|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số:
129/2004/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 tháng
5 năm 2004 NGHỊ
ĐỊNH CỦA CHÍNH
PHỦ SỐ 129/2004/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 2004 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN
THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CHÍNH
PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; NGHỊ
ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng đối với các đối
tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là hoạt động kinh
doanh). Điều 2. Đối tượng áp dụng
Căn cứ điểm c, d, đ, e khoản
1 Điều 2 của Luật Kế toán, đối tượng áp dụng Nghị định này là các tổ chức, cá
nhân sau đây: 1. Các tổ chức hoạt động
kinh doanh gồm: a) Doanh nghiệp nhà
nước; b) Công ty trách nhiệm hữu
hạn; c) Công ty cổ
phần; d) Công ty hợp danh;
đ) Doanh nghiệp tư
nhân; e) Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài; g) Chi nhánh của doanh
nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; h) Văn phòng đại diện của
doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; i) Hợp tác
xã; k) Hộ kinh doanh cá thể và
tổ hợp tác. 2. Người làm kế toán; người
hành nghề kế toán; người khác có liên quan đến kế toán thuộc hoạt động kinh
doanh. Điều 3. Đối tượng kế toán thuộc
hoạt động kinh doanh Căn cứ khoản 3 Điều 9 của
Luật Kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh được quy định như
sau: 1. Đối tượng kế toán là tài
sản cố định và tài sản lưu động, gồm: a) Tiền và các khoản tương
đương tiền; b) Các khoản phải
thu; c) Hàng tồn
kho; d) Đầu tư tài chính ngắn
hạn; đ) Tài sản cố định hữu hình,
tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính; e) Đầu tư tài chính dài
hạn; g) Tài sản ngắn hạn và tài
sản dài hạn khác. 2. Đối tượng kế toán là nợ
phải trả, gồm: a) Phải trả người
bán; b) Phải trả nợ
vay; c) Phải trả công nhân
viên; d) Các khoản phải trả, phải
nộp khác. 3. Đối tượng kế toán là vốn
chủ sở hữu, gồm: a) Vốn của chủ sở
hữu; b) Các quỹ;
c) Lợi nhuận chưa phân
phối. 4. Các khoản doanh thu, chi
phí kinh doanh; thu nhập khác và chi phí khác. 5. Thuế và các khoản nộp
ngân sách nhà nước. 6. Kết quả và phân chia kết
quả hoạt động kinh doanh. 7. Các tài sản khác có liên
quan đến đơn vị kế toán. Điều 4. Trách nhiệm quản lý, sử
dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán Căn cứ Điều 16 của Luật Kế
toán, trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán được
quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán phải xây
dựng quy chế về quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định
rõ trách nhiệm và quyền đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán; đơn vị
kế toán phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài
liệu kế toán. 2. Đơn vị kế toán phải có
trách nhiệm cung cấp tài liệu kế toán cho cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán theo quy
định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế toán phải có trách
nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế toán trong thời gian sử dụng và phải hoàn
trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế toán đã sử dụng. 3. Người đại diện theo pháp
luật của đơn vị kế toán có quyền cung cấp thông tin, tài liệu kế toán cho các tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế
toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của đơn
vị kế toán hoặc người được uỷ quyền của người đại diện theo pháp luật của đơn vị
kế toán. Điều 5. Mẫu chứng từ kế toán
Căn cứ khoản 2 Điều 19 của
Luật Kế toán, mẫu chứng từ kế toán được quy định như sau: 1. Mẫu chứng từ kế toán bao
gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn.
a) Mẫu chứng từ kế toán bắt
buộc là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nội
dung, kết cấu của mẫu mà đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội
dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán
hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể. b) Mẫu chứng từ kế toán
hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ
tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu
quản lý của đơn vị. 2. Bộ Tài chính quy định
danh mục và mẫu chứng từ kế toán bắt buộc, danh mục và mẫu chứng từ kế toán
hướng dẫn; quy định về in và phát hành mẫu chứng từ kế
toán. Điều 6. Chứng từ điện
tử Căn cứ khoản 2 Điều 18 của
Luật Kế toán, chứng từ điện tử được quy định như sau: 1. Chứng từ điện tử phải có
đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và phải được mã hoá bảo đảm an
toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu
trữ. 2. Chứng từ điện tử dùng
trong kế toán được chứa trong các vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ
thanh toán. 3. Đối với chứng từ điện tử,
phải đảm bảo tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử dụng
và lưu trữ; phải có biện pháp quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng
khai thác, thâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không
đúng quy định. Chứng từ điện tử khi bảo quản, được quản lý như tài liệu kế toán
ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đi hoặc nhận nhưng phải có đủ thiết bị
phù hợp để sử dụng khi cần thiết. Điều 7. Điều kiện sử dụng chứng từ
điện tử Căn cứ khoản 2 Điều 18 của
Luật Kế toán, điều kiện sử dụng chứng từ điện tử được quy định như
sau: 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ
thanh toán, dịch vụ kế toán, kiểm toán sử dụng chứng từ điện tử phải có các điều
kiện sau: a) Có địa điểm, các đường
truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai
thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện
tử; b) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng
với yêu cầu kỹ thuật để thực hiện quy trình lập, sử dụng chứng từ điện tử theo
quy trình kế toán và thanh toán; c) Các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng chứng từ điện tử và giao dịch
thanh toán điện tử phải có các điều kiện sau: a) Có chữ ký điện tử của người đại diện theo pháp luật, người
được uỷ quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng
chứng từ điện tử và giao dịch thanh toán điện tử; b) Xác lập phương thức giao nhận chứng từ điện tử và kỹ thuật
của vật mang tin; c) Cam kết về các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử của
mình lập khớp, đúng quy định. Điều
8. Giá trị chứng từ điện tử Căn cứ khoản 2 Điều 18 của Luật Kế toán, giá trị chứng từ
điện tử được quy định như sau: 1. Khi một chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện
tử để giao dịch, thanh toán thì chứng từ điện tử sẽ có giá trị để thực hiện
nghiệp vụ kinh tế, tài chính và khi đó chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ
để theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán. 2. Khi một chứng từ điện tử đã thực hiện nghiệp vụ kinh tế,
tài chính chuyển thành chứng từ bằng giấy thì chứng từ bằng giấy đó chỉ có giá
trị lưu giữ để ghi sổ kế toán, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giao
dịch, thanh toán. 3. Việc chuyển đổi chứng từ bằng giấy thành chứng từ điện tử
hoặc ngược lại được thực hiện theo đúng quy định về lập, sử dụng, kiểm soát, xử
lý, bảo quản và lưu giữ chứng từ điện tử và chứng từ bằng giấy. Điều
9. Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử Căn cứ khoản 4 Điều 20 của Luật Kế toán, chữ ký điện tử được
quy định như sau: 1. Chữ ký điện tử là thông tin dưới dạng điện tử được gắn kèm
một cách phù hợp với dữ liệu điện tử nhằm xác lập mối liên hệ giữa người gửi và
nội dung của dữ liệu điện tử đó. Chữ ký điện tử xác nhận người gửi đã chấp nhận
và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trong chứng từ điện tử. 2. Chữ ký điện tử phải được mã hoá bằng khoá mật mã; chữ ký
điện tử được xác lập riêng cho từng cá nhân để xác định quyền và trách nhiệm của
người lập và những người liên quan chịu trách nhiệm về tính an toàn và chính xác
của chứng từ điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký tay
trên chứng từ bằng giấy. 3. Trường hợp thay đổi nhân viên kỹ thuật giải mã thì phải
thay đổi lại ký hiệu mật, chữ ký điện tử, các khoá bảo mật và phải thông báo cho
các bên có liên quan đến giao dịch điện tử. 4. Người được giao quản lý, sử dụng ký hiệu mật, chữ ký điện
tử, mã khoá bảo mật phải bảo đảm bí mật và chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu
để lộ gây thiệt hại tài sản của đơn vị và của các bên tham gia giao dịch. Điều
10. Hoá đơn bán hàng Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 21 của Luật Kế toán, trường hợp
bán hàng và mức tiền bán hàng không phải lập hoá đơn bán hàng được quy định như
sau: 1. Tổ chức, cá nhân thuộc hoạt động kinh doanh có sử dụng hóa
đơn bán hàng, khi bán lẻ hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ một lần có giá trị dưới
mức quy định của Bộ Tài chính thì không bắt buộc phải lập hoá đơn bán hàng, trừ
khi người mua hàng yêu cầu giao hoá đơn thì người bán hàng phải lập và giao hoá
đơn theo đúng quy định. Hàng hoá bán lẻ hoặc cung cấp dịch vụ một lần có giá trị
dưới mức quy định tuy không bắt buộc phải lập hoá đơn nhưng vẫn phải lập bảng kê
bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể lập hoá đơn bán hàng theo quy định để làm
chứng từ kế toán. Trường hợp lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ thì cuối mỗi
ngày phải căn cứ vào số liệu tổng hợp của bảng kê để lập hoá đơn bán hàng trong
ngày theo quy định. 2. Tổ chức, cá nhân khi mua sản phẩm, hàng hoá hoặc được cung
cấp dịch vụ có quyền yêu cầu người bán, người cung cấp dịch vụ lập và giao liên
2 hoá đơn bán hàng cho mình để sử dụng và lưu trữ theo quy định, đồng thời có
trách nhiệm kiểm tra nội dung các chỉ tiêu ghi trên hoá đơn và từ chối không
nhận hoá đơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với liên hoá đơn lưu
của bên bán. 3. Tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn bán hàng phải được Bộ Tài
chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Tổ chức, cá nhân được tự in
hoá đơn phải có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in, trong đó ghi rõ số
lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn. Sau mỗi lần in hoá đơn hoặc kết thúc hợp đồng
in phải thực hiện thanh lý hợp đồng in. 4. Đơn vị kế toán phải sử dụng hoá đơn bán hàng theo đúng quy
định; không được mua, bán, trao đổi, cho hoá đơn hoặc sử dụng hoá đơn của tổ
chức, cá nhân khác; không được sử dụng hoá đơn để kê khai trốn lậu thuế; phải mở
sổ theo dõi, có nội quy quản lý, phương tiện bảo quản và lưu giữ hoá đơn theo
đúng quy định của pháp luật; không được để hư hỏng, mất hoá đơn. Trường hợp hoá
đơn bị hư hỏng hoặc bị mất phải thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế cùng
cấp. Điều
11. Chứng từ kế toán sao chụp Căn cứ khoản 3 Điều 22 và khoản 3 Điều 41 của Luật Kế toán,
chứng từ kế toán sao chụp được quy định như sau: 1. Chứng từ kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính và
phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán lưu bản chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm giữ, tịch
thu tài liệu kế toán trên chứng từ sao chụp. 2. Chứng từ kế toán sao chụp chỉ được thực hiện trong các
trường hợp sau đây: a) Đơn vị kế toán có dự án vay nợ, viện trợ của nước ngoài
theo cam kết phải nộp bản chứng từ chính cho nhà tài trợ nước ngoài. Trường hợp
này chứng từ sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo
pháp luật của nhà tài trợ hoặc của đơn vị kế toán; b) Đơn vị kế toán bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ
hoặc tịch thu bản chính chứng từ kế toán. Trường hợp này chứng từ sao chụp phải
có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định tạm giữ hoặc tịch thu tài liệu kế toán trên chứng từ kế toán sao chụp
theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này; c) Chứng từ kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do nguyên nhân
khách quan như thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp này, đơn vị kế toán phải đến đơn
vị mua hoặc đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ và các đơn vị khác có liên quan để xin
sao chụp chứng từ kế toán bị mất. Trên chứng từ kế toán sao chụp phải có chữ ký
và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của đơn vị mua, đơn vị bán
hoặc của đơn vị kế toán khác; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều
12. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt Căn cứ Điều 19 của Luật Kế toán, chữ viết trên chứng từ kế
toán được quy định như sau: 1. Chứng từ kế toán phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi
bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch
ra tiếng Việt. 2. Các chứng từ ít phát sinh thì phải dịch toàn bộ chứng từ.
Các chứng từ phát sinh nhiều lần thì phải dịch các nội dung chủ yếu theo quy
định của Bộ Tài chính. 3. Bản dịch chứng từ ra tiếng Việt phải đính kèm với bản
chính bằng tiếng nước ngoài. Điều
13. Lựa chọn và cụ thể hoá sổ kế toán Căn cứ khoản 2 Điều 2 và Điều 26 của Luật Kế toán, việc cụ
thể hoá sổ kế toán được quy định như sau: 1. Hệ thống sổ kế toán mà đơn vị kế toán đã chọn phải được mở
đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo khả năng đối
chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính. 2. Hệ thống sổ kế toán đã chọn phải được sử dụng thống nhất
trong một kỳ kế toán năm. 3. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động
tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác quy định tại điểm h, k khoản 1
Điều 2 của Nghị định này lập sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính. Điều
14. Ghi sổ kế toán bằng máy vi tính Căn cứ khoản 7 Điều 27 của Luật Kế toán, việc ghi sổ kế toán
bằng máy vi tính được quy định như sau: 1. Trường hợp đơn vị kế toán ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
thì phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện theo quy
định, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo tài
chính. 2. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm
kế toán. Điều
15. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính Căn cứ khoản 3 Điều 29 và khoản 1 Điều 30 của Luật Kế toán,
kỳ hạn lập báo cáo tài chính được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải lập báo cáo
tài chính vào cuối kỳ kế toán năm. 2. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài
chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu,
giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 3. Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc phải lập báo cáo
tài chính năm, còn phải lập báo cáo tài chính quý. Điều
16. Lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp
nhất Căn cứ khoản 2 Điều 30 của Luật Kế toán, việc lập báo cáo tài
chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc, thì ngoài
việc phải lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đó còn phải lập báo cáo tài
chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên
báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc trong cùng đơn vị kế toán
đó. 2. Công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ
kế toán năm theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước có các đơn
vị kế toán trực thuộc phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính
hợp nhất vào cuối kỳ kế toán quý và cuối kỳ kế toán năm. 4. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc lập báo cáo tài chính
tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán
trực thuộc. Điều
17. Đơn vị tiền tệ rút gọn và làm tròn số khi lập báo cáo tài
chính hoặc công khai báo cáo tài chính Căn cứ Điều 11 và Điều 30 của Luật Kế toán, đơn vị tiền tệ
rút gọn khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính được quy định
như sau: 1. Đơn vị kế toán khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo
cáo tài chính hợp nhất từ báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc,
nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ
rút gọn là nghìn đồng (1.000 đồng) hoặc triệu đồng (1.000.000 đồng) để lập báo
cáo tài chính. 2. Đơn vị kế toán khi công khai báo cáo tài chính được sử
dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng hoặc triệu đồng quy định tại khoản 1
Điều này. 3. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế toán được
làm tròn số bằng cách: chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5)
trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
Điều
18. Chuyển đổi báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hoạt động ở
nước ngoài Căn cứ Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật Kế toán, trường
hợp đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài gửi báo cáo tài chính về Việt Nam được
quy định như sau: Đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài khi gửi báo cáo tài
chính về cho đơn vị kế toán cấp trên ở Việt Nam phải ghi theo đồng ngoại tệ dùng
để ghi sổ kế toán, đồng thời chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của Bộ
Tài chính và phải dịch ra tiếng Việt. Điều
19. Nơi nhận báo cáo tài chính Căn cứ Điều 31 của Luật Kế toán, nơi nhận báo cáo tài chính
được quy định như sau: 1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh
doanh phải nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan cấp đăng ký kinh
doanh cùng cấp và cơ quan khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với doanh nghiệp nhà nước còn phải nộp báo cáo tài
chính cho cơ quan tài chính cùng cấp. 3. Đơn vị kế toán trực thuộc còn phải nộp báo cáo tài chính
cho đơn vị kế toán cấp trên. Điều
20. Thời hạn nộp báo cáo tài chính Căn cứ Điều 31 của Luật Kế toán, thời hạn nộp báo cáo tài
chính được quy định như sau: 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước: a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là
20 ngày, kể từ ngày kết thúc quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45
ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo
cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là
30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm
nhất là 90 ngày; Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo
tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. 2. Đối với các loại doanh nghiệp khác: a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp
danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ
kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm
chậm nhất là 90 ngày; b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho
đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. Điều
21. Thời hạn công khai báo cáo tài chính năm Căn cứ khoản 2 Điều 32 và Điều 33 của Luật Kế toán, thời hạn
công khai báo cáo tài chính năm được quy định như sau: 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước: a) Đơn vị kế toán phải công khai báo cáo tài chính năm trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà
nước thời hạn công khai chậm nhất là 120 ngày; b) Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước phải công
khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn do Tổng công ty quy định nhưng không
chậm hơn 90 ngày. 2. Đối với các loại doanh nghiệp khác: a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp
danh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết
thúc kỳ kế toán năm; đối với các doanh nghiệp khác thời hạn công khai báo cáo
tài chính chậm nhất là 120 ngày; b) Đơn vị kế toán trực thuộc phải công khai báo cáo tài
chính năm trong thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. Điều
22. Nộp và công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán có
các đơn vị kế toán trực thuộc Căn cứ Điều 33 của Luật Kế toán, việc nộp và công khai báo
cáo tài chính của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc được quy định
như sau: 1. Đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc, trong đó
có Tổng công ty nhà nước và công ty mẹ khi nộp báo cáo tài chính tổng hợp hoặc
báo cáo tài chính hợp nhất phải nộp cả báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán
trực thuộc và báo cáo tài chính của các công ty con. 2. Đơn vị kế toán quy định tại khoản 1 Điều này khi công
khai báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất phải công khai
cả báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc và báo cáo tài chính của
các công ty con. Điều
23. Trường hợp được miễn lập và nộp báo cáo tài chính Căn cứ khoản 2 Điều 2 của Luật Kế toán, các đơn vị được miễn
lập và nộp báo cáo tài chính được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán được miễn lập và nộp báo cáo tài chính
gồm: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ
kinh doanh cá thể và tổ hợp tác quy định tại điểm h, k khoản 1 Điều 2 của Nghị
định này. 2. Đơn vị kế toán quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải lập
bảng kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Điều
24. Cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán Căn cứ Điều 35 của Luật Kế toán, cơ quan có thẩm quyền quyết
định kiểm tra kế toán được quy định như sau: 1. Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trong lĩnh vực được phân
công phụ trách. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định kiểm tra kế toán các đơn
vị kế toán tại địa phương do mình quản lý. 3. Đơn vị kế toán cấp trên, trong đó có Tổng công ty nhà
nước quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trực thuộc. Điều
25. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán Căn cứ Điều 35 của Luật Kế toán, cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra kế toán được quy định như sau: 1. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán quy
định tại Điều 24 của Nghị định này đồng thời có thẩm quyền kiểm tra kế toán.
2. Cơ quan Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Tài chính, Kiểm
toán Nhà nước, cơ quan thuế khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán các đơn vị kế toán có quyền kiểm tra kế toán. Điều
26. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán Căn cứ khoản 3 Điều 22 và khoản 2 Điều 40 của Luật Kế toán,
việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định niêm phong tài
liệu kế toán theo quy định của pháp luật thì đơn vị kế toán và người đại diện
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ niêm phong tài liệu kế
toán phải lập "Biên bản niêm phong tài liệu kế toán". Biên bản niêm phong tài
liệu kế toán phải ghi rõ: lý do, số lượng, chủng loại, kỳ kế toán của tài liệu
kế toán bị niêm phong. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, người
đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền niêm phong tài liệu kế toán phải ký
tên và đóng dấu vào Biên bản niêm phong tài liệu kế toán. 2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc
tịch thu tài liệu kế toán thì đơn vị kế toán và người đại diện của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán phải
lập "Biên bản giao nhận tài liệu kế toán". Biên bản giao nhận tài liệu kế toán
phải ghi rõ: lý do, loại tài liệu, số lượng từng loại tài liệu, hiện trạng của
từng loại tài liệu bị tạm giữ hoặc bị tịch thu; nếu tạm giữ thì ghi rõ thời gian
sử dụng, thời gian trả lại tài liệu kế toán. Người đại diện theo pháp luật của
đơn vị kế toán và người đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ,
tịch thu tài liệu kế toán phải ký tên và đóng dấu vào Biên bản giao nhận tài
liệu kế toán; đồng thời phải sao chụp tài liệu kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch
thu và ký, đóng dấu xác nhận của người đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tạm giữ hoặc tịch thu tài liệu kế toán trên tài liệu kế toán sao chụp. Đối
với chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính lập trên máy vi tính nhưng
chưa in ra giấy thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đơn vị kế toán in ra
giấy và thực hiện các thủ tục quy định đối với tài liệu kế toán trước khi tạm
giữ hoặc tịch thu. Điều
27. Loại tài liệu kế toán phải lưu trữ Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, loại tài liệu kế toán phải
lưu trữ gồm: 1. Chứng từ kế toán; 2. Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp; 3. Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị; 4. Tài liệu khác có liên quan đến kế toán ngoài các tài liệu
quy định ở khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, bao gồm: các loại hợp đồng,
Quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối các quỹ từ lợi nhuận, Quyết định
miễn giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá
tài sản; các tài liệu liên quan đến kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; các tài liệu
liên quan đến giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động,
chuyển đổi hình thức sở hữu; biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và các tài liệu
khác có liên quan đến kế toán. Điều
28. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, việc bảo quản, lưu trữ tài
liệu kế toán được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy
đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. Người làm kế toán có trách nhiệm bảo quản
tài liệu kế toán của mình trong quá trình sử dụng. 2. Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính theo quy định
của pháp luật cho từng loại tài liệu kế toán. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm
giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao
chụp tài liệu bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại. Đối với chứng từ
kế toán chỉ có một bản chính nhưng cần phải lưu trữ ở cả hai nơi thì một trong
hai nơi được lưu trữ bản chứng từ sao chụp theo quy định tại Điều 11 của Nghị
định này. 3. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải
chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán về sự an toàn, đầy
đủ và hợp pháp của tài liệu kế toán. 4. Tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ
thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian
phát sinh và theo kỳ kế toán năm. Điều
29. Nơi lưu trữ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, nơi lưu trữ tài liệu kế
toán được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán của đơn vị kế toán nào được lưu trữ tại
kho của đơn vị kế toán đó. Kho lưu trữ phải có đầy đủ thiết bị bảo quản và điều
kiện bảo quản bảo đảm an toàn trong quá trình lưu trữ theo quy định của pháp
luật. Đơn vị kế toán có thể thuê tổ chức lưu trữ thực hiện lưu trữ tài liệu kế
toán trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các bên. 2. Tài liệu kế toán của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, chi nhánh và Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại
Việt Nam trong thời gian hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
phép thành lập được cấp, phải được lưu trữ tại đơn vị kế toán trong lãnh thổ
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, chi nhánh và Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại
Việt Nam kết thúc hoạt động tại Việt Nam thì tài liệu kế toán được lưu trữ tại
nơi theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. 3. Tài liệu kế toán của đơn vị giải thể, phá sản bao gồm tài
liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong thời hạn lưu trữ và tài liệu
kế toán liên quan đến việc giải thể, phá sản được lưu trữ tại nơi theo quyết
định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. 4. Tài liệu kế toán của đơn vị cổ phần hoá, chuyển đổi hình
thức sở hữu, bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong thời
hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức
sở hữu được lưu trữ tại đơn vị kế toán là chủ sở hữu mới hoặc lưu trữ tại nơi
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá, chuyển đổi
hình thức sở hữu. 5. Tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong
thời hạn lưu trữ của các đơn vị được chia, tách thành hai hay nhiều đơn vị mới:
nếu tài liệu kế toán phân chia được cho đơn vị kế toán mới thì phân chia và lưu
trữ tại đơn vị mới; nếu tài liệu kế toán không phân chia được thì lưu trữ tại
đơn vị kế toán bị chia hoặc bị tách hoặc lưu trữ tại nơi theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền quyết định chia, tách đơn vị. Tài liệu kế toán liên quan đến
chia, tách thì lưu trữ tại các đơn vị kế toán mới chia, tách. 6. Tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong
thời hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến sáp nhập các đơn vị kế toán
thì lưu trữ tại đơn vị nhận sáp nhập. 7. Tài liệu kế toán về an ninh, quốc phòng phải đưa vào lưu
trữ theo quy định của pháp luật. Điều
30. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu
trữ tối thiểu 5 năm, gồm: 1. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên
của đơn vị kế toán, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm như phiếu
thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế
toán của Phòng Kế toán. 2. Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và
chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính. Điều
31. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu
trữ tối thiểu 10 năm, gồm: 1. Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và
lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi
tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế
toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên quan đến ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán và báo cáo
kiểm tra kế toán. 2. Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài sản cố
định. 3. Tài liệu kế toán của đơn vị chủ đầu tư, bao gồm tài liệu
kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành. 4. Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá
sản đơn vị kế toán. 5. Tài liệu kế toán khác của đơn vị kế toán sử dụng trong
một số trường hợp mà pháp luật quy định phải lưu trữ trên 10 năm thì thực hiện
lưu trữ theo quy định đó. 6. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ
chức kiểm toán độc lập. Điều
32. Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu
trữ vĩnh viễn được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng
về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Việc xác định tài liệu kế toán lưu trữ vĩnh
viễn do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết định căn cứ vào
tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng
trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ phận khác lưu trữ dưới
hình thức bản gốc hoặc hình thức khác. 2. Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn lưu trữ trên
10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị huỷ hoại tự nhiên hoặc được tiêu huỷ theo
quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Điều
33. Lưu trữ chứng từ điện tử Căn cứ Điều 18 và Điều 40 của Luật Kế toán, lưu trữ chứng từ
điện tử được quy định như sau: 1. Chứng từ điện tử là các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán
phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ các điều kiện kỹ
thuật chống thoái hoá chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin
bất hợp pháp từ bên ngoài. 2. Chứng từ điện tử trước khi đưa vào lưu trữ phải in ra
giấy để lưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán. Trường hợp chứng từ
điện tử được lưu trữ bằng bản gốc trên thiết bị đặc biệt thì phải lưu trữ các
thiết bị đọc tin phù hợp đảm bảo khai thác được khi cần thiết. 3. Thời điểm, thời hạn lưu trữ, nơi lưu trữ và tiêu huỷ
chứng từ điện tử thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 34, 35
và Điều 36 của Nghị định này. Điều
34. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, thời điểm tính thời hạn lưu
trữ tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán
quy định tại Điều 30, khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 31 và Điều 32 của Nghị
định này được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 2. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với các tài liệu kế
toán quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định này được tính từ ngày Báo cáo
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được duyệt. 3. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán
quy định tại khoản 4 và tài liệu, hồ sơ kiểm toán quy định tại khoản 6 Điều 31
của Nghị định này được tính từ ngày kết thúc công việc. Điều
35. Tiêu hủy tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, việc tiêu huỷ tài liệu kế
toán được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định
thì được phép tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn
vị kế toán, trừ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Tài liệu kế toán lưu trữ của đơn vị kế toán nào thì đơn
vị kế toán đó thực hiện tiêu huỷ. 3. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị kế toán để thực
hiện tiêu huỷ tài liệu kế toán bằng hình thức tiêu huỷ tự chọn. Đối với tài liệu
kế toán thuộc loại bí mật thì tiêu huỷ bằng cách đốt cháy, cắt, xé nhỏ bằng máy
hoặc bằng thủ công, đảm bảo tài liệu kế toán đã tiêu huỷ sẽ không thể sử dụng
lại các thông tin, số liệu trên đó. Điều
36. Thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, thủ tục tiêu huỷ tài liệu
kế toán được quy định như sau: 1. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết
định thành lập "Hội đồng tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ". Thành
phần Hội đồng gồm: lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng và đại diện của bộ phận lưu
trữ. 2. Hội đồng tiêu huỷ tài liệu kế toán phải tiến hành kiểm
kê, đánh giá, phân loại theo từng loại tài liệu kế toán, lập "Danh mục tài liệu
kế toán tiêu huỷ" và "Biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn lưu
trữ". 3. "Biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ"
phải lập ngay sau khi tiêu huỷ tài liệu kế toán và phải ghi rõ các nội dung:
loại tài liệu kế toán đã tiêu huỷ, thời hạn lưu trữ của mỗi loại, hình thức tiêu
huỷ, kết luận và chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy. Điều
37. Bố trí, bãi miễn kế toán trưởng Căn cứ khoản 2 Điều 48 của Luật Kế toán, việc bố trí, bãi
miễn kế toán trưởng được quy định như sau: 1. Tất cả các đơn vị kế toán quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị định này đều phải bố trí người làm kế toán trưởng, trừ Văn phòng đại diện
của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ
hợp tác quy định tại điểm h, k khoản 1 Điều 2 của Nghị định này không bắt buộc
phải bố trí người làm kế toán trưởng mà được phép cử người phụ trách kế toán.
2. Khi thành lập đơn vị kế toán phải bố trí ngayngười làm kế
toán trưởng. Trường hợp khuyết kế toán trưởng thì cấp có thẩm quyền phải bố trí
ngay kế toán trưởng mới. Trường hợp chưa có người có đủ tiêu chuẩn và điều kiện
bổ nhiệm kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán hoặc thuê kế toán
trưởng. Đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hợp tác xã chỉ được cử người phụ
trách kế toán trong thời hạn tối đa là một năm tài chính, sau đó phải bố trí
người làm kế toán trưởng. 3. Việc bố trí, bãi miễn kế toán trưởng được thực hiện theo
quy định của pháp luật đối với từng loại hình doanh nghiệp. 4. Khi thay đổi kế toán trưởng, người đại diện theo pháp
luật của đơn vị kế toán phải tổ chức bàn giao công việc và tài liệu kế toán giữa
kế toán trưởng cũ và kế toán trưởng mới, đồng thời thông báo cho các bộ phận có
liên quan trong đơn vị và cho ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch biết họ, tên
và mẫu chữ ký của kế toán trưởng mới. Kế toán trưởng mới chịu trách nhiệm về
công việc làm của mình kể từ ngày nhận bàn giao công việc. Kế toán trưởng cũ vẫn
phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, khách quan của thông tin, tài
liệu kế toán trong thời gian mình phụ trách. Điều
38. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng Căn cứ Điều 53 của Luật Kế toán, tiêu chuẩn và điều kiện
chuyên môn của kế toán trưởng được quy định như sau: 1. Người được bố trí làm kế toán trưởng phải có các tiêu
chuẩn sau: a) Kế toán trưởng của đơn vị kế toán quy định tại điểm a, b,
c, e khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán
từ trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất
là hai năm. Trường hợp có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ cao đẳng thì
thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm; b) Kế toán trưởng của đơn vị kế toán quy định tại điểm d, đ,
g, i khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán
từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là
ba năm; c) Kế toán trưởng của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán
trực thuộc và kế toán trưởng Tổng công ty nhà nước phải có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực
tế về kế toán ít nhất là năm năm. 2. Người được bố trí làm kế toán trưởng phải có các điều
kiện sau đây: a) Không thuộc các đối tượng không được làm kế toán quy định
tại Điều 51 của Luật Kế toán; b) Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính. Điều
39. Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Kế toán, việc thuê làm kế
toán, thuê làm kế toán trưởng được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán được thuê doanh nghiệp dịch vụ kế toán
hoặc người có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán hoặc làm kế toán
trưởng. 2. Người được thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng phải
đảm bảo những tiêu chuẩn nghề nghiệp quy định tại các Điều 51, 55, 56 và Điều 57
của Luật Kế toán. 3. Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ các điều
kiện: a) Có chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định tại Điều 57
của Luật Kế toán; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của
Bộ Tài chính; c) Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc có đăng ký
hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán. 4. Người được thuê làm kế toán có trách nhiệm và quyền của
người làm kế toán quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Luật Kế toán. Người
được thuê làm kế toán trưởng có trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng quy định
tại Điều 54 của Luật Kế toán. 5. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải
chịu trách nhiệm về việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng. Điều
40. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kế
toán Căn cứ Điều 57 của Luật Kế toán, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề kế toán được quy định như sau: 1. Bộ Tài chính có thẩm quyền tổ chức thi và cấp chứng chỉ
hành nghề kế toán hoặc uỷ quyền cho tổ chức nghề nghiệp kế toán tổ chức thi và
cấp chứng chỉ hành nghề kế toán. 2. Bộ Tài chính quy định chương trình bồi dưỡng, hội đồng
thi tuyển, thủ tục, thẩm quyền cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán theo
quy định của Luật Kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều
41. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế
toán được quy định như sau: 1. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật với một trong ba hình thức: Công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Để thành lập doanh nghiệp dịch vụ
kế toán phải có ít nhất hai người có chứng chỉ hành nghề kế toán, trong đó có
một trong những người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ
hành nghề kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán và Điều 40 của Nghị
định này. 2. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh
nghiệp dịch vụ kế toán phải tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và
theo quy định của Nghị định này. 3. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được đăng ký kinh doanh dịch
vụ kế toán theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này. 4. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp dịch vụ kế toán
phải đảm bảo có ít nhất một người quản lý doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề kế
toán quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán và Điều 40 của Nghị định này. Điều
42. Cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, cá nhân đăng ký kinh doanh
dịch vụ kế toán được quy định như sau: 1. Cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán và có các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế
toán theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế như
hộ kinh doanh cá thể và theo quy định của Nghị định này. 2. Cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán phải có văn
phòng và địa chỉ giao dịch. Điều
43. Nội dung dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, tổ chức và cá nhân có đăng
ký kinh doanh dịch vụ kế toán được thực hiện các dịch vụ kế toán sau đây: 1. Làm kế toán; 2. Làm kế toán trưởng; 3. Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán; 4. Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế
toán; 5. Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế
toán; 6. Tư vấn tài chính; 7. Kê khai thuế; 8. Các dịch vụ khác về kế toán theo quy định của pháp
luật. Điều
44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán Căn cứ khoản 5 Điều 56 của Luật Kế toán, tổ chức và cá nhân
hành nghề kế toán có trách nhiệm sau: 1. Thực hiện công việc kế toán liên quan đến nội dung dịch
vụ kế toán thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Tuân thủ pháp luật về kế toán và pháp luật về hoạt động
nghề nghiệp kế toán. 3. Chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về
nội dung dịch vụ kế toán đã cung cấp và phải bồi thường thiệt hại do mình gây
ra. 4. Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
nghề nghiệp, thực hiện chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định
của Bộ Tài chính hoặc của các tổ chức nghề nghiệp được Bộ Tài chính uỷ
quyền. 5. Tuân thủ sự quản lý nghề nghiệp và kiểm soát chất lượng
dịch vụ kế toán của Bộ Tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp kế toán được Bộ
Tài chính uỷ quyền. Điều
45. Trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế
toán, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán nhưng không được cung cấp dịch
vụ kế toán khi người có trách nhiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp dịch vụ kế
toán hoặc cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thuộc các trường hợp
sau: 1. Là bố, mẹ; vợ, chồng; con; anh chị em ruột của người có
trách nhiệm quản lý điều hành, kể cả kế toán trưởng của đơn vị kế toán quy định
tại điểm a, b, c, e, g, i khoản 1 Điều 2 của Nghị định này. 2. Có quan hệ kinh tế, tài chính với khách hàng. 3. Không đủ năng lực, chuyên môn hoặc không đủ điều kiện để
thực hiện dịch vụ kế toán. 4. Đang làm kế toán trưởng thuê cho đơn vị kế toán có quan
hệ kinh tế, tài chính với khách hàng. 5. Đơn vị kế toán có những yêu cầu trái với đạo đức nghề
nghiệp hoặc trái với yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ kế toán, tài chính. 6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều
46. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp kế toán Căn cứ Điều 58 của Luật Kế toán, quyền tham gia tổ chức nghề
nghiệp kế toán và tổ chức Hiệp Hội kế toán được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán, người làm kế toán, người hành nghề kế
toán trong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc cá nhân hành nghề kế toán có
quyền tham gia Hội Kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán và người hành
nghề kế toán phải đăng ký danh sách hành nghề với Hội Kế toán Việt Nam và chịu
sự quản lý của Hội Kế toán về đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn nghiệp vụ theo
sự uỷ quyền của Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc đăng ký và quản lý danh
sách doanh nghiệp và cá nhân hành nghề kế toán. Điều
47. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo. 2. Các quy định về kế toán trước đây thuộc hoạt động kinh
doanh trái với Nghị định này đều hết hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định này có
hiệu lực. Điều
48. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ
chức thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành
Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|