
quy định của
pháp
luật;
thu nhập
của
tổ chức
mà Nhà
nước
sở hữu
100%
vốn
điều
lệ do Chính
phủ
thành
lập để xử lý
nợ xấu
của các tổ
chức tín
dụng
Việt
Nam. 10. Phần
thu
nhập
không
chia
của
cơ sở
thực
hiện
xã hội
hoá
trong
lĩnh
vực giáo
dục -
đào
tạo,
y tế
và lĩnh
vực
xã hội
hoá khác
để lại
để đầu
tư phát
triển
cơ sở
đó theo
quy định
của
luật
chuyên
ngành về
lĩnh
vực
giáo
dục
- đào
tạo,
y tế
và lĩnh
vực
xã hội
hoá khác;
phần
thu
nhập
hình
thành
tài
sản không
chia
của
hợp
tác xã
được
thành
lập
và hoạt
động
theo
quy định
của
Luật
hợp
tác
xã. 11. Thu nhập
từ chuyển
giao
công
nghệ thuộc
lĩnh vực
ưu tiên
chuyển
giao cho
tổ chức,
cá nhân
ở địa
bàn
có điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
đặc
biệt
khó khăn.” 4. Khoản
3 Điều
7 được sửa đổi,
bổ sung
như
sau: “3. Thu
nhập
từ hoạt
động
chuyển
nhượng
bất
động
sản,
chuyển
nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền
thăm
dò, khai
thác,
chế biến
khoáng
sản
phải
xác định
riêng
để kê
khai nộp
thuế.
Thu nhập
từ chuyển
nhượng
dự án đầu
tư (trừ dự án
thăm
dò, khai
thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển
nhượng
quyền
tham
gia dự
án thăm
dò, khai
thác
khoáng
sản),
thu nhập từ
chuyển
nhượng
bất
động
sản
nếu
lỗ thì
số lỗ
này được
bù trừ
với lãi
của
hoạt động
sản xuất, kinh
doanh
trong
kỳ tính thuế.” 5. Điều
9 được sửa
đổi,
bổ sung
như
sau: “Điều 9.
Các
khoản
chi được
trừ và
không
được trừ
khi xác
định thu
nhập chịu thuế 1. Trừ
các khoản
chi quy
định
tại
khoản
2 Điều
này,
doanh
nghiệp
được trừ
mọi
khoản
chi
khi xác
định
thu
nhập
chịu
thuế
nếu
đáp ứng
đủ các
điều
kiện sau
đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của
doanh nghiệp;
khoản
chi thực
hiện
nhiệm vụ
quốc
phòng,
an ninh
của doanh
nghiệp theo
quy
định
của pháp
luật; b) Khoản
chi
có đủ
hoá
đơn,
chứng
từ theo
quy
định
của pháp
luật.
Đối với
hoá
đơn mua
hàng
hoá,
dịch
vụ từng
lần có
giá
trị
từ hai
mươi
triệu
đồng
trở lên
phải
có chứng
từ thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt,
trừ các
trường
hợp
không bắt
buộc
phải
có chứng
từ thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt theo
quy
định
của pháp
luật. 2. Các
khoản
chi
không
được
trừ
khi xác
định thu
nhập
chịu
thuế
bao
gồm: a) Khoản
chi không
đáp
ứng đủ
các điều
kiện
quy
định
tại khoản
1 Điều này,
trừ phần
giá
trị
tổn
thất
do thiên
tai,
dịch
bệnh
và trường
hợp bất
khả kháng khác không
được bồi
thường; b) Khoản
tiền
phạt
do vi
phạm hành chính; c) Khoản
chi
được
bù đắp bằng
nguồn
kinh
phí khác; d) Phần
chi
phí
quản
lý kinh
doanh
do doanh
nghiệp
nước
ngoài phân
bổ cho
cơ sở
thường
trú
tại Việt
Nam vượt
mức
tính
theo
phương
pháp
phân
bổ do pháp
luật
Việt
Nam quy
định; đ) Phần
chi
vượt mức
theo
quy
định của
pháp
luật
về trích
lập
dự phòng; e) Phần
chi trả
lãi
tiền
vay vốn
sản xuất,
kinh
doanh
của
đối
tượng
không phải
là tổ
chức
tín
dụng hoặc
tổ chức
kinh
tế vượt
quá
150% mức
lãi suất
cơ bản do
Ngân
hàng
Nhà nước Việt
Nam công
bố tại
thời
điểm
vay; g) Khoản
trích
khấu
hao
tài
sản
cố định
không
đúng
quy
định của
pháp
luật; h) Khoản
trích
trước vào
chi phí
không
đúng
quy định
của pháp
luật; i) Tiền lương,
tiền công của chủ doanh nghiệp
tư nhân; thù lao
trả cho sáng
lập
viên
doanh
nghiệp
không
trực
tiếp
tham gia
điều
hành
sản xuất,
kinh doanh;
tiền
lương,
tiền
công,
các khoản
hạch
toán
chi
khác
để chi
trả cho
người lao
động
nhưng
thực
tế không
chi trả
hoặc
không
có hóa
đơn,
chứng
từ theo
quy định
của pháp
luật; k) Phần
chi
trả lãi
tiền
vay vốn
tương
ứng với
phần
vốn
điều lệ
còn thiếu; l) Phần
thuế
giá trị
gia tăng
đầu vào
đã được
khấu
trừ,
thuế
giá
trị gia
tăng nộp
theo
phương
pháp
khấu
trừ, thuế thu
nhập
doanh
nghiệp; m) Phần
chi quảng
cáo,
tiếp
thị,
khuyến
mại,
hoa hồng
môi
giới,
tiếp
tân, khánh
tiết,
hội
nghị,
hỗ trợ
tiếp
thị,
hỗ trợ
chi phí
liên
quan
trực
tiếp
đến
hoạt động
sản xuất,
kinh
doanh
vượt
quá
15% tổng
số chi
được
trừ.
Tổng
số chi
được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương
mại,
tổng
số chi
được trừ không
bao
gồm
giá mua của
hàng
hoá bán
ra; n) Khoản
tài
trợ,
trừ
khoản
tài
trợ
cho
giáo
dục,
y tế,
nghiên
cứu
khoa
học, khắc
phục hậu quả
thiên tai,
làm nhà đại
đoàn kết, nhà
tình
nghĩa, nhà cho
các đối
tượng chính
sách theo
quy định của
pháp luật,
khoản
tài trợ theo
chương
trình của Nhà
nước
dành
cho các
địa phương
thuộc
địa
bàn có
điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
đặc biệt
khó
khăn; o) Phần
trích
nộp
quỹ hưu
trí
tự nguyện
hoặc
quỹ
có tính
chất an sinh
xã hội,
mua bảo
hiểm
hưu trí
tự nguyện cho
người
lao
động
vượt mức quy
định theo
quy định
của
pháp
luật; p) Các
khoản
chi
của
hoạt
động
kinh
doanh:
ngân
hàng,
bảo
hiểm,
xổ số,
chứng
khoán
và một
số hoạt
động
kinh
doanh
đặc thù
khác theo quy
định
của Bộ trưởng
Bộ Tài
chính. 3. Khoản
chi bằng
ngoại
tệ được
trừ khi
xác
định
thu nhập
chịu
thuế
phải quy
đổi
ra đồng
Việt Nam
theo
tỷ giá
giao
dịch
bình
quân
trên
thị
trường
ngoại tệ
liên
ngân
hàng
do Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
công bố
tại
thời
điểm
phát sinh
khoản
chi
bằng
ngoại tệ. Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
và hướng
dẫn thi
hành
Điều
này.” 6. Điều
10 được sửa
đổi,
bổ sung
như sau: “Điều 10. Thuế suất 1. Thuế
suất
thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
là 22%,
trừ trường
hợp
quy
định tại
khoản
2, khoản
3 Điều
này và
đối tượng
được
ưu đãi
về thuế
suất
quy định tại
Điều
13 của
Luật
này. Những trường
hợp
thuộc
diện
áp dụng
thuế
suất
22% quy
định
tại khoản này
chuyển
sang
áp dụng
thuế suất
20%
kể từ ngày
01 tháng
01 năm
2016. 2. Doanh
nghiệp
có tổng
doanh
thu
năm không
quá
hai mươi
tỷ đồng
áp dụng
thuế suất
20%. Doanh
thu
làm căn
cứ xác định
doanh
nghiệp
thuộc
đối
tượng
được áp dụng
thuế suất
20%
tại khoản
này là
doanh
thu
của
năm trước liền
kề. 3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, khai
thác
dầu,
khí và
tài
nguyên
quý
hiếm
khác tại
Việt
Nam từ
32% đến
50%
phù
hợp
với từng
dự án,
từng
cơ sở kinh
doanh. Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
và hướng
dẫn thi
hành
Điều
này.” 7. Điều
13 được sửa
đổi,
bổ sung
như sau: “Điều 13. Ưu đãi
về thuế suất 1. Áp
dụng
thuế
suất
10% trong
thời
gian
mười
lăm năm
đối với: a) Thu
nhập
của
doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án
đầu tư
mới tại
địa
bàn có
điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
đặc biệt
khó
khăn,
khu kinh
tế, khu
công
nghệ cao; b) Thu
nhập
của
doanh
nghiệp
từ thực
hiện dự
án đầu
tư mới,
bao
gồm:
nghiên
cứu khoa
học
và phát
triển
công
nghệ;
ứng dụng
công
nghệ
cao thuộc danh
mục
công nghệ
cao được
ưu tiên
đầu
tư phát
triển
theo
quy
định
của
Luật công
nghệ
cao;
ươm tạo
công
nghệ
cao,
ươm tạo
doanh
nghiệp
công
nghệ
cao; đầu
tư mạo
hiểm
cho phát
triển
công
nghệ
cao thuộc
danh
mục
công
nghệ
cao được
ưu tiên
đầu tư
phát
triển
theo
quy định
của Luật
công
nghệ
cao; đầu
tư xây dựng
- kinh
doanh
cơ sở
ươm tạo
công
nghệ
cao,
ươm tạo
doanh
nghiệp
công nghệ
cao;
đầu
tư phát
triển
cơ sở
hạ tầng
đặc biệt
quan
trọng
của Nhà
nước
theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit,
các loại
vật liệu
xây dựng
nhẹ,
vật liệu
quý hiếm;
sản xuất
năng
lượng tái
tạo,
năng
lượng
sạch,
năng
lượng
từ việc
tiêu
hủy chất
thải;
phát
triển
công nghệ
sinh
học;
bảo
vệ môi
trường; c) Thu
nhập
của doanh
nghiệp
công
nghệ
cao, doanh
nghiệp
nông
nghiệp ứng
dụng
công
nghệ cao theo
quy định
của Luật
công
nghệ cao; d) Thu
nhập
của doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án
đầu
tư mới
trong
lĩnh vực
sản
xuất
(trừ dự
án sản
xuất
mặt hàng
thuộc
diện
chịu
thuế
tiêu
thụ
đặc biệt, dự
án khai
thác khoáng
sản)
đáp
ứng
một
trong
hai tiêu
chí
sau: - Dự
án có quy
mô vốn
đầu
tư tối
thiểu
sáu
nghìn
tỷ đồng,
thực
hiện
giải ngân
không
quá
ba năm
kể từ
ngày được
cấp Giấy
chứng
nhận
đầu
tư và
có tổng doanh
thu
tối thiểu
đạt mười
nghìn
tỷ đồng/năm,
chậm nhất
sau ba
năm kể
từ năm
có doanh
thu; - Dự
án có quy
mô vốn
đầu
tư tối
thiểu
sáu
nghìn
tỷ đồng,
thực
hiện
giải ngân không quá ba năm
kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư và sử dụng
trên ba nghìn
lao
động. 2. Áp
dụng
thuế
suất
10% đối
với: a) Thu
nhập
của
doanh
nghiệp
từ thực
hiện hoạt
động
xã hội
hoá
trong lĩnh
vực giáo
dục
- đào
tạo,
dạy nghề, y tế, văn
hoá,
thể thao
và môi
trường; b) Thu
nhập
của
doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án
đầu
tư -
kinh
doanh
nhà ở
xã hội
để bán,
cho
thuê,
cho thuê
mua
đối
với
các đối
tượng
quy
định
tại
Điều 53
của Luật
nhà ở; c) Thu
nhập
của cơ quan
báo chí
từ hoạt
động
báo in,
kể cả quảng cáo
trên báo
in theo
quy
định
của Luật
báo
chí;
thu
nhập
của cơ
quan
xuất
bản
từ hoạt động
xuất
bản theo
quy
định
của Luật
xuất
bản; d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng
nông,
lâm,
thủy
sản ở
địa
bàn
có điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
khó
khăn;
sản xuất,
nhân
và lai
tạo
giống
cây trồng,
vật
nuôi;
sản xuất,
khai
thác
và tinh
chế muối,
trừ sản
xuất
muối
quy định
tại khoản
1 Điều
4 của
Luật này;
đầu
tư bảo quản
nông
sản sau
thu
hoạch,
bảo
quản
nông
sản,
thủy sản và thực phẩm; đ) Thu
nhập
của
hợp
tác xã
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
nông
nghiệp,
lâm nghiệp,
ngư nghiệp,
diêm nghiệp
không
thuộc
địa bàn
có điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
khó
khăn
hoặc
địa bàn
có điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
đặc biệt
khó
khăn,
trừ thu
nhập
của hợp
tác xã quy
định
tại khoản
1 Điều
4 của Luật
này. 3. Áp
dụng
thuế
suất
20% trong
thời
gian
mười
năm đối
với: a) Thu
nhập
của
doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án
đầu
tư mới
tại địa
bàn có
điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
khó
khăn; b) Thu
nhập
của
doanh
nghiệp
từ thực
hiện dự
án đầu
tư mới,
bao
gồm:
sản xuất
thép
cao cấp;
sản
xuất
sản
phẩm
tiết kiệm
năng
lượng;
sản
xuất
máy móc,
thiết bị
phục
vụ cho
sản xuất
nông
nghiệp,
lâm nghiệp,
ngư
nghiệp,
diêm nghiệp;
sản xuất
thiết
bị tưới
tiêu;
sản
xuất,
tinh
chế
thức
ăn gia
súc,
gia
cầm, thuỷ
sản; phát
triển
ngành
nghề
truyền
thống. Từ ngày
01 tháng
01 năm
2016,
thu
nhập
của doanh
nghiệp
quy
định tại khoản
này được
áp dụng
thuế suất
17%. 4. Áp
dụng
thuế
suất
20% đối
với thu
nhập
của Quỹ
tín
dụng
nhân dân
và tổ chức tài
chính
vi mô. Từ ngày
01 tháng 01
năm 2016, thu
nhập của
Quỹ
tín
dụng
nhân dân
và tổ chức tài
chính
vi mô
được áp
dụng
thuế
suất
17%. 5. Đối
với
dự án
cần đặc
biệt
thu
hút
đầu
tư có
quy
mô lớn
và công
nghệ cao thì
thời
gian
áp dụng
thuế
suất
ưu đãi
có thể
kéo
dài thêm,
nhưng
thời
gian kéo
dài thêm
không
quá
mười
lăm năm. 6. Thời
gian
áp dụng
thuế
suất
ưu đãi
quy
định
tại Điều
này được
tính
từ năm
đầu tiên
dự án
đầu
tư mới
của
doanh
nghiệp
có doanh
thu;
đối
với doanh nghiệp
công nghệ
cao,
doanh
nghiệp
nông
nghiệp
ứng dụng
công
nghệ
cao được tính
từ ngày
được
cấp giấy
chứng
nhận
là doanh
nghiệp
công nghệ
cao,
doanh nghiệp
nông
nghiệp ứng
dụng
công
nghệ cao;
đối
với dự án
ứng dụng
công nghệ cao được tính
từ ngày
được cấp
giấy
chứng nhận
dự án ứng
dụng
công nghệ cao. Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
và hướng
dẫn thi
hành
Điều
này.” 8. Điều
14 được sửa
đổi,
bổ sung
như sau: “Điều 14.
Ưu đãi
về thời gian miễn thuế, giảm thuế 1. Thu
nhập
của doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án
đầu tư
mới quy
định
tại khoản
1, điểm
a khoản
2 Điều
13 của
Luật
này và
doanh
nghiệp
công
nghệ
cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không
quá
bốn
năm và
giảm
50% số
thuế
phải
nộp tối
đa không
quá
chín
năm tiếp
theo. 2. Thu
nhập
của
doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án
đầu
tư mới
quy định
tại khoản
3 Điều
13 của
Luật
này và
thu
nhập
của doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án đầu
tư mới
tại khu
công
nghiệp,
trừ khu
công
nghiệp
thuộc
địa bàn
có điều
kiện kinh
tế - xã hội thuận
lợi theo quy
định của pháp luật
được
miễn thuế tối
đa không quá
hai
năm
và giảm
50% số
thuế phải
nộp tối
đa không
quá bốn
năm
tiếp
theo. 3. Thời
gian
miễn
thuế,
giảm
thuế đối
với
thu
nhập
của doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án
đầu
tư mới
quy
định
tại
khoản
1 và
khoản
2 Điều
này được
tính từ
năm đầu
tiên
có thu
nhập
chịu
thuế
từ dự
án đầu
tư,
trường
hợp không
có thu nhập
chịu
thuế
trong
ba năm
đầu,
kể từ
năm
đầu tiên
có doanh
thu
từ dự
án thì thời
gian
miễn
thuế,
giảm thuế
được
tính
từ năm
thứ tư.
Thời
gian
miễn
thuế, giảm
thuế
đối
với
doanh
nghiệp
công nghệ
cao,
doanh
nghiệp
nông
nghiệp
ứng dụng
công
nghệ cao
quy định
tại
điểm
c khoản
1 Điều
13 của Luật này
được tính từ
ngày
được cấp giấy
chứng nhận
là doanh
nghiệp
công
nghệ cao,
doanh
nghiệp nông
nghiệp
ứng
dụng
công
nghệ cao. 4. Doanh
nghiệp
có dự
án đầu
tư phát
triển
dự án
đầu
tư đang
hoạt
động thuộc
lĩnh
vực,
địa
bàn ưu
đãi
thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
theo
quy
định
của Luật
này mở
rộng quy
mô sản
xuất,
nâng
cao công
suất,
đổi
mới
công nghệ
sản xuất
(đầu
tư mở
rộng)
nếu đáp
ứng một
trong
ba tiêu
chí quy
định
tại khoản
này thì
được
lựa
chọn
hưởng
ưu đãi
thuế
theo
dự án
đang
hoạt
động
cho thời
gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm
thuế đối với phần thu nhập tăng thêm
do đầu
tư mở
rộng.
Thời
gian
miễn
thuế,
giảm
thuế đối
với thu
nhập
tăng thêm
do đầu
tư mở
rộng
quy
định
tại
khoản
này bằng
với
thời
gian
miễn
thuế, giảm
thuế áp
dụng
đối
với dự
án đầu
tư mới
trên cùng
địa bàn,
lĩnh
vực
ưu đãi thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp. Dự án đầu
tư mở
rộng được hưởng
ưu đãi
quy định
tại khoản
này phải
đáp ứng
một
trong
các tiêu
chí sau: a) Nguyên
giá tài
sản
cố định
tăng
thêm khi
dự án
đầu
tư hoàn
thành
đi vào
hoạt
động
đạt tối
thiểu
từ hai
mươi
tỷ đồng
đối
với dự
án đầu
tư mở
rộng thuộc
lĩnh
vực
hưởng
ưu đãi
thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
theo
quy định
của
Luật này
hoặc từ mười
tỷ đồng
đối
với các
dự án
đầu
tư mở
rộng thực
hiện
tại địa bàn có điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
khó
khăn
hoặc
địa bàn
có điều
kiện
kinh
tế -
xã hội đặc
biệt
khó
khăn
theo
quy định
của pháp
luật; b) Tỷ
trọng
nguyên
giá
tài
sản cố
định
tăng
thêm
đạt tối
thiểu
từ 20%
so với
tổng
nguyên
giá tài sản
cố định
trước
khi
đầu
tư; c) Công
suất
thiết
kế tăng
thêm
tối thiểu
từ 20%
so với
công
suất
thiết
kế trước
khi
đầu tư. Trường
hợp
doanh
nghiệp
đang
hoạt
động
có đầu
tư mở
rộng thuộc
lĩnh vực,
địa bàn ưu đãi thuế theo quy
định của Luật này
mà không
đáp ứng một trong
ba tiêu
chí
quy định
tại
khoản
này thì
áp dụng
ưu đãi
thuế
theo
dự án
đang hoạt
động
cho thời
gian
còn
lại (nếu
có). Trường hợp
doanh
nghiệp
được
hưởng
ưu đãi
thuế
theo
diện
đầu
tư mở rộng
thì
phần
thu
nhập
tăng
thêm
do đầu
tư mở rộng
được
hạch toán
riêng;
trường hợp
không
hạch
toán
riêng
được
thì thu
nhập
từ hoạt
động
đầu
tư mở
rộng
xác định
theo
tỷ lệ
giữa
nguyên
giá tài
sản
cố định
đầu
tư mới
đưa
vào
sử dụng
cho sản
xuất,
kinh
doanh
trên tổng
nguyên
giá tài
sản
cố định
của
doanh
nghiệp. Thời gian
miễn
thuế,
giảm thuế
quy định
tại khoản
này được
tính
từ năm dự
án đầu
tư hoàn
thành
đưa vào
sản xuất,
kinh
doanh. Ưu đãi
thuế quy
định tại
khoản
này
không áp
dụng đối
với
các trường
hợp
đầu tư
mở rộng
do sáp
nhập,
mua
lại
doanh
nghiệp
hoặc
dự án
đầu
tư đang
hoạt
động. Chính
phủ
quy
định
chi
tiết và hướng
dẫn thi
hành
Điều này.” 9. Bổ
sung
khoản
3 vào
Điều
15 như
sau: “3. Doanh
nghiệp
thực
hiện
chuyển
giao
công
nghệ
thuộc
lĩnh
vực
ưu tiên chuyển
giao
cho
tổ chức,
cá nhân ở
địa
bàn có
điều
kiện
kinh
tế -
xã hội
khó khăn
được
giảm
50% số
thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
tính
trên
phần
thu
nhập
từ chuyển
giao
công
nghệ.” 10. Điều
16 được
sửa
đổi, bổ
sung
như sau: “Điều 16. Chuyển lỗ 1. Doanh
nghiệp
có lỗ
được
chuyển
lỗ sang
năm sau;
số lỗ
này
được
trừ vào
thu nhập
tính
thuế.
Thời gian
được
chuyển
lỗ không
quá
năm năm,
kể từ năm
tiếp theo
năm phát
sinh
lỗ. 2. Doanh
nghiệp
có lỗ
từ hoạt
động
chuyển
nhượng
bất
động
sản,
chuyển nhượng
dự án
đầu tư,
chuyển
nhượng
quyền
tham
gia dự
án đầu
tư sau
khi
đã thực
hiện
bù trừ
theo
quy
định
tại khoản
3 Điều
7 của
Luật
này nếu
còn
lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng
sản
được
chuyển
lỗ sang
năm sau
vào
thu
nhập
tính
thuế của
hoạt
động đó.
Thời gian
chuyển
lỗ theo
quy định tại
khoản
1 Điều
này.” 11. Khoản
1 Điều
17 được sửa
đổi,
bổ sung
như
sau: “1. Doanh
nghiệp
thành
lập và
hoạt
động theo
quy
định
của pháp
luật
Việt Nam
được
trích
tối
đa 10%
thu nhập
tính
thuế
hàng
năm để
lập
Quỹ
phát
triển khoa
học
và công
nghệ
của
doanh
nghiệp.
Riêng
doanh
nghiệp
nhà
nước,
ngoài việc
thực
hiện
trích Quỹ
phát triển
khoa
học
và công
nghệ
theo quy
định
của Luật
này còn
phải
bảo
đảm tỷ
lệ trích
Quỹ
phát
triển
khoa
học
và công
nghệ
tối thiểu
theo
quy
định
của pháp
luật
về khoa học và công
nghệ.” 12. Điều
18 được
sửa
đổi, bổ
sung như
sau: “Điều 18.
Điều kiện áp dụng
ưu đãi
thuế 1. Ưu
đãi
thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
quy định
tại
các điều
13,
14, 15,
16 và
17 của
Luật này
áp dụng
đối
với doanh
nghiệp
thực
hiện
chế
độ kế
toán,
hoá đơn,
chứng
từ và
nộp
thuế theo
kê khai. Ưu đãi
thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
theo
diện
dự án
đầu tư
mới quy
định tại
Điều 13
và Điều
14 của
Luật này
không áp
dụng
đối
với các
trường
hợp
chia, tách,
sáp
nhập,
hợp nhất,
chuyển
đổi
hình
thức
doanh
nghiệp,
chuyển
đổi
sở hữu và trường
hợp khác theo
quy
định
của pháp
luật. 2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh
được
ưu đãi
thuế
quy
định
tại Điều
13 và
Điều
14 của
Luật này
với thu
nhập
từ hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
không
được
ưu đãi
thuế;
trường
hợp không
hạch toán
riêng
được
thì
thu nhập
từ hoạt
động
sản xuất,
kinh
doanh
được ưu đãi
thuế được
xác định
theo
tỷ lệ
giữa doanh
thu
của hoạt
động sản
xuất,
kinh doanh
được ưu
đãi thuế trên
tổng
doanh
thu
của doanh
nghiệp. 3. Thuế
suất
20% quy
định tại
khoản
2 Điều
10 và
quy định
về ưu
đãi thuế tại
khoản
1 và
khoản
4 Điều
4, Điều
13 và
Điều
14 của
Luật
này không
áp dụng đối
với: a) Thu
nhập
từ chuyển
nhượng
vốn,
chuyển
nhượng
quyền
góp vốn;
thu nhập
từ chuyển
nhượng
bất
động
sản,
trừ nhà
ở xã
hội
quy
định
tại Điều
13 của Luật
này;
thu
nhập
từ chuyển
nhượng
dự án
đầu tư,
chuyển
nhượng
quyền
tham gia dự án
đầu
tư,
chuyển
nhượng
quyền
thăm
dò, khai
thác khoáng
sản;
thu
nhập từ
hoạt
động
sản xuất,
kinh
doanh
ở ngoài
Việt
Nam; b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên
quý
hiếm
khác và thu
nhập
từ hoạt
động
khai
thác
khoáng
sản; c) Thu
nhập
từ kinh
doanh
dịch
vụ thuộc
diện
chịu
thuế
tiêu
thụ đặc
biệt theo
quy định
của Luật
thuế tiêu
thụ
đặc biệt; d) Trường
hợp khác theo
quy
định
của Chính
phủ. 4. Trong
cùng
một
thời gian,
nếu doanh
nghiệp
được hưởng
nhiều
mức
ưu đãi
thuế
khác
nhau
đối
với
cùng một
khoản
thu
nhập
thì
doanh
nghiệp
được
lựa chọn
áp dụng
mức ưu
đãi thuế có
lợi nhất.” Điều 2 1. Luật
này có
hiệu lực
thi hành
từ ngày
01 tháng
01 năm
2014,
trừ quy định
tại khoản
2 Điều
này. 2. Quy định về áp dụng thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh
thu
năm không
quá
hai mươi
tỷ đồng
tại
khoản
6 Điều
1 và
quy
định
về áp dụng
thuế
suất
10%
đối
với thu
nhập
của doanh
nghiệp
từ thực
hiện
dự án đầu
tư - kinh doanh nhà
ở xã hội
tại khoản
7 Điều
1 của Luật
này được
thực hiện từ
ngày
01 tháng
7 năm
2013. 3. Doanh
nghiệp
có dự
án đầu
tư mà
tính
đến
hết kỳ
tính
thuế
năm 2013 còn
đang
trong
thời
gian
hưởng
ưu đãi
thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
(thuế
suất, thời
gian miễn,
giảm thuế) theo
quy định
của
các văn
bản quy
phạm pháp
luật
về thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
trước
thời
điểm
Luật này
có hiệu
lực
thi
hành
thì tiếp
tục được
hưởng
cho thời
gian
còn lại theo quy
định của
các văn bản
đó. Trường
hợp
đáp
ứng
điều
kiện
ưu đãi
thuế
theo
quy
định
của Luật
này thì
được lựa
chọn
ưu đãi
đang
hưởng
hoặc
ưu đãi
theo
quy định
của
Luật này
theo
diện
ưu đãi
đối với
đầu
tư mới
cho thời
gian
còn
lại
nếu đang
hưởng
theo
diện
doanh nghiệp
thành
lập
mới từ
dự án
đầu
tư hoặc
theo
diện
ưu đãi
đối
với
đầu
tư mở rộng
cho
thời
gian
còn
lại nếu
đang
hưởng
theo
diện
đầu tư
mở rộng. Tính đến
hết
kỳ tính
thuế
năm 2015,
trường
hợp
doanh
nghiệp
có dự
án đầu
tư đang
được
áp dụng
thuế
suất
ưu đãi
20% quy
định
tại
khoản
3 Điều
13 Luật
thuế
thu nhập
doanh
nghiệp số
14/2008/QH12
được
sửa
đổi,
bổ sung
tại khoản
7 Điều
1 của
Luật
này thì
kể từ
ngày
01 tháng
01 năm
2016
được
chuyển sang
áp dụng
mức thuế suất
17%
cho thời
gian
còn
lại. 4. Bãi
bỏ các
nội dung
quy định
về thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp tại
các điều,
khoản
của các luật sau
đây: a) Khoản
2 Điều
7 của Luật
bảo
hiểm
tiền gửi
số 06/2012/QH13; b) Khoản
2 Điều
4 của Luật
bảo
hiểm
y tế số
25/2008/QH12; c) Khoản
1 Điều
10;
khoản
1 Điều
12;
khoản
2 Điều
18;
khoản
2 Điều
19; khoản 1
và khoản
2 Điều
22;
khoản
3 Điều 24
và khoản
2 Điều 28 của Luật công
nghệ cao số
21/2008/QH12; d) Các
khoản
1, 4,
5, 6,
7 và
8 Điều
44,
Điều
45 của
Luật
chuyển
giao công
nghệ
số 80/2006/QH11; đ) Khoản
1 Điều
53,
khoản
5 Điều
55 và
khoản
3 Điều
86 của
Luật
dạy nghề
số 76/2006/QH11; e) Khoản
1 Điều
68 của
Luật người
lao động
Việt
Nam đi
làm
việc tại nước ngoài
số 72/2006/QH11; g) Khoản
2 Điều
6 của Luật
bảo
hiểm
xã hội số
71/2006/QH11; h) Khoản
3 Điều
8 của Luật
trợ giúp
pháp
lý số
69/2006/QH11; i) Khoản
3 Điều
66 của Luật
giáo
dục
đại
học số
08/2012/QH13; k) Điều
34 của Luật
người
khuyết
tật số
51/2010/QH12; l) Khoản
4 Điều
33 của Luật
đầu tư số
59/2005/QH11; m) Khoản
2 Điều
58,
khoản
2 Điều 73,
khoản
3 Điều 117
và khoản
3 Điều 125
của Luật
doanh
nghiệp
số 60/2005/QH11. 5. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được
giao
trong
Luật. Luật
này
đã được
Quốc
hội
nước Cộng
hòa
xã hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam khoá
XIII, kỳ họp
thứ
5 thông
qua
ngày
19 tháng
6 năm
2013. CHỦ TỊCH QUỐC
HỘI |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|