|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 105/2014/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng
11 năm 2014 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế ----------------- Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế
ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Y tế, Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y
tế. Chương I ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ NGUỒN KINH PHÍ TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÓNG, HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ Điều 1. Đối tượng tham gia
bảo hiểm y tế Ngoài đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5
Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế, các đối tượng khác quy định tại
Khoản 6 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế bao
gồm: 1. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo
Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là
Chính phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có
hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại
Khoản 2 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y
tế. 2. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tham gia bảo hiểm y tế theo quy
định tại Khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y
tế. Điều 2. Mức đóng bảo hiểm y
tế 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, mức đóng bảo hiểm y tế
hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau: a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với
đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm
y tế. Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng
bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai
sản; Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm
đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã
hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y
tế; Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc
tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm
pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà
người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng
bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh; Người lao động trong thời gian được cử đi học tập hoặc
công tác tại nước ngoài thì không phải đóng bảo hiểm y tế; thời gian đó được
tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế cho đến ngày có quyết định trở lại làm
việc của cơ quan, tổ chức cử đi; Người lao động trong thời gian đi lao động tại nước ngoài
thì không phải đóng bảo hiểm y tế; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhập cảnh
về nước nếu tham gia bảo hiểm y tế thì toàn bộ thời gian đi lao động tại nước
ngoài và thời gian kể từ khi về nước đến thời điểm tham gia bảo hiểm y tế được
tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục. Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế
độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm nếu không tham gia bảo
hiểm y tế theo các nhóm khác, thời gian đó được tính là thời gian tham gia bảo
hiểm y tế. b) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với đối tượng quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y
tế. c) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối
với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo
hiểm y tế. d) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với đối tượng quy định
tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế và
đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định
này. đ) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng
quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y
tế. e) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với đối tượng quy định
tại các Điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m và Điểm n Khoản 3; Khoản 4 và Khoản
5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế và đối tượng quy định tại
Khoản 2 Điều 1 Nghị định này. Trường hợp trẻ em đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập
học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó mà
không phải đóng bảo hiểm y tế. g) Mức đóng của tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình
theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế như
sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ
tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ
năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ
nhất. Đối với hộ gia đình được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức
đóng thì không áp dụng giảm trừ mức đóng theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều
này. 2. Căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Y tế chủ trì, phối
hợp với Bộ Tài chính, cơ quan, tổ chức có liên quan trình Chính phủ điều chỉnh
mức đóng bảo hiểm y tế nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y
tế. Điều 3. Mức kinh phí từ ngân
sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng 1. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ
gia đình cận nghèo theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của
Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau: a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc
hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát
nghèo. Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01 tháng 01
năm 2015 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa đủ
05 năm thì thời gian còn lại được hỗ trợ thấp nhất là 01
năm; b) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc
hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo quy định tại Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ
hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định
của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính
phủ; c) Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với
người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại. 2. Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với
đối tượng học sinh, sinh viên theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 12 sửa đổi,
bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế. 3. Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với
người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình theo Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm
2014 của Thủ tướng Chính phủ, quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định
này. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ khả năng ngân sách địa phương
và các nguồn hợp pháp khác, kể cả 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh
chưa sử dụng hết trong năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 sửa đổi, bổ sung
của Luật Bảo hiểm y tế (nếu có) xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cao hơn cho đối tượng quy định tại Điểm
c Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Chương II MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHI PHÍ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Điều 4. Mức hưởng bảo hiểm y
tế đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 7 Điều 22 sửa đổi, bổ
sung của Luật Bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế và
Khoản 4, Khoản 5 Điều 22 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế thì được quỹ
bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng
với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng
quy định tại các Điểm d, e, g, h và Điểm i Khoản 3 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của
Luật Bảo hiểm y tế; b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng
giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ
thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với: Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01
năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái
phát; trẻ em dưới 6 tuổi; c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến
xã; d) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp
chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ
sở; đ) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh
có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục tính từ thời điểm người đó
tham gia bảo hiểm y tế đến thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh và có số tiền cùng
chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh lũy kế trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ
sở, tính từ thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 5 năm liên tục, trừ trường hợp
tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; e) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy
định tại Điểm a Khoản 2, Điểm k Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ
sung của Luật Bảo hiểm y tế; g) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng
khác. 2. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa
bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giáp ranh của hai tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành phố) được quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều này,
trong các trường hợp: a) Khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế tuyến xã, phòng
khám đa khoa, bệnh viện tuyến huyện; b) Chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật tuyến xã, tuyến
huyện, tuyến tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Y tế chủ
trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tại các địa bàn giáp ranh theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế - Bộ Tài
chính về việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các địa bàn giáp
ranh. 3. Các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định
tại: a) Khoản 1 Điều 4 Nghị định này đối với trường hợp đi
khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và Điều 28 của Luật Bảo
hiểm y tế và Khoản 4, 5 và Khoản 6 Điều 22 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y
tế; người bệnh tự chi trả phần chi phí ngoài phạm vi quyền lợi và mức
hưởng; b) Khoản 3 Điều 22 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y
tế đối với trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; người bệnh tự
chi trả phần chi phí ngoài phạm vi quyền lợi và mức
hưởng. Điều 5. Áp dụng các phương
thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo Điều 30 sửa đổi, bổ sung của
Luật Bảo hiểm y tế 1. Phương thức thanh toán theo định suất được áp dụng đối
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban
đầu. 2. Phương thức thanh toán theo phí dịch vụ và thanh toán
theo trường hợp bệnh được áp dụng: a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thực hiện
phương thức thanh toán theo định suất; b) Thanh toán cho các dịch vụ y tế ngoài định suất tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện thanh toán theo định
suất; c) Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các
trường hợp được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện
thanh toán theo định suất. 3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn
chi tiết và áp dụng cụ thể các phương thức thanh toán quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phù
hợp. Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM Y
TẾ Điều 6. Phân bổ và sử dụng
quỹ bảo hiểm y tế Tổng số thu bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương theo mức đóng quy định tại Điều 2 Nghị định này được phân
bổ và sử dụng như sau: 1. 90% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh,
chữa bệnh (sau đây gọi là quỹ khám bệnh, chữa bệnh) được sử dụng cho các mục
đích: a) Chi trả các khoản chi phí thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 22 sửa đổi, bổ sung của Luật
Bảo hiểm y tế và Điều 4 Nghị định này. b) Trích để lại cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế để mua thuốc, vật tư
y tế tiêu hao, trang thiết bị và dụng cụ y tế thông thường để tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, học sinh, sinh
viên. Mức trích để lại cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân bằng 7% tổng thu quỹ bảo hiểm y tế tính trên tổng số học sinh,
sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục có tham gia bảo hiểm y tế (kể cả học
sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm đối tượng khác) và mức đóng
tương ứng đối với từng đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định này; bằng 5%
tổng thu quỹ bảo hiểm y tế tính trên tổng số trẻ em dưới 6 tuổi đang theo học
tại cơ sở giáo dục mầm non. Vào tháng đầu của năm học hoặc khóa học, tổ chức Bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm chuyển số tiền nêu trên cho các cơ sở giáo dục và tổng hợp
số kinh phí này vào quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc
phạm vi quản lý. Cơ sở giáo dục nhận kinh phí có trách nhiệm sử dụng, thanh
quyết toán với cơ quan quản lý cấp trên theo quy
định. c) Trích để lại cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ
chức y tế cơ quan để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho các đối tượng do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý (trừ cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức y tế cơ quan có ký hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu với tổ chức Bảo hiểm xã hội). Mức để lại bằng 1%
tổng số tiền đóng bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng cho tổ
chức Bảo hiểm xã hội. Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điểm b và Điểm c
Khoản 1 Điều này về điều kiện, quy mô tổ chức; nội dung chi; quản lý và thanh
quyết toán nguồn kinh phí này. 2. 10% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng
và chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 5% số tiền đóng
bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng và được quy định như
sau: a) Tổng mức chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế hằng năm do
Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định trong tổng chi phí quản lý của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt; b) Quỹ dự phòng là phần còn lại sau khi đã trích trừ chi
phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế. 3. Việc quản lý và sử dụng số tiền thu bảo hiểm y tế thực
hiện như sau: a) Bảo hiểm xã hội các cấp thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
trực tiếp thu tiền đóng bảo hiểm y tế của các đối tượng và chuyển về Bảo hiểm xã
hội Việt Nam để quản lý theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam; b) Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chuyển đủ và
kịp thời nhu cầu kinh phí cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố để tạm ứng,
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy
định. 4. Hằng năm, căn cứ số liệu quyết toán năm đã được Hội
đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam phê duyệt, phần kinh phí chưa sử dụng hết
của các tỉnh, thành phố có số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh
lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm được sử dụng như
sau: a) Phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chưa sử
dụng hết năm 2014, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hạch toán toàn bộ số
tiền vào quỹ dự phòng; b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm
2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hạch toán 80% vào quỹ dự phòng,
đồng thời thông báo 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chưa sử dụng
hết cho địa phương để thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 35 sửa
đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế. Căn cứ số kinh phí chưa sử dụng hết được sử dụng tại địa
phương, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh,
thành phố xây dựng kế hoạch sử dụng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và
báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố chuyển kinh phí cho các đơn vị để
thực hiện. Các đơn vị được phân bổ kinh phí có trách nhiệm quản lý,
sử dụng theo quy định hiện hành và quyết toán với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành
phố để tổng hợp vào quyết toán chi của quỹ bảo hiểm y tế của tỉnh, thành phố bảo
đảm đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch. c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
có trách nhiệm hạch toán toàn bộ phần kinh phí chưa sử dụng hết vào quỹ dự phòng
để điều tiết chung. Điều 7. Quản lý và sử dụng
quỹ dự phòng 1. Quỹ dự phòng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý được
sử dụng để bổ sung nguồn kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho tỉnh,
thành phố trong trường hợp số tiền thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này nhỏ hơn số chi khám bệnh,
chữa bệnh trong năm. Sau khi có biên bản kiểm tra quyết toán năm, Bảo hiểm xã
hội tỉnh, thành phố báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định để bổ sung toàn
bộ phần kinh phí chênh lệch này từ nguồn quỹ dự
phòng. 2. Trường hợp quỹ dự phòng không đủ để bổ sung kinh phí
khám bệnh, chữa bệnh cho các tỉnh, thành phố theo quy định tại Khoản 1 Điều này,
Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam
phương án giải quyết trước khi báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tài
chính. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính
phủ các biện pháp giải quyết để bảo đảm đủ và kịp thời nguồn kinh phí cho khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định. Điều 8. Chi phí quản lý quỹ
bảo hiểm y tế 1. Chi thường xuyên thực hiện theo quy định của pháp luật
bao gồm: a) Chi đặc thù bao gồm: - Chi tuyên truyền, phối hợp trong công tác tuyên truyền
phát triển bảo hiểm y tế; - Chi cho hoạt động liên quan đến nhiệm vụ thu, chi của
quỹ; - Chi phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát thực hiện bảo hiểm y tế. b) Chi hoạt động bộ máy bảo hiểm xã hội phục vụ quản lý
quỹ bảo hiểm y tế các cấp. 2. Chi không thường xuyên, bao
gồm: a) Chi phát triển và hiện đại hóa công nghệ thông
tin; b) Chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, hợp tác
quốc tế liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm y tế. 3. Các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp
luật. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung chi, mức chi quy
định tại Điều này. Điều 9. Hoạt động đầu tư từ
quỹ bảo hiểm y tế 1. Số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tế được
sử dụng để đầu tư theo các hình thức quy định của Luật Bảo hiểm xã
hội. 2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Việt 3. Toàn bộ số tiền sinh lời thực thu từ hoạt động đầu tư
từ quỹ bảo hiểm y tế hằng năm được bổ sung vào quỹ dự phòng để điều tiết
chung. Điều 10. Quyết toán và lập
kế hoạch tài chính 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện báo cáo quyết toán
năm trước ngày 01 tháng 10 năm sau theo quy định tại Điều 32 sửa đổi, bổ sung
của Luật Bảo hiểm y tế. 2. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập kế hoạch tài
chính về thu, chi quỹ bảo hiểm y tế; chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế và đầu tư
từ số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tế, trình Hội đồng quản lý Bảo
hiểm xã hội Việt Nam thông qua và báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Y
tế. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xem xét, tổng
hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch tài chính hằng
năm. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết
định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách
nhiệm thực hiện xong việc giao dự toán thu, chi cho các đơn vị thực
hiện. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH Điều 11. Điều khoản chuyển
tiếp 1. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế có thẻ bảo
hiểm y tế còn thời hạn sử dụng sau ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Bảo hiểm y tế có hiệu lực thì phạm vi quyền lợi và mức hưởng thực hiện theo
quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và quy
định tại Điều 4 Nghị định này. 2. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế đang điều trị
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng thẻ bảo hiểm y tế hết hạn sử dụng thì vẫn
được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi
quyền lợi và mức hưởng theo chế độ quy định cho đến khi ra viện hoặc hết đợt
điều trị ngoại trú. 3. Người tham gia bảo hiểm y tế vào viện điều trị trước
ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng ra viện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì được
quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định
tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và quy định tại
Điều 4 Nghị định này. 4. Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 sửa đổi,
bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế khi nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc thôi
việc thì thời gian học tập, công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân
và tổ chức cơ yếu được tính là thời gian có tham gia bảo hiểm y
tế. 5. Học sinh, sinh viên đã tham gia đóng bảo hiểm y tế cho
cả năm học 2014 - 2015 thì không phải truy đóng phần chênh lệch theo mức đóng
bảo hiểm y tế quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định
này. 6. Đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân đã được trích chuyển số tiền từ quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên trước ngày 01
tháng 01 năm 2015 thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đến hết năm học
2014-2015. Điều 12. Hiệu lực thi
hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2015. Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực. Điều 13. Trách nhiệm hướng
dẫn thực hiện 1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này; hướng dẫn tham gia bảo
hiểm y tế theo hộ gia đình và nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để thực hiện bảo
hiểm y tế toàn dân. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, bố trí ngân sách
trung ương hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để bảo đảm
nguồn thực hiện chính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định này; hướng
dẫn việc chuyển kinh phí từ nguồn chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế cho Ủy ban
nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn;
hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định
này. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Y
tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với các đối tượng theo
quy định tại Điểm a, Điểm 1, Điểm n Khoản 3 và Điểm b Khoản 4 Điều 12 sửa đổi,
bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế. 4. Bảo hiểm xã hội Việt 5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, xây
dựng tiêu chí xác định hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp có mức sống trung bình trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành. Hướng dẫn lập danh sách người thuộc hộ gia đình làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung
bình. 6. Các bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định
này. Điều 14. Trách nhiệm thi
hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|