|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
QUỐC
HỘI CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Luật
số: 89/2015/QH13 Hà
Nội, ngày 23 tháng
11 năm 2015 Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc
hội ban hành Luật thống kê. Luật
này quy định về hoạt
động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin
thống kê nhà nước; tổ
chức thống kê nhà nước và
hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà
nước. Luật
này áp dụng đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin, thực
hiện hoạt động thống kê và sử
dụng thông tin thống kê. Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo
cáo thống kê là mẫu
biểu và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ
liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa
học, thống nhất được quy định trong chế độ báo cáo thống kê trong một thời kỳ
nhất định. 2. Chế
độ báo cáo thống kê là những quy định và hướng dẫn do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành về việc thực hiện một tập hợp những báo cáo thống kê có
liên quan với nhau để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc một hệ thống chỉ tiêu
thống kê và tổng hợp thông tin thống kê khác phục vụ quản lý nhà
nước. 3. Chỉ
tiêu thống kê phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu,
trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ hiện tượng kinh tế -
xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Chỉ tiêu thống kê gồm tên
chỉ tiêu và trị số của chỉ tiêu. 4. Chương
trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, chương trình điều tra thống kê, chế độ báo cáo
thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê. 5. Cơ
sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có
liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để quản lý,
cập nhật và khai thác phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy
định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu,
thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, cơ sở dữ liệu của địa
phương. 6. Dữ
liệu hành chính là dữ liệu của cơ quan nhà nước được ghi chép, lưu giữ,
cập nhật trong các hồ sơ hành chính dạng giấy hoặc dạng điện tử. 7. Dữ
liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính để hình thành
thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu. 8. Điều
tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối
tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định
trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra. 9. Điều
tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra
thống kê trưng tập, huy động để thực hiện việc thu thập thông tin của cuộc điều
tra thống kê. 10. Hệ
thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh các
đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội. Hệ
thống chỉ tiêu thống kê gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê. Danh mục chỉ
tiêu thống kê gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu. Nội dung chỉ tiêu thống kê gồm khái
niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu
thống kê và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp. 11. Hoạt
động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập;
chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố,
phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện
không gian và thời gian cụ thể. 12.
Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là hoạt động thống kê do tổ
chức, cá nhân thực hiện ngoài chương trình thống kê. 13. Hoạt
động thống kê nhà nước là hoạt động thống kê trong chương
trình thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức khác thực hiện. 14. Phân
loại thống kê là sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận
và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp,
căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của yếu tố thuộc hiện tượng nghiên cứu. Phân
loại thống kê gồm danh mục và nội dung phân loại thống kê. Danh mục phân loại
thống kê gồm mã số và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê gồm các yếu
tố được xếp vào từng bộ phận. 15. Số
liệu thống kê chính thức là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ, chính xác
kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và
không gian cụ thể đã được xử lý, tổng hợp, thẩm định và khẳng định. 16. Số
liệu thống kê sơ bộ là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ kết quả của
hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ
thể nhưng chưa được khẳng định, còn phải được thẩm định, rà soát
thêm. 17. Số
liệu thống kê ước tính là số liệu thống kê dự tính trước toàn bộ kết
quả của hiện tượng kinh tế - xã hội còn đang tiếp diễn, được tổng hợp từ số liệu
của kỳ đã diễn ra, cập nhật theo thực tế và số liệu của kỳ sẽ diễn ra, sử dụng
phương pháp chuyên môn để dự tính. 18. Thông
tin thống kê là dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo
phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng,
thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê và
bản phân tích số liệu đó. 19. Thông
tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê do hoạt động thống kê nhà
nước tạo ra, có giá trị pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công
bố. 20. Tổng
điều tra thống kê là điều tra thống kê toàn bộ để thu thập dữ liệu,
thông tin thống kê của các đối tượng điều tra trên phạm vi cả nước, liên quan
đến nhiều ngành, nhiều cấp. Điều
4. Mục đích của hoạt động thống kê 1.
Hoạt động thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ các mục
đích sau đây: a)
Đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế
hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã
hội; b)
Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính
sách phát triển kinh tế - xã hội; c)
Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá
nhân. 2.
Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục
vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đáp ứng nhu cầu hợp
pháp, chính đáng khác. Điều
5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống
kê 1.
Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: a)
Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; b)
Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; c)
Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; d)
Công khai, minh bạch; đ) Có
tính so
sánh. 2.
Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống
kê nhà
nước gồm: a) Các nguyên
tắc quy
định tại các điểm a, b và c
khoản 1 Điều này; b)
Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm; c)
Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền
và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3.
Nguyên tắc cơ
bản của sử
dụng dữ
liệu và thông
tin thống kê gồm: a)
Trích dẫn nguồn dữ
liệu, thông tin thống kê khi sử dụng; b)
Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ
liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố; c)
Bảo mật dữ liệu,
thông tin thống
kê theo
quy định của pháp luật. Điều
6. Quản lý nhà nước về thống kê 1.
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát
triển hoạt động thống kê. 2.
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thống
kê. 3. Phổ
biến, giáo dục pháp luật về thống kê. 4.
Xây dựng tổ chức thống kê nhà
nước,
đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê. 5.
Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công
nghệ thông tin vào hoạt động thống kê. 6. Hợp
tác quốc tế về thống kê. 7.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về thống
kê. 8.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thống kê. Điều
7. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê 1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê. 2.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu
trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản
lý nhà nước về thống kê. 3.
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
quản lý nhà nước về thống kê trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách. 4. Ủy ban
nhân dân các cấp
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về
thống kê tại địa phương. Điều
8. Thanh tra chuyên ngành thống kê 1.
Thanh tra chuyên ngành thống kê là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về thống kê,
quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thống kê. Cơ
quan thống kê trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra
chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước. Cơ
quan thống kê tập
trung tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan
thống kê cấp
tỉnh) chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê tại địa
phương. 2. Thanh
tra chuyên ngành thống kê có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a)
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn,
nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê của cơ
quan, tổ
chức, cá nhân; b)
Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan nhà
nước có
thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê. 3.
Hoạt động thanh tra chuyên ngành thống kê, quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn
thanh tra, thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 4.
Chính phủ quy định chi tiết về thanh
tra chuyên ngành thống kê. Điều
9. Kinh phí cho hoạt động thống kê 1.
Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước. Việc quản lý, cấp và
sử dụng kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2.
Kinh phí cho hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước do tổ chức, cá nhân thực
hiện hoạt động thống kê tự bảo đảm. Điều
10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin
thống kê 1.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin
thống kê nhà nước gồm: a)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung
cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ
liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; b)
Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê; c)
Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm
sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê; d)
Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo
thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông
tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu
hành chính; đ)
Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác; e)
Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu,
thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ
chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ
chức, cá nhân đó; g)
Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của
pháp luật về thống kê. 2.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê
ngoài thống kê nhà nước gồm: a)
Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này; b)
Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Người
nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thống kê thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật. HỆ
THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều
12. Hệ thống thông tin thống kê nhà nước 1.
Hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2.
Hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà
nước (sau
đây gọi chung là bộ, ngành). 3.
Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh. 4.
Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện. Điều
13. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia 1.
Hệ thống thông tin thống kê quốc gia phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu
của cả nước. 2.
Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê quốc gia gồm: a)
Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện; b)
Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện, cung cấp cho cơ
quan thống kê trung ương tổng hợp. 3. Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng, thống nhất quản
lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh,
cấp huyện; tổ
chức, điều phối việc kết nối, cung cấp dữ
liệu, thông tin giữa
các hệ thống thông tin thống kê nhà nước. Điều
14. Hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành 1.
Hệ thống thông tin thống kê bộ,
ngành phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành, lĩnh
vực. 2.
Thông tin thống kê trong hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành gồm: a)
Thông tin thống kê do bộ, ngành thực hiện; b)
Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa
án nhân dân cấp cao, Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng
hợp. 3. Bộ
trưởng, Thủ
trưởng cơ
quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh
án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm
toán nhà nước chủ
trì xây
dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành. Điều
15. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh 1.
Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu
của đơn
vị hành chính cấp
tỉnh. 2.
Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh gồm: a)
Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cấp tỉnh thực hiện; b)
Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh,
cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp
tỉnh thực
hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp tỉnh tổng hợp. 3. Người
đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin
thống kê cấp tỉnh. Người
đứng đầu cơ
quan quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu
trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong
phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. Điều
16. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện 1.
Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện gồm: a)
Thông tin thống kê do cơ quan thống kê tập
trung tại đơn vị hành chính cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan thống
kê cấp
huyện) thực
hiện; b)
Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp
huyện,
cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp huyện tổng hợp. 2. Người
đứng đầu cơ quan thống kê cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin
thống kê cấp huyện. Người
đứng đầu cơ
quan quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này chịu
trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong
phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách. Điều
17. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 1.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình
thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2. Việc
xây dựng hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải
bảo đảm các yêu cầu sau đây: a)
Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc
gia; b)
Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; c)
Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. 3.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm: a)
Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ
thống tổ chức thống
kê tập
trung thực
hiện; b)
Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực
hiện. 4.
Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ
lục ban
hành kèm
theo Luật này. 5.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ,
ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ
liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình
khác có liên quan đến
hoạt động thống
kê. Điều
18. Điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia Căn
cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội
nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa đổi, bổ
sung Danh mục chỉ
tiêu thống kê quốc gia theo
thủ tục rút gọn. Điều
19. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành 1.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành là tập hợp các chỉ tiêu thống kê do Bộ
trưởng, Thủ trưởngcơ
quan ngang bộ, Chánh
án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành để thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông
tin thống kê bộ, ngành. 2.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm: a)
Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do bộ, ngành đó thực hiện; b)
Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do bộ, ngành,
cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao có
liên quan được phân công thực hiện theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh
vực; c)
Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp
tỉnh thực
hiện cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp. 3.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia và thông lệ quốc tế. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành là
cơ sở phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chương
trình điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê và
chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. 4.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hệ thống
chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 5.
Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ban hành các chỉ tiêu thống
kê thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Điều
20. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành 1.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm
định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2.
Hồ sơ gửi thẩm định gồm: a)
Văn bản đề nghị thẩm định; b)
Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê; c)
Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê. 3.
Nội dung thẩm định gồm mục đích; nhóm, tên chỉ tiêu; khái niệm; phương pháp
tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu. 4.
Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi
thẩm định. 5.
Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống
kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý
kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm
về hệ thống chỉ tiêu thống kê do mình ban hành. Điều
21. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành 1.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước điều chỉnh, bổ
sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phù hợp với sự điều chỉnh, bổ sung của
chỉ tiêu thống kê có liên quan trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp
ứng yêu cầu quản lý của bộ, ngành. 2.
Chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được điều chỉnh, bổ sung phải được cơ quan thống kê
trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban
hành. Việc
thẩm định được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật này. Điều
22. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 1.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình
thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia và hệ thống thông tin thống kê cấp
tỉnh. Hệ
thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành
hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh và hệ thống thông tin thống kê cấp
huyện. Hệ
thống chỉ tiêu thống kê cấp xã là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ
thống thông tin thống kê cấp huyện. 2.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là cơ sở phân công, phối
hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động thống kê ở từng cấp và trong việc
xây dựng chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. 3.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được xây dựng phù hợp với
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và đáp ứng yêu cầu quản lý của địa
phương. 4.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây: a)
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc điều chỉnh, bổ sung hệ thống
chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; b)
Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 1.
Phân loại thống kê được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước,
làm căn cứ để thống nhất sử dụng trong quản lý nhà nước. 2.
Phân loại thống kê gồm: a)
Phân loại thống kê quốc gia; b)
Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực. Điều
24. Phân loại thống kê quốc gia 1.
Phân loại thống kê quốc gia là phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành,
lĩnh vực trên phạm vi cả nước. 2.
Phân loại thống kê quốc gia gồm: a)
Hệ thống ngành kinh tế; b)
Hệ thống ngành sản phẩm; c)
Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu; d)
Danh mục dịch vụ xuất khẩu,
nhập khẩu; đ)
Danh mục đơn vị hành chính; e)
Danh mục vùng; g)
Danh mục nghề nghiệp; h)
Danh mục giáo dục, đào
tạo; i)
Danh mục các dân tộc Việt Nam; k)
Danh mục các tôn giáo tại Việt
Nam; l)
Các phân loại thống kê quốc gia khác. 3.
Phân loại thống kê quốc gia được xây dựng phù hợp với thông lệ quốc tế và thực
tiễn Việt Nam, được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước, trong xây dựng hệ
thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở
dữ liệu địa phương và các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên
quan. 4.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục và nội dung phân loại thống kê quốc gia. Điều
25. Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực 1.
Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực là phân loại thống kê áp dụng cho ngành, lĩnh
vực và thống nhất với phân loại thống kê quốc gia tương ứng. 2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Chánh
án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện
trưởngViện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phụ
trách không
thuộc phân
loại thống kê quốc gia. 3.
Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành phân loại thống kê
ngành, lĩnh
vực thuộclĩnh
vực được
phân công phụ
trách. Điều
26. Thẩm định phân loại thống kê ngành, lĩnh vực 1.
Phân loại thống kê ngành, lĩnh vực phải được cơ
quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi
ban hành. 2.
Hồ sơ gửi thẩm
định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phân loại thống
kê. 3.
Nội dung thẩm định gồm mục đích, căn cứ, phạm vi và đơn vị phân loại thống
kê. 4.
Thời hạn thẩm định là 20 ngày
kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. 5.
Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi
cơ
quan thống kê trung ương, trong
đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh
lý, ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm
về phân loại thống kê ngành, lĩnh vực do mình ban hành. THU
THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều
27. Các loại điều tra thống kê 1.
Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê trong chương trình điều tra
thống kê quốc gia. 2.
Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia. Điều
28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia 1.
Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được
tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống
kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Chương
trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn
vị, loại điều tra, nội dung điều tra, thời kỳ, thời điểm điều tra và cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp thực hiện. 2.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện các nhiệm vụ
sau đây: a)
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung chương trình
điều tra thống kê quốc gia; b)
Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chương trình điều tra thống kê
quốc gia. 3.
Thẩm quyền quyết định tiến hành điều tra trong chương trình điều tra thống kê
quốc gia được quy định như sau: a)
Thủ tướng Chính phủ quyết định tiến hành tổng điều tra thống kê quốc
gia; b)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà
nước quyết định tiến hành điều tra thống kê được phân công trong chương trình
điều tra thống kê quốc gia. Điều
29. Tổng điều tra thống kê quốc gia 1.
Tổng điều tra thống kê quốc gia gồm: a)
Tổng điều tra dân số và nhà ở; b)
Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; c)
Tổng điều tra kinh tế; d)
Tổng điều tra thống kê quốc gia khác. 2.
Cơ quan thực hiện tổng điều tra thống kê quốc gia gồm: a)
Cơ quan thống kê trung ương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực
hiện tổng điều tra quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b)
Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan thực hiện tổng điều tra quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này. 3.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung tổng điều tra thống kê quốc gia. Điều
30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc
gia 1.
Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm: a)
Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đột
xuất khác; b)
Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu
cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách, nhưng không thuộc hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia; c)
Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2.
Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê
quốc gia được quy định như sau: a)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà
nước quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều tra thống kê quy định tại
điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; b)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chương trình và tổ chức thực hiện
điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Điều
31. Phương án điều tra thống kê 1.
Mỗi cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều tra thống kê được ban hành kèm
theo quyết định điều tra thống kê của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. 2.
Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a)
Mục đích, yêu cầu điều tra; b)
Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; c)
Loại điều tra; d)
Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; đ)
Nội dung, phiếu điều tra; e)
Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra; g)
Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra; h)
Kế hoạch tiến hành điều tra; i)
Tổ
chức điều tra; k)
Kinh
phí và các điều kiện vật chất cho điều tra. Điều
32. Thẩm định phương án điều tra thống kê 1.
Phương án điều tra thống kê đối
với điều tra thống kê trong
chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành thực hiện và điều tra thống
kê quy định tại khoản
1 Điều 30
của Luật
này phải được cơ
quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi
ban hành. 2. Hồ
sơ gửi thẩm
định gồm văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phương án điều tra thống
kê. 3.
Nội dung thẩm định gồm mục đích, phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; loại điều
tra; thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; nội dung, phiếu điều tra và
phân loại thống kê sử dụng trong điều tra. 4.
Thời hạn thẩm định là 20 ngày
kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
Trường hợp thẩm định phương án điều tra thống kê quy
định tại điểm
a khoản 1 Điều 30
của Luật
này thì
thời hạn thẩm định là 05 ngày làm việc. 5.
Bộ, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi
cơ
quan thống kê trung ương, trong
đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh
lý, ban hành phương án điều tra thống kê.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phương án điều tra thống kê do mình ban
hành. Điều
33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống
kê 1.
Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các quyền sau đây: a)
Được thông báo về quyết định, mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và
thời hạn của cuộc điều tra; b)
Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê theo quy
định tại Điều 57 của Luật này; c)
Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê. 2.
Tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có các nghĩa vụ sau đây: a)
Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu
của điều tra viên thống kê hoặc cơ quan tiến hành điều tra thống kê; b)
Không được từ chối hoặc cản trở việc cung cấp thông tin điều tra thống
kê; c)
Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều tra thống kê và thanh tra chuyên
ngành thống kê về thông tin đã cung cấp. Điều
34. Quyền và nghĩa vụ của điều tra viên thống kê 1.
Điều tra viên thống kê có các quyền sau đây: a)
Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin
theo phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra
thống kê; b)
Được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê, được trang bị phương
tiện phục vụ công việc thu thập thông tin và được trả công; c)
Yêu cầu đối tượng điều tra thống kê cung cấp thông tin theo phương án điều tra
thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê. 2.
Điều tra viên thống kê có các nghĩa vụ sau đây: a)
Thực hiện thu thập thông tin theo đúng phương án điều tra thống kê và hướng dẫn
của cơ quan tiến hành điều tra thống kê; b)
Giữ bí mật thông tin thu thập từ tổ chức, cá nhân được điều tra thống
kê; c)
Giao nộp tài liệu, phiếu điều tra theo hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra
thống kê. Điều
35. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê 1.
Xây dựng phương án điều tra thống kê. 2.
Chỉ đạo, tổ chức, giám sát và kiểm tra việc thực hiện phương án điều tra thống
kê. 3.
Kiểm tra việc cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều tra thống
kê. 4.
Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra thống kê. 5.
Giữ bí mật thông tin thống kê thu thập được. 6.
Việc báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống
kê tập trung được thực hiện như sau: a)
Cơ quan thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
30 của Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan
thống kê trung ương; b)
Cơ quan thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật
này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê cấp
tỉnh. Mục
2. SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ
NƯỚC Điều
36. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà
nước 1.
Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thức thu thập
dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành
chính. Dữ liệu hành chính sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước là dữ liệu
thống kê. 2.
Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước
gồm: a)
Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo
chế độ báo cáo thống kê; b)
Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê; c)
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê. 3.
Cơ sở dữ liệu hành chính được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước
gồm: a)
Cơ sở dữ liệu về con người; b)
Cơ sở dữ liệu về đất đai; c)
Cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế; d)
Cơ sở dữ liệu về thuế; đ)
Cơ sở dữ liệu về hải quan; e)
Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm; g)
Cơ sở dữ liệu hành chính khác. 4.
Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản
lý và hoạt động thống kê nhà nước. Điều
37. Cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà
nước 1.
Nội dung dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này
được cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước gồm: a)
Danh mục các trường dữ liệu có liên quan và dữ liệu; b)
Định dạng dữ liệu, định nghĩa và các thuộc tính có liên quan của trường dữ
liệu; c)
Phương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu. 2.
Các điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu gồm cơ sở hạ tầng
thông tin, nguồn nhân lực và tài chính. 3.
Cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu hành chính xác định cụ thể các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
này. Điều
38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành
chính 1.
Xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và
hoạt động thống kê nhà nước. 2.
Cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu đang quản lý cho cơ quan thống
kê trung ương theo quy định của Luật này. 3.
Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu đang quản lý nếu
trái với quy định của pháp luật. 1.
Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính do
các cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp cho hoạt động thống kê nhà
nước. 2.
Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 57 của Luật này. 3.
Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành
chính được cung cấp, trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu đó. Mục
3. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ Điều
40. Chế độ báo cáo thống kê 1.
Chế độ báo cáo thống kê gồm: a)
Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; b)
Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. 2.
Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp
dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn
nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu
mẫu báo cáo thống kê cụ thể. Điều
41. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia 1.
Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống
kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 2.
Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm: a)
Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội; b)
Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 3.
Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc
gia. Điều
42. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành 1.
Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được thực hiện để thu thập thông tin thống
kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ,
ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện và tổng hợp các thông tin
thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực. 2.
Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành
gồm: a)
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Tòa án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ đặt tại địa phương; b)
Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 3.
Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được quy định như
sau: a)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành chế độ
báo cáo thống kê cấp bộ, ngành; b)
Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ báo cáo thống
kê cấp bộ, ngành áp dụng đối với lĩnh vực được phân công phụ trách. Điều
43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành 1.
Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm
định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. 2.
Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo văn bản ban hành,
biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 3.
Nội dung thẩm định gồm mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi thu thập, tổng hợp,
biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo. 4.
Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi
thẩm định. 5.
Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống
kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý
kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm
về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành. Điều
44. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống
kê 1.
Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các quyền sau
đây: a)
Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp
thông tin; b)
Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê; c)
Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý
của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê; d)
Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết
định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê. 2.
Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các nghĩa vụ sau
đây: a)
Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê
và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính
xác của thông tin thống kê; b)
Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình
thực hiện chế độ báo cáo thống kê; c)
Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống
kê; d)
Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo; đ)
Chịu sự kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê của thanh tra
chuyên ngành thống kê. PHÂN
TÍCH VÀ DỰ BÁO THỐNG KÊ, CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ
NƯỚC Điều
45. Phân tích và dự báo thống kê 1.
Phân tích và dự báo thống kê phục vụ việc xây dựng, đánh giá thực hiện chiến
lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 2.
Phân tích thống kê nhằm làm rõ các đặc trưng của hiện tượng kinh tế - xã hội; sự
thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng, vai trò và tác động qua lại của từng yếu tố
đối với hiện tượng theo thời gian và không gian. Dự báo thống kê nhằm đưa ra xu
hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội. 3.
Phân tích và dự báo thống kê phải trung thực, khách quan, toàn diện trên cơ sở
thông tin thống kê đã thu thập, tổng hợp, lưu trữ, hệ thống hóa và diễn biến của
tình hình thực tế. 4.
Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm phân tích và dự
báo thống kê theo chương trình thống kê. 1.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà
nước chịu trách nhiệm về số liệu thống kê được phân công thu thập, tổng hợp
trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 2.
Bộ, ngành có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu thống kê được phân công
trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và gửi hồ sơ thẩm định theo quy định
tại khoản 1 Điều 47 của Luật này cho cơ quan thống kê trung ương thẩm định, công
bố. Điều
47. Thẩm định số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia 1.
Hồ sơ thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo số liệu thống kê, giải
trình phạm vi, phương pháp tính và nguồn số liệu thu thập, tổng hợp. 2.
Nội dung thẩm định gồm phạm vi, phương pháp tính và nguồn số liệu của chỉ
tiêu. 3.
Thời hạn thẩm định kể từ ngày cơ quan thống kê trung ương nhận đủ hồ sơ gửi thẩm
định được quy định như sau: a)
03 ngày làm việc đối với số liệu thống kê ước tính; b)
07 ngày làm việc đối với số liệu thống kê sơ bộ; c)
20 ngày đối với số liệu thống kê chính thức. 4.
Trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê trung ương, bộ, ngành có trách
nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình bằng văn bản và chỉnh lý số liệu thống kê
do bộ, ngành thu thập, tổng hợp. Trường hợp bộ, ngành không tiếp thu ý kiến thẩm
định của cơ quan thống kê trung ương thì cơ quan thống kê trung ương tự quyết
định và chịu trách nhiệm. Điều
48. Công bố thông tin thống kê nhà nước 1.
Các mức độ của số liệu thống kê được công bố gồm: a)
Số liệu thống kê ước tính; b)
Số liệu thống kê sơ bộ; c)
Số liệu thống kê chính thức. 2.
Thẩm quyền công bố thông tin thống kê được quy định như sau: a)
Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia; b)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà
nước công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, trừ các thông
tin thống kê quy định tại điểm a khoản này; c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin thống kê từ kết quả điều tra
thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật này; d)
Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh công bố thông tin thống kê thuộc hệ
thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 3.
Người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê chịu trách nhiệm về thông tin đã
công bố. Điều
49. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước 1.
Thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật này phải được phổ biến
kịp thời, đầy đủ, rộng rãi, công khai, minh bạch. 2.
Các hình thức phổ biến thông tin gồm: a)
Trang thông tin điện tử của cơ quan thuộc hệ thống thống kê nhà nước; trang
thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước; b)
Họp báo, thông cáo báo chí; c)
Phương tiện thông tin đại chúng; d)
Xuất bản ấn phẩm, các hình thức lưu giữ thông tin điện tử. 3.
Niên giám thống kê quốc gia hàng năm được phổ biến vào tháng 6 năm tiếp
theo. 4.
Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước là biểu thời gian ấn định việc phổ
biến thông tin thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê do người có thẩm
quyền công bố thông tin thống kê xây dựng và công khai. 5.
Chính phủ quy định chi tiết về việc phổ biến thông tin thống kê nhà
nước. Điều
50. Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến 1.
Nhà nước ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt
động thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ của đất nước. 2.
Các lĩnh vực ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến
gồm: a)
Nghiên cứu phương pháp đo lường hiện tượng kinh tế - xã hội mới để phản ánh đầy
đủ, chính xác, kịp thời tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất
nước; b)
Nghiên cứu, áp dụng các phân loại thống kê theo chuẩn mực quốc tế; c)
Biên soạn, biên dịch và phổ biến các tài liệu hướng dẫn phương pháp thống kê
tiên tiến. 3.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà
nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện việc nghiên
cứu, ứng dụng các phương pháp thống kê tiên tiến đối với ngành, lĩnh vực, địa
bàn mình quản lý. Điều
51. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền
thông 1.
Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền
thông tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước bao gồm: a)
Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin của hệ thống tổ chức thống kê nhà
nước; b)
Hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tập trung, thống nhất do cơ quan thống
kê trung ương quản lý, gồm các cơ sở dữ liệu thống kê của hệ thống thống kê tập
trung và các cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành từ nguồn dữ liệu hành chính
quy định tại Luật này; kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia với các
cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu bộ, ngành để cung cấp, cập nhật thông
tin; c)
Hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê của bộ, ngành và kết nối với hệ thống cơ sở dữ
liệu thống kê quốc gia; d)
Phần mềm ứng dụng; đ)
Các phương tiện, phương pháp thu thập và phổ biến thông tin tiên tiến gồm máy
tính bảng, điện thoại thông minh, máy tính xách tay, phiếu điện tử, phiếu thu
thập thông tin trực tuyến, công nghệ ảnh vệ tinh, hệ thống thông tin địa lý và
các phương tiện, phương pháp thu thập, phổ biến thông tin thống kê tiên tiến
khác. 2.
Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- truyền thông cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về phát triển và ứng dụng công
nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động thống kê. 3.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin - truyền thông thống nhất, bảo đảm đồng bộ hóa, tin học
hóa, quy trình hóa trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công
nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động thống kê của bộ, ngành, địa
phương. Điều
52. Hợp tác quốc tế về thống kê 1.
Hợp tác quốc tế về thống kê nhằm bảo đảm số liệu thống kê đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế, nâng cao vị thế thống kê Việt Nam trong khu vực và trên thế
giới. 2.
Các hoạt động chủ yếu trong hợp tác quốc tế về thống kê gồm: a)
Chia sẻ thông tin thống kê; b) Ứng
dụng phương
pháp thống kê; c)
Đào tạo nhân lực; d)
So sánh quốc tế; đ)
Thu hút nguồn lực; e)
Ứng dụng khoa học và công nghệ. 3.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động hợp tác quốc tế
trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ
quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,Chánh
án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm
toán nhà nước,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác
quốc tế về thống kê đối với ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản
lý. SỬ
DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ VÀ THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều
53. Sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê do cơ quan thống kê trung ương quản
lý 1.
Cơ quan thống kê trung ương quản lý cơ sở dữ liệu thống kê và đáp ứng nhu cầu sử
dụng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2.
Cơ sở dữ liệu thống kê do cơ
quan thống kê trung ương quản lý (sau
đây gọi là cơ sở dữ liệu thống kê) gồm: a)
Cơ sở dữ liệu thống kê về dân số; b)
Cơ sở dữ liệu thống kê về cơ
sở kinh
tế; c)
Cơ sở dữ liệu thống kê về nông thôn, nông nghiệp; d)
Các cơ sở dữ liệu thống kê chuyên ngành khác. 3.
Dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê quy định tại khoản 2 Điều này
chỉ được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sau khi
thông tin thống
kê có liên quan đã
được cơ
quan thống kê trung ương công bố theo quy định tại
Điều 48 của
Luật này. 1.
Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê theo quy định của Luật này. 2. Xác
định mức
độ truy cập và
sử dụng dữ
liệu,
thông tin có liên quan đến thông tin thống kê đã được công bố trong cơ sở dữ
liệu thống kê. 3. Cung
cấp dữ liệu,
thông tin có liên quan đến thông tin thống
kê đã được công
bố trong cơ sở dữ liệu thống kê cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm bảo mật
thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp dữ liệu. 4. Từ
chối yêu cầu cung cấp dữ liệu,
thông tin nếu
yêu cầu đó trái
với quy định của pháp luật. 5.
Kiểm
tra,
xử lý vi phạm pháp luật trong việc sử
dụng cơ
sở dữ liệu thống
kê. Điều
55. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng cơ sở dữ
liệu thống kê 1.
Được sử dụng dữ liệu, thông tin có
liên quan đến thông tin thống
kê đã được công
bố trong cơ sở dữ liệu thống kê. 2.
Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 57
của Luật
này. 3.
Không được cung
cấp cho bên thứ ba dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thống kê được cung cấp, trừ trường
hợp được cơ
quan thống kê trung ương cho phép. Điều
56. Sử dụng thông tin thống kê nhà nước 1. Cơ
quan nhà nước sử dụng thông
tin thống kê nhà
nước đã được
công bố để đánh
giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, chính sách,
quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và
thanh tra, kiểm
tra, giám sát. 2.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước đã được công bố để
phục vụ hoạt động của mình. 3.
Tổ chức thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có
trách nhiệm đáp ứng nhu cầu sử dụng hợp pháp thông tin thống kê nhà nước đã được
công bố của cơ
quan, tổ
chức, cá nhân. Điều
57. Bảo mật thông tin thống kê nhà nước 1. Các
loại thông
tin thống kê nhà nước phải được giữ
bí mật gồm: a)
Thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp
tổ chức, cá nhân đó đồng ý hoặc
luật có quy định khác; b)
Thông tin thống kê chưa được người có thẩm quyền công bố; c)
Thông tin thống kê thuộc danh
mục bí
mật nhà nước. 2.
Việc bảo mật thông tin thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp
luật. 1. Bình
đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng thông tin thống kê đã được công
bố. 2.
Sử dụng thông tin thống kê đã được công
bố. 3.
Trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê đã được công
bố phải trung thực và ghi rõ nguồn thông tin. 4.
Tham gia ý kiến với cơ quan thống kê về chất lượng số liệu thống
kê. 5. Khiếu
nại, tố cáo hành
vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng số liệu, thông
tin thống kê. 6.
Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong việc thực hiện
nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 59
của Luật
này. 1.
Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều
56 và
bảo mật thông tin thống kê quy định tại Điều 57
củaLuật
này. 2. Định
kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của
chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã
được cấp có thẩm quyền công bố. 3.
Nội dung kiểm tra gồm: a)
Tính chính xác, phù hợp của số liệu thống kê được sử
dụng so với số liệu thống kê đã được công bố; b)
Việc trích dẫn nguồn thông tin. 4.
Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu thống kê đã được công
bố thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà
nước có
thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê. Điều
60. Tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê nhà
nước 1. Tổ
chức thống kê thuộc
hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm tổ chức tham khảo ý kiến người
sử dụng thông tin thống kê nhà nước về chất lượng số liệu thống kê để nâng cao
chất lượng thông tin thống kê và hoàn thiện công tác thống kê. 2.
Các hình thức tham khảo ý kiến chủ yếu gồm điều tra nhu cầu và mức độ hài lòng
của người sử dụng thông tin thống kê, hội
nghị người sử dụng thông tin thống kê và thăm dò qua trang thông tin điện
tử. 3.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động và báo cáo kết quả
tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê trong hoạt động thống kê nhà
nước. Điều
61. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước 1.
Hệ thống tổ chức thống kê tập trung. 2.
Tổ chức thống kê bộ, ngành. Điều
62. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung 1.
Hệ thống tổ chức thống kê tập trung được tổ chức theo ngành dọc gồm cơ quan
thống kê trung ương và cơ
quan thống kê địa phương. 2.
Cơ quan thống kê trung ương trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3.
Cơ quan thống kê trung ương là cơ quan thống kê quốc gia, thực hiện chức năng
tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về thống kê, điều
phối hoạt động thống kê, tổ
chức các hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho
các tổ chức, cá nhân. 4.
Cơ quan thống kê địa phương gồm cơ quan thống kê cấp tỉnh và cơ quan thống
kê cấp
huyện. 5. Chính
phủ quy định chức
năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống tổ chức thống kê tập
trung. 1.
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức thống kê bộ, cơ quan
ngang bộ. 2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà
nước theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê
trong bộ, ngành. Điều
64. Hoạt động thống kê tại đơn vị hành chính cấp xã Ủy ban
nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu
cầu quản lý của cấp xã, thực
hiện điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê của nhà nước. Điều
65. Hoạt động thống kê tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập Cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo
nhiệm vụ, quyền hạn có trách
nhiệm tổ chức công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin
cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung, thực
hiện điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp
luật. Điều
66. Người làm công tác thống kê 1.
Người làm công tác thống kê gồm người làm công tác thống kê trong hệ thống tổ
chức thống kê nhà nước, người làm thống kê ở cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và điều traviên thống
kê. 2.
Người làm công tác thống kê phải có các tiêu chuẩn sau đây: a)
Có phẩm chất đạo đức tốt,
trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật; b)
Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. 3.
Người làm công tác thống kê độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong
hoạt động thống
kê. 4.
Người làm công tác thống kê phải tuân
thủ các quy định của pháp luật về thống kê, thực hiện và chịu trách nhiệm về
công việc được phân công. HOẠT
ĐỘNG THỐNG KÊ, SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NGOÀI THỐNG KÊ NHÀ
NƯỚC Điều
67. Phạm vi của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước 1.
Thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin thống kê phục vụ nghiên
cứu, sản xuất kinh doanh và nhu cầu hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân
hoặc của tổ chức, cá nhân khác. 2.
Thực hiện hoạt động dịch vụ thống kê. Điều
68. Yêu cầu đối với hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà
nước 1.
Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp,
thông tin thống kê, sử
dụng thông tin thống kê ngoài thống
kê nhà
nước do mình tạo ra. 2.
Thực hiện các nguyên tắc cơ
bản của hoạt
động thống kê ngoài
thống kê nhà nước quy
định tại khoản 2 Điều
5 của Luật
này. 3.
Tiến hành thu thập thông tin trên cơ sở tự nguyện và
thỏa thuận cung
cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê. Điều
69. Giá trị của thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước Thông
tin thống kê ngoài thống
kê nhà
nước không có giá trị sử dụng thay thế thông tin thống kê nhà nước được quy định
tại khoản 1 Điều 56
của Luật
này. 1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. 2.
Luật thống kê số 04/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi
hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 71 của Luật này. Điều
71. Điều khoản chuyển tiếp Phân
loại thống kê, chế
độ báo cáo thống kê theo quy định của Luật thống kê số 04/2003/QH11được
tiếp tục thực
hiện cho
đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018. Chính
phủ, cơ
quan có thẩm quyền quy
định chi tiết các
điều, khoản được giao trong Luật. Luật
này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp
thứ 10 thông qua ngày 23 tháng
11 năm 2015. CHỦ
TỊCH QUỐC HỘI DANH
MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA Số Mã
số Nhóm,
tên chỉ tiêu 01.
Đất đai, dân số 1 0101 Diện
tích và cơ cấu đất 2 0102 Dân
số, mật độ dân số 3 0103 Tỷ
số giới tính khi sinh 4 0104 Tỷ
suất sinh thô 5 0105 Tổng
tỷ suất sinh 6 0106 Tỷ
suất chết thô 7 0107 Tỷ
lệ tăng dân số 8 0108 Tỷ
suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần 9 0109 Tuổi
thọ trung bình tính từ lúc sinh 10 0110 Tỷ
lệ người khuyết tật 11 0111 Số
cuộc kết hôn và tuổi kết hôn trung bình lần đầu 12 0112 Tỷ
lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh 13 0113 Số
trường hợp tử vong được đăng ký khai tử 02.
Lao động, việc làm và bình đẳng giới 14 0201 Lực
lượng lao động 15 0202 Số
lao động có việc làm trong nền kinh tế 16 0203 Tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo 17 0204 Tỷ
lệ thất nghiệp 18 0205 Tỷ
lệ thiếu việc làm 19 0206 Năng
suất lao động xã hội 20 0207 Thu
nhập bình quân một lao động đang làm việc 21 0208 Tỷ
lệ nữ tham gia cấp ủy đảng 22 0209 Tỷ
lệ nữ đại biểu Quốc hội 23 0210 Tỷ
lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân 24 0211 Tỷ
lệ nữ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chính quyền 03.
Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 25 0301 Số
cơ sở, lao động trong các cơ sở kinh tế, sự nghiệp 26 0302 Số
cơ sở, lao động trong các cơ sở hành chính 27 0303 Số
hộ, lao động kinh tế cá thể nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy
sản 28 0304 Số
doanh nghiệp, lao động, vốn, thu nhập, lợi nhuận của doanh
nghiệp 29 0305 Giá
trị tăng thêm trên 01 đồng giá trị tài sản cố định của doanh
nghiệp 30 0306 Trang
bị tài sản cố định bình quân một lao động của doanh nghiệp 31 0307 Tỷ
suất lợi nhuận của doanh nghiệp 04.
Đầu tư và xây dựng 32 0401 Vốn
đầu tư thực hiện toàn xã hội 33 0402 Tỷ
lệ vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với tổng sản phẩm trong
nước 34 0403 Hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) 35 0404 Năng
lực mới tăng của nền kinh tế 36 0405 Diện
tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành 37 0406 Số
lượng nhà ở, tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng 38 0407 Diện
tích nhà ở bình quân đầu người 05.
Tài khoản quốc gia 39 0501 Tổng
sản phẩm trong nước (GDP) 40 0502 Cơ
cấu tổng sản phẩm trong nước 41 0503 Tốc
độ tăng tổng sản phẩm trong nước 42 0504 Tổng
sản phẩm trong nước xanh (GDP xanh) 43 0505 Tổng
sản phẩm trong nước bình quân đầu người (tính bằng Đồng Việt Nam (VND), Đô
la Mỹ (USD)) 44 0506 Tích
lũy tài sản 45 0507 Tiêu
dùng cuối cùng 46 0508 Thu
nhập quốc gia (GNI) 47 0509 Tỷ
lệ thu nhập quốc gia so với tổng sản phẩm trong nước 48 0510 Thu
nhập quốc gia khả dụng (NDI) 49 0511 Tỷ
lệ tiết kiệm so với tổng sản phẩm trong nước 50 0512 Tỷ
lệ tiết kiệm so với tích lũy tài sản 51 0513 Mức
tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản
phẩm trong nước 52 0514 Tốc
độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) 53 0515 Tỷ
trọng đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, năng suất các nhân tố tổng
hợp vào tốc độ tăng trưởng chung 06.
Tài chính công 54 0601 Thu
và cơ cấu thu ngân sách nhà nước 55 0602 Tỷ
lệ thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 56 0603 Tỷ
lệ động viên thu ngân sách từ thuế, lệ phí so với tổng sản phẩm trong
nước 57 0604 Chi
và cơ cấu chi ngân sách nhà nước 58 0605 Tỷ
lệ chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 59 0606 Bội
chi ngân sách nhà nước 60 0607 Tỷ
lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 61 0608 Dư
nợ của Chính phủ 62 0609 Dư
nợ nước ngoài của quốc gia 63 0610 Dư
nợ công 07.
Tiền tệ và bảo hiểm 64 0701 Tổng
phương tiện thanh toán 65 0702 Tốc
độ tăng tổng phương tiện thanh toán 66 0703 Số
dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng 67 0704 Dư
nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng 68 0705 Tốc
độ tăng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng 69 0706 Lãi
suất 70 0707 Cán
cân thanh toán quốc tế 71 0708 Tỷ
lệ cán cân vãng lai so với tổng sản phẩm trong nước 72 0709 Vốn
đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam và Việt Nam ra nước
ngoài 73 0710 Tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của Đồng
Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) 74 0711 Tổng
thu phí, chi trả bảo hiểm 75 0712 Số
người đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp 76 0713 Số
người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp 77 0714 Thu,
chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 08.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 78 0801 Diện
tích gieo trồng cây hàng năm 79 0802 Diện
tích cây lâu năm 80 0803 Năng
suất một số loại cây trồng chủ yếu 81 0804 Sản
lượng một số loại cây trồng chủ yếu 82 0805 Cân
đối một số nông sản chủ yếu 83 0806 Số
lượng gia súc, gia cầm và vật nuôi khác 84 0807 Sản
lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu 85 0808 Diện
tích rừng trồng mới tập trung 86 0809 Sản
lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ 87 0810 Diện
tích nuôi trồng thủy sản 88 0811 Sản
lượng thủy sản 89 0812 Số
lượng và công suất tàu thuyền có động cơ khai thác hải sản 09.
Công nghiệp 90 0901 Chỉ
số sản xuất công nghiệp 91 0902 Sản
lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 92 0903 Tỷ
trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị sản phẩm
công nghệ cao 93 0904 Tỷ
trọng công nghiệp chế biến trong tổng sản phẩm trong nước 94 0905 Giá
trị tăng thêm bình quân đầu người của công nghiệp chế biến theo sức mua
tương đương 95 0906 Chỉ
số tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 96 0907 Chỉ
số tồn kho sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 97 0908 Cân
đối một số năng lượng chủ yếu 98 0909 Năng
lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp 10.
Thương mại, dịch vụ 99 1001 Doanh
thu bán lẻ hàng hoá 100 1002 Doanh
thu dịch vụ lưu trú và ăn uống 101 1003 Doanh
thu dịch vụ khác 102 1004 Số
lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại 103 1005 Giá
trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá 104 1006 Mặt
hàng xuất khẩu, nhập khẩu 105 1007 Xuất
siêu, nhập siêu hàng hoá 106 1008 Giá
trị xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ 107 1009 Xuất
siêu, nhập siêu dịch vụ 108 1010 Tỷ
trọng giá trị hàng xuất khẩu đã qua chế biến trong tổng giá trị xuất khẩu
hàng hoá 109 1011 Tỷ
trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất
khẩu hàng hóa 110 1012 Tỷ
trọng giá trị xuất khẩu khoáng sản trong tổng giá trị xuất khẩu hàng
hoá 111 1013 Tỷ
trọng giá trị nhập khẩu tư liệu sản xuất trong tổng giá trị nhập khẩu hàng
hoá 11.
Giá cả 112 1101 Chỉ
số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng, chỉ số giá Đô la Mỹ 113 1102 Chỉ
số lạm phát cơ bản 114 1103 Chỉ
số giá sinh hoạt theo không gian 115 1104 Chỉ
số giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất 116 1105 Chỉ
số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và dịch
vụ 117 1106 Chỉ
số giá xây dựng 118 1107 Chỉ
số giá bất động sản 119 1108 Chỉ
số giá tiền lương 120 1109 Chỉ
số giá xuất khẩu, nhập khẩu 121 1110 Tỷ
giá thương mại 12.
Giao thông vận tải 122 1201 Doanh
thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải 123 1202 Số
lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển 124 1203 Khối
lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển 125 1204 Khối
lượng hàng hóa thông qua cảng 126 1205 Số
lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội
địa 127 1206 Số
lượng, năng lực vận chuyển hiện có và mới tăng của cảng hàng
không 13.
Công nghệ thông tin và truyền thông 128 1301 Doanh
thu bưu chính, chuyển phát 129 1302 Sản
lượng bưu chính, chuyển phát 130 1303 Doanh
thu viễn thông 131 1304 Số
lượng thuê bao điện thoại 132 1305 Tỷ
lệ người sử dụng điện thoại di động 133 1306 Tỷ
lệ người sử dụng Internet 134 1307 Số
lượng thuê bao truy nhập Internet 135 1308 Tỷ
lệ hộ gia đình có kết nối Internet 136 1309 Số
đơn vị có giao dịch thương mại điện tử 137 1310 Dung
lượng kết nối Internet quốc tế bình quân một trăm dân 138 1311 Doanh
thu công nghệ thông tin 14.
Khoa học và công nghệ 139 1401 Số
tổ chức khoa học và công nghệ 140 1402 Số
người trong các tổ chức khoa học và công nghệ 141 1403 Số
người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 142 1404 Số
sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ 143 1405 Chỉ
số đổi mới công nghệ, thiết bị 144 1406 Tỷ
lệ chi đổi mới công nghệ so với tổng vốn cố định của doanh
nghiệp 145 1407 Chi
cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 15.
Giáo dục 146 1501 Số
học sinh phổ thông bình quân một giáo viên 147 1502 Số
học sinh phổ thông bình quân một lớp học 148 1503 Tỷ
lệ học sinh đi học phổ thông 16.
Y tế và chăm sóc sức khỏe 149 1601 Số
bác sĩ, số giường bệnh trên mười nghìn dân 150 1602 Tỷ
số tử vong mẹ trên một trăm nghìn trẻ đẻ sống 151 1603 Tỷ
suất chết của trẻ em dưới một tuổi 152 1604 Tỷ
suất chết của trẻ em dưới năm tuổi 153 1605 Tỷ
lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc
xin 154 1606 Tỷ
lệ trẻ em dưới năm tuổi suy dinh dưỡng 155 1607 Số
ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên một trăm nghìn dân 156 1608 Số
ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm trên một trăm nghìn
dân 17.
Văn hóa, thể thao và du lịch 157 1701 Số
di sản văn hóa cấp quốc gia 158 1702 Số
huy chương trong các kỳ thi đấu quốc tế 159 1703 Doanh
thu dịch vụ du lịch lữ hành 160 1704 Số
lượt người nước ngoài đến Việt Nam 161 1705 Số
lượt người Việt Nam ra nước ngoài 162 1706 Số
lượt khách du lịch nội địa 163 1707 Chi
tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam 164 1708 Chi
tiêu của khách du lịch nội địa 18.
Mức sống dân cư 165 1801 Chỉ
số phát triển con người (HDI) 166 1802 Tỷ
lệ nghèo 167 1803 Hệ
số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini) 168 1804 Tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung 169 1805 Tỷ
lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh 170 1806 Tỷ
lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh 19.
Trật tự, an toàn xã hội và tư pháp 171 1901 Số
vụ tai nạn giao thông; số người chết, bị thương do tai nạn giao
thông 172 1902 Số
vụ cháy, nổ và mức độ thiệt hại 173 1903 Số
vụ án, số bị can đã khởi tố 174 1904 Số
vụ án, số bị can đã truy tố 175 1905 Số
vụ, số người phạm tội đã bị kết án 176 1906 Tỷ
lệ dân số từ mười lăm tuổi trở lên bị bạo lực 177 1907 Số
lượt người được trợ giúp pháp lý 178 1908 Kết
quả thi hành án dân sự 20.
Bảo vệ môi trường 179 2001 Diện
tích rừng hiện có 180 2002 Diện
tích rừng được bảo vệ 181 2003 Tỷ
lệ che phủ rừng 182 2004 Số
vụ thiên tai và mức độ thiệt hại 183 2005 Tỷ
lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên 184 2006 Diện
tích đất bị thoái hoá 185 2007 Tỷ
lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý 186 2008 Lượng
phát thải khí nhà kính bình quân đầu người |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||