|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH PHỦ Số: 106/2011/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 23 tháng
11 năm 2011 NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP
của Chính phủ ngày
15 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết thi hành
Luật
Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số ------------------------ CHÍNH PHỦ Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn
cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Xét
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết thi
hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký
số. 1.
Thay thế khoản 5 Điều 3 như sau: “5. Chữ ký số công cộng là chữ ký số do thuê bao sử dụng
chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp
cho thuê bao tạo ra. Chữ ký số chuyên dùng là chữ ký số do thuê bao sử dụng
chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cấp
cho thuê bao tạo ra. Chữ ký số nước ngoài là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng
thư số nước ngoài tạo ra.” 2.
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 6 như sau: “Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ
trong việc quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm cấp
giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên
dùng, giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài; thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm; và các hoạt động cần thiết khác.” 3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “2. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật
tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng hoặc tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt
Nam cấp.” 4.
Thay thế Điều 10 như sau: “Điều 10. Nội dung của chứng thư
số Chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng cấp phải bao gồm các nội
dung sau: 1. Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số. 2. Tên của thuê bao. 3. Số hiệu của chứng thư số. 4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư
số. 5. Khóa công khai của thuê
bao. 6. Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số. 7. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư
số. 8. Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. 9. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông
tin và Truyền thông.” 5.
Thay thế khoản 3 Điều 15 như sau: “3. Điều kiện về nhân sự: Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân
viên điều hành, nhân viên quản lý an ninh và nhân viên dịch vụ khách hàng đáp
ứng được yêu cầu về chuyên môn và quy mô triển khai dịch vụ; chưa từng bị kết
án.” 6.
Thay thế Điều 16 như sau: “Điều 16. Hồ sơ xin cấp phép Hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng được lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), mỗi bộ hồ sơ gồm
có: 1. Đơn đề nghị cấp phép dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng của doanh nghiệp. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng
nhận đầu tư của doanh nghiệp trong đó ghi rõ ngành nghề cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký điện tử. 3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh
nghiệp. 4. Văn bản chứng minh đáp ứng được các điều kiện về tài
chính quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này. 5. Đề án cung cấp dịch vụ gồm các nội dung chính như
sau: a) Kế hoạch kinh doanh bao gồm: phạm vi, đối tượng cung
cấp dịch vụ, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; phương án tài
chính; b) Kế hoạch kỹ thuật nhằm đảm bảo quy định tại khoản 4
Điều 15; c) Quy chế chứng thực; d) Phiếu lý lịch tư pháp số 2, bằng cấp của nhân sự trực
tiếp tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của doanh
nghiệp.” 7.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau: “2. Hồ sơ xin thay đổi giấy phép được lập thành 06 bộ (02
bộ gốc và 04 bộ sao), mỗi bộ hồ sơ gồm: giấy đề nghị thay đổi nội dung giấy
phép; bản sao giấy phép đang có hiệu lực; báo cáo tình hình hoạt động; chi tiết
nội dung đề nghị sửa đổi và lý do thay đổi nội dung giấy
phép.” 8.
Thay thế khoản 2 Điều 21 như sau: “2. Giấy tờ kèm theo bao
gồm: a) Đối với cá nhân: bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân
dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác; b) Đối với tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập
hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ
chức; văn bản ủy quyền và bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ
chức.” 9. Sửa đổi, bổ sung tên của Mục 1 Chương VI như
sau: “ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN
DÙNG” 10. Sửa đổi, bổ sung tên của Điều 46 như
sau: “Điều 46. Quy trình, thủ tục chứng nhận đăng ký hoạt động
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng.” 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 47 như
sau: “6. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng có quyền đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng để đảm bảo an toàn cho chữ ký số
theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng tuân theo các quy định
tại Điều 48, Điều 49, Điều 50 Nghị định này.” 12. Sửa đổi, bổ sung tên của Mục 2 Chương VI như
sau: “ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM
BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG” 13. Thay thế Điều 48 như
sau: “Điều 48. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm
bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
chỉ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên
dùng khi đáp ứng các điều kiện về nhân sự, kỹ thuật và các điều kiện khác quy
định tại khoản 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định này.” 14. Thay thế Điều 49 như
sau: “Điều 49. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an
toàn cho chữ ký số chuyên dùng được lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao),
mỗi bộ hồ sơ gồm có: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo
an toàn cho chữ ký số chuyên dùng. 2. Quyết định thành lập và điều lệ hoạt động của tổ
chức. 3. Đề án cung cấp dịch vụ bao
gồm: a) Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch
vụ; b) Phương án kỹ thuật nhằm đảm bảo quy định tại Điều 48
Nghị định này; c) Quy chế chứng thực; d) Phiếu lý lịch tư pháp số 2, bằng cấp của nhân sự trực
tiếp tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ
chức.” 15. Thay thế Điều 50 như
sau: “Điều 50. Thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên
dùng, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu
Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế.
Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện cung cấp dịch vụ quy định tại Điều 48, Bộ
Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho
chữ ký số chuyên dùng cho tổ chức. Trường hợp tổ chức không đáp ứng đủ các điều
kiện theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ
lý do.” 16. Thay thế Điều 51 như
sau: “Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo
an toàn cho chữ ký số chuyên dùng. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Quy định hoạt động, các quyền và nghĩa vụ của các bên
liên quan trên cơ sở không trái với các quy định pháp luật có liên quan và
nguyên tắc của hệ thống pháp luật Việt Nam. 2. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan an
ninh những thông tin cần thiết nhằm phục vụ công tác đảm bảo an ninh thông tin,
điều tra, phòng, chống tội phạm theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về tố tụng
quy định. 5. Trong trường hợp khẩn cấp do pháp luật về tình trạng
khẩn cấp quy định hoặc để đảm bảo an ninh quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo
an toàn cho chữ ký số chuyên dùng có nghĩa vụ thực hiện mọi sự hỗ trợ cần thiết
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” 17. Thay thế Điều 53 như
sau: “Điều 53. Hồ sơ cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư
số nước ngoài Hồ sơ đề nghị cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư
số nước ngoài được lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), mỗi bộ hồ sơ gồm
có: 1. Đơn đề nghị công nhận chữ ký số và chứng thư số nước
ngoài của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước
ngoài. 2. Các văn bản chứng minh đáp ứng được đầy đủ các quy
định tại khoản 1, 2 Điều 52 Nghị định này.” 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 61 như
sau: “1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng chịu sự kiểm
tra định kỳ hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tuân thủ các quy
định tại Nghị định này. Kết quả kiểm tra phải được công bố công khai trên trang
tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.” 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như
sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 62 như
sau: “b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ
ký số chuyên dùng.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 62 như
sau: “3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau: a) Tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy chứng nhận đủ điều
kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng; b) Mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê,
mượn giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên
dùng; c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật nhằm mục đích
đăng ký hoạt động hoặc xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho
chữ ký số chuyên dùng.” 20. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 66 như
sau: “c) Không đặt ở Việt Nam hệ thống thiết bị cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc giấy chứng nhận đủ
điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên
dùng.” 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 69 như
sau: “2. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
chuyên dùng hoặc giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài đối với một
trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 62, điểm d khoản 2
Điều 63; Điều 64; điểm b khoản 2, điểm a, c, d khoản 3 Điều 66 Nghị định
này.” Điều 2. Thay thế cụm từ “Bộ Bưu
chính, Viễn thông” thành cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” trong toàn Nghị
định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết thi hành Luật
Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký
số. Điều 3. Điều khoản thi
hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02
năm 2012. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|