|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
134/2015/NĐ-CP Hà
Nội,
ngày 29
tháng 12
năm 2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014; Căn
cứ Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quôc hội về việc thực
hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối
với người lao động; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về
bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nghị
định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã
hội tự nguyện. 2. Cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN Điều 3. Mức lương hưu hằng
tháng Mức
lương hưu
hằng tháng theo Điều 74 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định
như sau: 1.
Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân
với mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. 2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như
sau: a)
Người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018,
tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng
bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%
đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%; b) Nữ
nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi,
tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng
bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính
thêm 2%; mức tối đa bằng 75%; c)
Nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng
tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng
dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức
tối đa bằng 75%: Năm
nghỉ hưu Số
năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu
45% 2018 16
năm 2019 17
năm 2020 18
năm 2021 19
năm Từ
2022 trở đi 20
năm Điều 4. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã
hội Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội theo
Điều 79 của Luật Bảo hiểm xã
hội được quy định như
sau: 1.
Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các
mức thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian
đóng. a)
Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm bằng thu nhập
tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của từng năm nhân với mức điều chỉnh thu nhập
tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng; b)
Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở chỉ
số giá tiêu dùng bình
quân năm do Tổng cục Thống kê công bố hằng năm và được xác định bằng công thức
sau: Mức
điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm t Chỉ
số giá tiêu dùng bình quân năm của năm liền kề trước năm người tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện
hưởng bảo hiểm xã hội tính theo gốc so sánh bình quân của năm
2008 bằng 100% Chỉ
số giá tiêu dùng bình quân năm của năm t tính theo gốc so sánh bình quân
của năm 2008 bằng 100% Trong
đó: - t:
Là năm bất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh; - Mức
điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm t được lấy tròn hai số
lẻ và mức thấp nhất bằng 1 (một). 3.
Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho
những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì
mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại
Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trong đó thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
theo phương thức đóng một lần cho những năm còn thiếu nhận mức điều chỉnh bằng 1
(một). 4.
Hằng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh thu nhập
tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
trên cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều này và chỉ số giá tiêu dùng bình
quân năm do Tổng
cục Thống kê công bố. Điều 5. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được
quy định như sau: 1.
Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng bảo
hiểm xã hội một lần. 2.
Điều kiện hưởng lương hưu Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu khi thuộc một trong các
trường hợp sau: a)
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ hưu trí
từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tuổi đời
hưởng lương hưu là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp quy định tại
Điểm b Khoản này; b) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có
từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời
hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã
hội; c) Lao động nữ là người hoạt
động chuyên trách hoặc
không chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng lương hưu
theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã
hội mà
bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện thì được hưởng lương hưu khi có yêu cầu. 3.
Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân
với mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại
Khoản 4 Điều này. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ
đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trừ đối tượng quy định
Điểm i Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã
hội và
Điểm c Khoản 2 Điều này thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ
sở tại thời điểm hưởng lương hưu. 4.
Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương
hưu, trợ cấp một lần
được tính theo công thức sau: Mức
bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội = Mức
bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc x Tổng
số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc + Tổng
các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Tổng
số
tháng
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc + Tổng
số
tháng
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Trong
đó: - Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Bảo hiểm xã
hội. -
Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là tổng các mức thu
nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được điều chỉnh theo quy định tại
Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 5. Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính theo quy
định Điều 75 của Luật Bảo hiểm
xã hội, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội
cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng
mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được quy định
tại Khoản 4 Điều này. 6.
Bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính trên cơ sở mức bình quân
tiền
lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 4 Điều
này. Điều 6. Thời điểm hưởng lương
hưu 2.
Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm
còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này để đủ điều kiện
hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau
tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. Điều 7. Bảo hiểm xã hội một
lần 1.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một
lần
theo quy định tại Điều 77 của Luật Bảo hiểm xã hội và
Nghị quyết số
93/2015/QH13
ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo
hiểm xã hội một lần đối với người lao động. 2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy
định tại Điều 109 của Luật Bảo
hiểm xã hội. 3. Giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện
theo quy định tại Khoản 3 và
Khoản 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội. Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà trước đó có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được
quy định như sau: 1.
Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đóng bảo hiểm xã
hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 2.
Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với
người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp
sau: a)
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc từ đủ 12 tháng trở lên; b)
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất
từ đủ 60 tháng trở lên; c)
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc; d)
Người đang hưởng lương hưu. 3.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
thuộc một trong các trường hợp sau thì thân
nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội
được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68
của Luật Bảo hiểm xã hội: a) Đã
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã
hội một lần; b)
Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy
giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; c)
Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ
15 năm trở
lên. 4. Trường hợp thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất
hằng tháng theo quy định tại Khoản 3 Điều này mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp
tuất một lần thì được hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại
Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã
hội, trừ
trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên. 5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà không có thân nhân quy định tại
Khoản 6 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã
hội thì
việc xác định người nhận trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thừa kế. Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội
được quy định như
sau: 1.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức
đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: a)
Đóng hằng tháng; b)
Đóng 03 tháng một lần; c)
Đóng 06 tháng một lần; d)
Đóng 12 tháng một lần; đ)
Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; e)
Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã
đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo
hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng
cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. 2.
Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà
thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì
tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định
tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng bảo
hiểm xã hội còn thiếu không quá 10
năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy
định tại Điểm e Khoản 1 Điều này. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội
và theo phương thức đóng tại Khoản 1
Điều 9 Nghị định này được quy định như sau: Mức
thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất
bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ và cao nhất bằng 20 lần mức
lương cơ sở tại thời điểm đóng. 5.
Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo phương thức
đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều
năm về sau theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này mà trong thời gian đó Thủ
tướng
Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải
điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng. a)
Dừng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và chuyển sang tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc; b)
Hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 7 Nghị định
này; c) Bị
chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết. Số
tiền hoàn trả cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong trường hợp quy
định tại Điểm a và Điểm b Khoản này hoặc hoàn trả cho thân nhân người lao động
trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này được tính bằng số tiền đã đóng
tương ứng với thời gian còn lại so với thời gian đóng theo phương thức đóng nêu
trên và không bao gồm tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu có). Điều 11. Thay đổi phương thức đóng, mức thu nhập tháng
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Người
đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc mức
thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Việc thay
đổi
phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm
căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện ít nhất là sau khi thực
hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó. 1.
Thời điểm đóng bảo hiểm xã hội đối với phương thức đóng quy định tại các Điểm a,
b, c và d Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thực hiện như sau: a)
Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b)
Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c)
Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d)
Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần. 2.
Thời điểm đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về
sau hoặc đóng một lần
cho những năm còn thiếu quy định tại Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định
này được thực hiện tại thời điểm đăng ký
phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng. 1. Hồ
sơ đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm
xã hội tự nguyện bao gồm: a) Sổ
bảo hiểm xã hội; b) Tờ
khai tham gia bảo hiểm xã hội. 2.
Giải quyết đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện. a)
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này
cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp
nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng
văn bản
và nêu rõ lý do. Điều 14. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ: Người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ
lệ
phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo
của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ
thể: a)
Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ
nghèo; b)
Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận
nghèo; c)
Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Khuyến
khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn
cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước
trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. 2.
Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực
tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). 3.
Phương thức hỗ trợ: a)
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền
đóng bảo hiểm xã hội phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm
xã hội hoặc đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ
định; b)
Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số
đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền, ngân sách nhà nước
hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống
nhất của Bộ Tài chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm
xã hội; c) Cơ
quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và
bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, kinh phí ngân sách
nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm chuyển
kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31 tháng 12
hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ bảo hiểm xã hội
của năm đó. 4.
Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện
hành; ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các địa phương ngân sách khó
khăn. Điều 15. Thủ tục hưởng hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội
tự nguyện 1. Hồ
sơ hưởng hỗ trợ của các đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 14
Nghị định này, bao gồm: a) Tờ
khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với trường hợp đăng ký tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; b) Tờ
khai điều chỉnh thông tin cá nhân đối với trường hợp đã tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện. 2.
Giải quyết hưởng hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. a)
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này
cho cơ quan bảo hiểm xã hội. b) Cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp
nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Điều 16. Điều khoản chuyển
tiếp 1.
Các quy định của Nghị định này được áp dụng đối với người đã tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2.
Người đang hưởng lương hưu hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì vẫn
thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng. 3.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó có thời gian tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc mà trong đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp
khu vực thì ngoài lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất thì được
giải quyết hưởng trợ cấp khu vực một lần theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã
hội bắt buộc. 4.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có đủ điều kiện và hưởng các chế độ bảo
hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì vẫn thực hiện theo quy
định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006. 5.
Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo các phương thức
đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều
năm về sau mà trong đó có thời gian sau thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ
tiền đóng thì không áp dụng hỗ trợ tiền đóng quy định tại Điều 14 Nghị định này
đối với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. 6.
Toàn bộ số dư quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã
hội năm 2006 tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, được bổ sung vào quỹ hưu trí và
tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016. Các
quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy
định tại Khoản 2 Điều này. 2.
Việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội của Nhà nước đối với người tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm
2018. Không hỗ trợ tiền đóng đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, trừ trường hợp đóng một lần cho những năm còn
thiếu theo phương thức đóng quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định
này. 3.
Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành: a)
Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn
một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; b)
Nghị định số 134/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh
thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện. Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thi
hành 1. Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành
Nghị định này. 2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm
đảm bảo ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ cho người tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện theo quy định tại Nghị định này. 3.
Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm công bố lãi suất đầu tư quỹ
bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề. 4.
Hằng năm, Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch
và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp kịp thời chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm
cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách
nhiệm đối chiếu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Điểm
a và Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định này với danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
do chính quyền địa phương cung cấp để xác định đối tượng hỗ trợ là thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo. 6.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./. Nơi
nhận: TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||