|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
09/2018/NĐ-CP Hà Nội,
ngày
15 tháng 01 năm 2018 Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017; Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Cần
cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4
về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam. Nghị
định này quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam. Nghị
định này áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa bao gồm các hoạt động sau đây: a)
Thực hiện quyền xuất khẩu; b)
Thực hiện quyền nhập khẩu; c)
Thực hiện quyền phân phối; d)
Cung cấp dịch vụ giám định thương mại; đ)
Cung cấp dịch vụ logistics; e)
Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; g)
Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng
cáo; h)
Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại; i)
Cung
cấp dịch vụ thương mại điện tử; k)
Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. 2.
Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền
đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các
thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền
xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương
nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên có quy định khác. 3.
Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để
bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền
đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách
nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm
quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường
hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy
định khác. 4.
Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền
thương mại. 5.
Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân
phối. 6.
Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ
và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ. 7.
Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử
dụng vào mục đích tiêu dùng. 8. Cơ
sở bán lẻ là
địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ. 9. Cơ
sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở Việt Nam bởi
một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập dưới cùng tên, nhãn hiệu với ít
nhất một cơ sở bán lẻ do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có tại Việt
Nam. 10.
Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng nhanh, bao gồm: Thực
phẩm, đồ uống, dược phẩm không kê đơn, thực phẩm chức năng và các sản phẩm bổ
dưỡng sức khỏe, hóa mỹ phẩm và các sản phẩm khác phục vụ tiêu dùng hàng
ngày. 11.
Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2 và thuộc loại
hình siêu thị tổng hợp theo quy định pháp luật. 12.
Trung tâm thương mại là địa điểm bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và cung cấp dịch vụ
được bố
trí
tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền
kề. 13.
Cơ quan cấp Giấy phép là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định này. 14.
Dịch vụ thương mại điện tử là hoạt động thương mại theo đó bên cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử thiết lập website thương mại điện tử để cung cấp môi trường
cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại,
bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. 15.
Hệ thống cơ sở dữ liệu là Hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Công Thương, địa chỉ:
http://www.moit.gov.vn. 16.
Tài liệu về tài chính là một trong các tài liệu sau: Cam kết hỗ trợ tài chính
của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của
nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tài liệu khác chứng
minh năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài. 17.
Tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ là một trong các tài liệu sau: Bản ghi nhớ
hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm đó để lập cơ sở bán lẻ;
kèm theo các giấy tờ khác có liên quan. Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên
quan 1.
Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp Điều ước
quốc tế quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của
Điều ước quốc tế đó. 2. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam, ngoài việc
tuân thủ các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp
luật khác có liên quan. Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ 1.
Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để
thực hiện các hoạt động sau: a)
Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này; b)
Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 9 Nghị định này; c)
Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9
Nghị định này; d)
Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có
cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên; đ)
Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị
xây dựng có người vận hành; e)
Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng
cáo; g)
Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại; h)
Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; i)
Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. 2.
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
để lập cơ sở bán lẻ. 3. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ sau khi có Giấy phép kinh doanh và tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán
lẻ. 4.
Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ thứ nhất cùng tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương với trụ sở chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
thứ nhất. Hồ sơ, trình tự thực hiện
theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. 5. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại
điểm b và c khoản 1 Điều 23
Luật đầu tư phải đáp ứng điều kiện và
thực hiện: Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh khi thực hiện các hoạt động phải cấp
Giấy phép kinh doanh; thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ khi lập cơ sở bán
lẻ, theo quy định tại Nghị định này. 6. Tổ chức kinh tế có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam, sau khi
nhận vốn góp trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư, phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ. Hồ
sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp này thực hiện theo quy
định tại Điều 12 và 13 Nghị định này. Hồ
sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục
hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này. Điều 6. Các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh
doanh 1. Ngoài các hoạt động thuộc trường hợp phải cấp Giấy
phép kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu
tư được quyền thực hiện hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại
các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh
nghiệp. 2.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường, đăng ký thực
hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý
kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, thay đổi đăng ký thực hiện các hoạt động đó
tại các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh
nghiệp. 1. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu:
Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt
Nam và hàng hóa nhập
khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng, theo
các điều kiện sau: a)
Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng
hóa tạm ngừng xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; b)
Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép,
theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc
đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 2. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền nhập khẩu, được nhập khẩu hàng
hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, theo các điều kiện
sau: a)
Hàng hóa
nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu; danh mục hàng hóa tạm
ngừng nhập khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu trong các Điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên; b)
Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép,
theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc
đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 3.
Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập
khẩu thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu. 4. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền phân phối bán buôn, quyền phân
phối bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa sản xuất tại Việt Nam và hàng hóa
nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. 5.
Đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện theo
quy định của pháp luật. Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ 1. Sở
Công Thương
nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc
cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh. 2. Sở
Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực
hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ. 3. Cơ
quan cấp Giấy phép lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trong các trường
hợp sau: a)
Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều chỉnh
Giấy
phép kinh doanh các hoạt động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định
này; b)
Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các
hoạt động quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định
này; c)
Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ. Điều 9. Điều kiện cấp Giấy phép kinh
doanh 1.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham
gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa a)
Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên; b) Có
kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh
doanh; c)
Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm
trở lên. 2.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài
không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên a)
Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này; b)
Đáp ứng tiêu chí sau: - Phù
hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành; - Phù
hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt
động; - Khả
năng tạo việc làm cho lao động trong nước; - Khả
năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. 3.
Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
này. 4.
Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ
bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí a)
Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này; b)
Đối với hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập
khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau: - Sản
xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam; - Sản
xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử
dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù. c)
Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem
xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng
tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó. Điều 10. Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh
doanh Bộ
Công Thương, bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung sau để xem xét chấp thuận cấp
Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp quy định tài
khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này: 1. Sự
phù hợp với quy
hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia. 2.
Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam. 3.
Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam. 4.
Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam. 5.
Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối với
trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 11. Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh
doanh 1.
Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). a)
Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp
luật; b)
Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập; c)
Hàng hóa phân phối; d)
Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; đ)
Các nội dung khác. 2.
Thời hạn kinh doanh a)
Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị
định này là 05 năm; b)
Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép kinh
doanh đã được cấp. Điều 12. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh
doanh Hồ sơ
gồm: 1.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). 2.
Bản giải trình có nội dung: a)
Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại
Điều 9 Nghị định này; b) Kế
hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh;
trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động;
đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh
doanh; c) Kế
hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm gần
nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về
vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài
chính; d)
Tình
hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp
Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. 3.
Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 4.
Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự
án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa (nếu có). Điều 13. Trình tự cấp Giấy phép kinh
doanh 1. Hồ
sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều
kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép. 2. Số
lượng hồ sơ -
Trường hợp cấp
Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5
Nghị định này: 01 bộ; - Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để
thực hiện hoạt động quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h
và i khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 02 bộ; - Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt
động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 03 bộ. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ
và hợp lệ. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tương ứng
quy định tại Điều 9 Nghị định này a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy
phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; b) Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện - Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh để thực
hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này; trường hợp từ
chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; - Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ
Công Thương, bộ quản lý ngành theo quy định tại điểm a hoặc b khoản 3 Điều 8
Nghị định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ
Công Thương và bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều
10 Nghị định này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp
từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp
Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý ngành có văn bản
từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 14.
Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi một
trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này. Điều 15.
Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh Hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
(Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 2. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 1
Điều 11 Nghị định này, trừ trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chính quy định
tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
ghi nhận nội dung điều chỉnh. 3. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm b, c,
d và đ khoản 1 Điều 11 Nghị định này: Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 12 Nghị định này. Điều 16.
Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh 1. Hồ sơ gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại điểm a
và b khoản 1 Điều 11 Nghị định này. 2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định
này. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Giấy phép kinh doanh đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp cho Cơ quan cấp
Giấy phép, Điều 17.
Cấp lại Giấy phép kinh doanh Giấy phép kinh doanh được cấp lại trong trường hợp
sau: 1. Chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
khác. 2. Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hỏng. Điều 18.
Hồ sơ cấp lại Giấy phép kinh doanh Hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong
trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này. Điều 19.
Trình tự cấp lại Giấy phép kinh doanh 1. Hồ sơ gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội
dung điều chỉnh trong trường hợp cấp lại quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định
này. 2. Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến
Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đến. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ
và hợp lệ. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép kinh doanh, trường hợp
từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại
Giấy phép kinh doanh cho trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này,
sao gửi 01 bản Giấy phép kinh doanh cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi để
cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp lại
Giấy phép kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này có trách nhiệm hoàn trả
Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy
phép nơi chuyển đi. Điều 20.
Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ 1. Hồ sơ gồm: a) Tài liệu quy định tại Điều 12 và khoản 1, 2 Điều 27 Nghị
định này; b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ
(nếu có). 2. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 13 và 28 Nghị định
này. Điều 21.
Từ chối cấp Giấy phép kinh doanh Ngoài các trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định
tại Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp Giấy phép kinh doanh trong
trường hợp sau: 1. Thời hạn hoạt động của dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã hết. 2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép kinh
doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định này. Điều 22.
Điều kiện lập cơ sở bán lẻ 1. Lập cơ sở bán lẻ thứ nhất a) Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán
lẻ; b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành
lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên; c) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên
quan tại khu vực thị trường địa lý. 2. Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất a) Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh
tế: Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
này. b) Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh
tế: - Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
này; - Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế quy định tại
khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Điều 23.
Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) 1. Trường hợp phải thực hiện ENT Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, trừ trường
hợp cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500 m2, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại
hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini. 2. Tiêu chí kiểm tra nhu cầu kinh tế a) Quy mô của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi
cơ sở bán lẻ hoạt động; b) Số lượng các cơ sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý; c) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường
và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị
trường địa lý; d) Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ
sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa
lý; đ) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể: - Tạo việc làm cho lao động trong nước; - Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ
trong khu vực thị trường địa lý; - Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong
khu vực thị trường địa lý; - Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà
nước. Điều 24.
Hội đồng Kiểm tra nhu cầu kinh tế (Hội đồng ENT) 1. Hội đồng ENT do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lập cơ sở
bán lẻ thành lập trên cơ sở đề xuất của Cơ quan cấp Giấy phép. 2. Hội đồng ENT gồm: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
đại diện cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng
ENT; đại diện Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành, tổ
chức có liên quan làm thành viên hội đồng ENT. Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán
lẻ có vị trí tại khu vực địa lý cấp phường, xã, thị trấn tiếp giáp với
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác thì Hội đồng ENT phải có đại diện của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố tiếp giáp. 3. Hội đồng ENT trên cơ sở đánh giá tiêu chí ENT quy định
tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này phải làm rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp của
địa điểm lập cơ sở bán lẻ để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất
cho phép hoặc không cho phép lập cơ sở bán lẻ tại địa điểm đó. Điều 25.
Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung sau để xem xét chấp
thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: 1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh
thổ tham gia Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa: Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực
của vùng, quốc gia. 2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên a) Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành,
lĩnh vực của vùng, quốc gia; b) Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt
Nam; c) Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam; d) Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt
Nam; đ) Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội. Điều 26.
Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này) a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở
chính; b) Tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ; c) Loại hình cơ sở bán lẻ; d) Quy mô cơ sở bán lẻ; đ) Các nội dung khác; e) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, 2. Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ a) Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với
thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ.
Trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thời hạn của Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ tương ứng với thời hạn được ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ; b) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại
bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp; c) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Điều 27.
Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ Hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 2. Bản giải trình có nội dung: a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả
khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình
việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm
theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ; b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động,
hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh; c) Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của
năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải
trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài
chính. 3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế
quá hạn. 4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh. 5. Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các điểm c,
d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định này, trong trường hợp phải thực hiện
ENT. 1. Hồ sơ 02 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc
qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy
phép. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ
và hợp lệ. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 22 Nghị định này: a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy
phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi
hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định
này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do. 1. Hồ sơ 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc
qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy
phép. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ
và hợp lệ. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này: a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy
phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép đề
xuất thành lập Hội đồng ENT theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 24 Nghị định
này. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị thành lập Hội đồng ENT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng
ENT. 5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng
ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này
để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề
xuất. 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT: a) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất không cấp phép, Cơ quan cấp Giấy
phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; b) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất cấp phép, Cơ quan
cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định
này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
(Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do. Điều 30.
Điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh khi có thay đổi
một trong các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 26
Nghị định này. Điều 31.
Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b
và c khoản 1 Điều 26 Nghị định này, trừ trường hợp thay đổi loại hình cơ sở bán lẻ thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị
mini theo quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp điều chỉnh giảm diện tích cơ
sở bán lẻ, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này); b) Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính: Bản sao
Giấy phép kinh doanh ghi nhận nội dung điều chỉnh; c) Trường hợp thay đổi địa chỉ của cơ sở bán lẻ: Bản sao
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phường, xã, thị trấn xác nhận việc thay
đổi địa chỉ; d) Trường hợp giảm diện tích cơ sở bán lẻ: Các giấy tờ có
liên quan. 2. Trường hợp tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong
trung tâm thương mại; tăng diện tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất,
được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi,
siêu thị mini, đến mức dưới 500 m2, hồ sơ
gồm: a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). b) Bản giải trình có nội dung: - Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả
khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài
liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ; - Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ
trong năm gần nhất. c) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế
quá hạn. 3. Trường hợp tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không
nằm trong trung tâm thương mại, hồ sơ gồm: a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này; b) Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Nghị định này. 4. Trường hợp tăng diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường
hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện
lợi, siêu thị mini, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này); - Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ
trong năm gần nhất; - Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 27 Nghị
định này. Điều 32.
Trình tự điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Hồ sơ gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài
liệu ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 26
Nghị định này. 2. Trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 31 Nghị định
này: a) Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc
qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy
phép; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp giấy phép điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ,
trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này:
Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này. 4. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định này:
Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp trước
đó cho Cơ quan cấp Giấy phép. Điều 33.
Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại trong trường hợp bị
mất hoặc bị hỏng. Điều 34.
Hồ sơ cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). Điều 35.
Trình tự cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp
dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 36.
Hồ sơ gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ Hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số
07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). 2. Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Nghị
định này. Điều 37.
Trình tự gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Hồ sơ gửi trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực. 2. Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc
qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ
và hợp lệ. 4. Trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gia
hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do. 1. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ
sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). b) Bản giải trình cơ sở bán lẻ có nội dung: - Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả
khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình
việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; giải
trình các tiêu chí quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định
này, trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ
quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ
sở bán lẻ; - Tình hình kinh doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh
doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả
kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh của cơ sở bán lẻ; - Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở
báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất; c) Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh của tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm
toán của năm gần nhất; kế hoạch tài chính; kèm theo tài liệu về tài
chính; d) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế
quá hạn; đ) Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (nếu có). 2. Trình tự a) Hồ sơ 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc
qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Bộ Công Thương trong vòng 30
ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận
nội dung thay đổi; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp
lệ; c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và
hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép nơi có cơ
sở bán lẻ đề nghị được tiếp tục hoạt động; d) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ
quan cấp Giấy phép kiểm tra và đánh giá hồ sơ và địa điểm đặt cơ sở bán lẻ để có
văn bản gửi Bộ Công Thương đề xuất cấp phép (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này),
trường hợp đề xuất không cấp phép phải có văn bản trả lời Bộ Công Thương và nêu
rõ lý do; đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của
Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ Công Thương căn cứ vào ý kiến đề xuất của Cơ quan cấp
Giấy phép và nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định này để có văn bản
chấp thuận, trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do (Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này); e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 39.
Từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ Ngoài các trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại
Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ trong trường hợp sau: 1. Thời hạn hoạt động của dự án lập cơ sở bán lẻ đã
hết. 2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định này. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO, GỬI, LƯU TRỮ GIẤY PHÉP VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 1. Báo cáo của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài a) Định kỳ hàng năm, trước ngày 31 tháng 01, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo
Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ báo
cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt
động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền. 2. Báo cáo của Cơ quan cấp Giấy phép Định kỳ hàng năm, trước ngày 28 tháng 02, Cơ quan cấp Giấy
phép báo cáo Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành (trong trường hợp có cấp Giấy phép
kinh doanh hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này) về
tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại,
gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thuộc phạm vi quản lý, theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. Điều 41.
Gửi, lưu trữ Giấy phép và công bố thông tin 1. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy
phép kinh doanh đến: Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành (trong trường hợp quy định
tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này), cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các
cơ quan có liên quan nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính (nếu cần). 2. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ đến: Bộ Công Thương, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các
cơ quan có liên quan nơi đặt cơ sở bán lẻ. 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều
chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; có Quyết định chấm dứt hoạt động; có Quyết định xử
lý vi phạm hành chính; nhận được bản sao Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp
tục hoạt động trước thời hạn của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ
liệu. QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có hành vi vi phạm
các quy định của pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và vi phạm các quy định của Nghị định này
thì tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 43.
Thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ 1. Giấy phép kinh doanh bị thu hồi trong các trường hợp
sau: a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu
hồi; b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án có mục tiêu
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa bị thu hồi; c) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh là giả mạo; d) Ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp
Giấy phép; đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp; e) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết
hạn theo yêu cầu. 2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi trong các trường
hợp sau: a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương của dự án lập cơ sở bán lẻ, Giấy phép kinh doanh bị thu
hồi; b) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là giả mạo; c) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép; d) Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư; đ) Ngừng hoạt động bán lẻ tại cơ sở bán lẻ quá 12 tháng mà
không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép; e) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp; g) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể
từ ngày hết hạn yêu cầu. 3. Trình tự thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43, điểm a
khoản 2 Điều 43 Nghị định này Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh
doanh, Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định
này Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án có mục tiêu hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
bị thu hồi, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi bản sao Quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Cơ quan cấp Giấy phép. Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư bao gồm toàn bộ nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định
thu hồi Giấy phép kinh doanh. Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư bao gồm một phần nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh
doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định hủy bỏ những nội dung Giấy phép kinh
doanh có liên quan đến dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
đồng thời hủy bỏ nội dung này tại Giấy phép kinh doanh. c) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại
Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, là giả
mạo Cơ quan cấp Giấy phép ra thông báo về hành vi vi phạm và ra
Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đã cấp, cấp lại; Quyết định thu hồi Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp, cấp lại, gia hạn. d) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là giả mạo Cơ quan cấp Giấy phép ra thông báo về hành vi vi phạm và ra
Quyết định hủy bỏ những nội dung Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ được điều chỉnh trên cơ sở thông tin giả mạo; khôi phục lại các nội dung được
cấp phép trước đó trên Giấy phép kinh doanh, Giấy phép cơ sở bán lẻ, đồng thời
thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp
luật. đ) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 và
các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 43 Nghị định này Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản yêu cầu người đại diện
theo pháp luật của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đến giải trình. Quá
thời hạn theo yêu cầu 15 ngày mà người đại diện không đến hoặc có đến nhưng giải
trình không thỏa đáng, Cơ quan cấp Giấy phép ra
Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ. 1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu nước ngoài được tạm ngừng
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa trong thời hạn không quá 12 tháng. 2. Khi tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài có nghĩa vụ sau: a) Tuân thủ quy định pháp luật về tạm ngừng hoạt động kinh
doanh; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy xác
nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, gửi bản sao Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước
thời hạn tới Cơ quan cấp Giấy phép để được đăng tải lên Hệ thống cơ sở dữ
liệu. 1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tự quyết định
chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; b) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu
lực mà không đề nghị cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu
lực mà không đề nghị gia hạn; c) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu
lực mà không được chấp thuận cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
hết hiệu lực mà không được gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; d) Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị hủy bỏ; Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ bị thu hồi, theo quy định tại Điều 43 Nghị định này. 2. Việc chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa thực hiện như sau: a) Trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều
này Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt
động hoặc 15 ngày trước ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết
hiệu lực hoặc thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực; tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi thông báo chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, thông báo chấm dứt hoạt
động của cơ sở bán lẻ tới Cơ quan cấp Giấy phép. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo chấm dứt hoạt động, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định chấm dứt hoạt động
(Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết
định chấm dứt hoạt động, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm
hoàn trả bản chính Giấy phép đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép. b) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt
kể từ ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực. c) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt
kể từ ngày quy định trên Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định
thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy phép kinh doanh, Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép. Điều 46.
Trách nhiệm của Bộ Công Thương 1. Công bố cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 3. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan cấp Giấy phép, bộ, ngành,
địa phương giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của các bộ, ngành, địa
phương. Điều 47.
Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong việc rà soát,
tập hợp, đăng tải điều kiện đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. 2. Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc giám sát, thanh
tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán
lẻ. Điều 48.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thực hiện theo thẩm quyền việc quản lý nhà nước đối với
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa
phương. 2. Chỉ đạo Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ
quan liên quan tại địa phương thanh tra, kiểm tra hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp cần thiết hoặc
tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà
nước. 3. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tại địa phương. Điều 49.
Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép kinh
doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ. 2. Đăng tải, cập nhật trên Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin liên
quan đến Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; xử lý vi phạm tại địa
phương. 3. Thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương đối với hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa,
lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo thẩm
quyền. 4. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ
sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương theo thẩm
quyền. 5. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ
sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương theo thẩm
quyền. 1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ để
thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa trước ngày Nghị định này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện
các hoạt động này theo hiệu lực của các giấy tờ đã được cấp mà không phải làm thủ tục cấp Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. 2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chưa có Giấy
phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định này nhưng đã có Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương có nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa thuộc diện phải cấp Giấy phép kinh doanh theo quy
định tại Nghị định này, khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1
Điều 11 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục
điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 15 và 16 Nghị định này.
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh ghi nhận lại nội dung đã được cấp
phép và ghi nội dung mới được chấp thuận điều chỉnh. 3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chưa có Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định này nhưng đã có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương có nội dung lập cơ sở bán lẻ
thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định này, khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 26 Nghị định này tại các giấy tờ
trên thì phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định
tại Điều 31 và 32 Nghị định này. Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội dung mới được chấp
thuận điều chỉnh. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01
năm 2018. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày
12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM.
CHÍNH PHỦ CÁC BIỂU MẪU Mẫu số 01 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh Mẫu số 02 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh Mẫu số 03 Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh Mẫu số 04 Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ Mẫu số 05 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ Mẫu số 06 Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ Mẫu số 07 Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ Mẫu số 08 Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép
cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động Mẫu số 09 Văn bản Sở Công Thương lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ
quản lý ngành Mẫu số 10 Văn bản ý kiến của Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành
gửi Sở Công Thương Mẫu số 11 Giấy phép kinh doanh Mẫu số 12 Giấy phép lập cơ sở bán lẻ Mẫu số 13 Báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa Mẫu số 14 Báo cáo về Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ Mẫu số 15 Quyết định thu hồi Giấy phép Mẫu số 16 Quyết định chấm dứt hoạt động Bảng 1 Hướng dẫn cách ghi Giấy phép Bảng 2 Bảng mã số tỉnh/thành phố Cơ quan cấp Giấy
phép |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|