|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Số: 102/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 05 tháng
09 năm 2013 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt ----------------- Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày
18 tháng 6 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam, Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động
về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại
Việt Điều 2. Đối tượng áp
dụng 1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt
a) Thực hiện hợp đồng lao
động; b) Di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp; c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh
tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể
thao, giáo dục, dạy nghề và y tế; d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp
đồng; đ) Chào bán dịch vụ; e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức
quốc tế tại Việt g) Tình nguyện viên; h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương
mại; i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động
kỹ thuật; k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt
2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao
gồm: a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật
Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
b) Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài
hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng; c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành
lập; d) Cơ quan nhà nước; đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt
Nam; e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật; g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại
Việt h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo
hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt
k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt
động theo Luật Hợp tác xã; l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của pháp luật; m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh
theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giải thích từ
ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau: 1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của
một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt
Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên
lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12 tháng. 2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt 3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài đã được nước
ngoài công nhận là chuyên gia hoặc người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư,
cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên
ngành được đào tạo. 4. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài đã được
đào tạo chuyên ngành kỹ thuật có thời gian ít nhất 01 năm và đã làm việc ít nhất
03 năm trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo. Chương II CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP
LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP
LAO ĐỘNG Mục 1 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI Điều 4. Nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài 1. Hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có
trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị
trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết
tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính.
Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp
thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài
đối với từng vị trí công việc. Điều 5. Nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài của nhà thầu 1. Trường hợp cần sử dụng người lao động nước ngoài có
chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu phải kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người
lao động nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu; nghiêm cấm sử dụng người lao
động nước ngoài thực hiện các công việc mà người lao động Việt Nam có khả năng
thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao
động không qua đào tạo kỹ năng nghiệp vụ. Việc đánh giá, lựa chọn nhà thầu phải thực hiện theo các
quy định về sử dụng lao động đã nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các
quy định về đấu thầu của pháp luật Việt 2. Khi thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tổ chức giám
sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã cam kết trong hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất về việc sử dụng người lao động Việt 3. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có
trách nhiệm đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự
kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói
thầu. Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao
động đã xác định trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì chủ đầu tư phải xác nhận
phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước
ngoài. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan,
tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt
5. Chủ đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài
làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao
động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý
người lao động nước ngoài của các nhà thầu theo quy định của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội. 6. Hằng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp
với cơ quan công an và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các
quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại
các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực
hiện. Điều 6. Báo cáo sử dụng
người lao động nước ngoài Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về nhu cầu
sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài và tình hình sử dụng người lao động nước ngoài làm việc trên địa
bàn. Mục 2 NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG Điều 7. Các trường hợp người
lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 1. Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản
2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật
Lao động. 2. Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao
động, bao gồm: a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11
ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế
giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường;
tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận
tải; Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định
người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11
ngành dịch vụ nêu trên. b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn
và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án
sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam và nước ngoài; c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin,
báo chí tại Việt d) Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan
có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế
tại Việt Nam; đ) Tình nguyện viên; Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và
Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt e) Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương
thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ
sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30
ngày; Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng
phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc
tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học. g) Người lao động nước ngoài vào Việt Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ
chức chính trị - xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam
để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký
kết. h) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. Điều 8. Thủ tục xác nhận
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao
động 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao
động. 2. Người sử dụng lao động phải đề nghị Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài thường xuyên làm việc xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít
nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm
việc. 3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động, bao gồm: a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động; b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với
nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày
kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước
ngoài; c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không
thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chính hoặc 01 bản sao nếu bằng tiếng
nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử
dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do. Mục 3 CẤP GIẤY PHÉP LAO
ĐỘNG Điều 9. Điều kiện cấp giấy
phép lao động 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật. 2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công
việc. 3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc
lao động kỹ thuật. Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của
pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy
nghề. 4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt 5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước
ngoài. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử
dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở
Việt 3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt
4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành,
chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ
chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong
các giấy tờ sau đây: a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền
thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá
nước ngoài; c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm
quyền của Việt d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền
của Việt 5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài. 6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp
chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. 7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu
còn giá trị theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều
này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp
pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là
thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và
dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam. 8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước
ngoài: a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài
cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên
lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh
nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12
tháng; b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa
đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết
giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao
động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện
thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm; d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử
người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch
vụ; đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính
phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam; e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử
người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà
cung cấp dịch vụ đó; g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp
nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản
chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh
nghiệp nước ngoài đó. Các giấy tờ theo quy định tại Khoản này là 01 bản chính
hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng
phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam. Điều 11. Thời hạn của giấy
phép lao động Thời hạn của giấy phép lao động được cấp là không quá 02
năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau
đây: 1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký
kết; 2. Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước
ngoài sang làm việc tại Việt 3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác
phía Việt 4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký
kết giữa đối tác phía Việt 5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử
người lao động nước ngoài vào Việt 6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt 7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử
người lao động nước ngoài vào Việt 8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước
ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập
hiện diện thương mại tại Việt Điều 12. Trình tự cấp giấy
phép lao động 1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao
động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử
dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm
việc cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động nước ngoài không có toàn bộ
thời gian làm việc cho người sử dụng lao động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nộp cho Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử dụng lao
động. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao
động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường
hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do. 3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp
giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký
kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam
trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao
động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được
cấp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp
đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký
kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp tới Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó. Mục 4 CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO
ĐỘNG Điều 13. Các trường hợp cấp
lại giấy phép lao động 1. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội
dung ghi trên giấy phép lao động như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch;
số hộ chiếu; địa điểm làm việc. 2. Giấy phép lao động hết
hạn. Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép lao động 1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người
sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội. 2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp
chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. 3. Các giấy tờ đối với người lao động nước
ngoài: a) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy
định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này phải có bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và giấy phép lao
động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất); b) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy
định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này phải có giấy phép lao động đã được cấp
(trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày,
trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe theo
quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài và một trong các
giấy tờ sau: - Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt - Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt
Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp
tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam; - Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ
chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục
làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt
- Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động
nước ngoài vào Việt - Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham
gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương
mại tại Việt Các giấy tờ quy định tại Điểm này là 01 bản chính hoặc 01
bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch
ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam. Điều 15. Trình tự cấp lại
giấy phép lao động 1. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy
định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này: a) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày người lao động nước
ngoài phát hiện giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi
trên giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm báo cáo
người sử dụng lao động; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người sử
dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động nước ngoài, phải nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã
cấp giấy phép lao động đó. 2. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy
định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này: Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày
giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép
lao động đó. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp
lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp
lại giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải
ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt
Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung
hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã
được cấp lại. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp
đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký
kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp lại đến Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó. Điều 16. Thời hạn của giấy
phép lao động được cấp lại 1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bằng thời hạn của giấy
phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc
tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao
động. 2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong
trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này là không quá 02 năm và
theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây: a) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký
kết; b) Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước
ngoài sang làm việc tại Việt c) Thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối
tác phía Việt d) Thời hạn của hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối
tác phía Việt đ) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử
người lao động nước ngoài vào Việt e) Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định
của pháp luật; g) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử
người lao động nước ngoài vào Việt h) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước
ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập
hiện diện thương mại tại Việt Mục 5 THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG,
TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI Điều 17. Thu hồi giấy phép
lao động 1. Các trường hợp giấy phép lao động bị thu
hồi: a) Nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động,
hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động là giả
mạo; b) Giấy phép lao động hết thời
hạn; c) Người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động
không thực hiện đúng theo nội dung giấy phép lao động đã được
cấp; d) Chấm dứt hợp đồng lao
động; đ) Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung
của giấy phép lao động đã được cấp; e) Hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy
nghề, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt; g) Văn bản của phía nước ngoài thông báo thôi cử người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt h) Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt
động; i) Người lao động nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc
mất tích theo tuyên bố của Tòa án; k) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bằng văn bản về
việc thu hồi giấy phép lao động do người lao động nước ngoài vi phạm các quy
định của pháp luật Việt 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền thu
hồi giấy phép lao động đã cấp. Điều 18. Trục xuất người lao
động nước ngoài 1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan
công an trục xuất đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Trường hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao
động nước ngoài đó. 4. Bộ Công an có trách
nhiệm: a) Hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục trục xuất đối với
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt b) Hướng dẫn việc cấp thị thực cho người lao động nước
ngoài sau khi đã được cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động hoặc
nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao
động; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội hướng dẫn trình tự, thủ tục gửi danh sách người lao động nước ngoài được cấp
giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho cơ quan quản lý xuất nhập
cảnh. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH Điều 19. Hiệu lực thi
hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
11 năm 2013. 2. Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008
của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại
Việt Nam; Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008
của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại
Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực. 3. Đối với giấy phép lao động đang còn hiệu lực tính đến
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải đổi giấy phép lao động
mới. Điều 20. Trách nhiệm thi
hành 1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thi
hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|