|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
158/2013/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013 NGHỊ
ĐỊNH QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ
QUẢNG CÁO Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn
cứ Luật điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn
cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn
cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn
cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn
cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn
cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn
cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn
cứ Luật xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn
cứ Luật dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn
cứ Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ngày 29 tháng
11 năm 2006; Căn
cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm
2007; Căn
cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn
cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm
2012; Căn
cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn
cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn
cứ Pháp lệnh thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn
cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm
2001; Căn
cứ Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 năm 2004; Căn
cứ Pháp lệnh thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn
cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn
hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, 1.
Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, các
biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm
quyền xử phạt trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng
cáo. 2.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo quy
định tại Nghị định này bao gồm: a)
Vi phạm quy định trong lĩnh vực văn hóa; b)
Vi phạm quy định trong lĩnh vực thể thao; c)
Vi phạm quy định trong lĩnh vực du lịch; d)
Vi phạm quy định trong lĩnh vực quảng cáo. 3.
Hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến
lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo không quy định tại Nghị định
này thì áp dụng quy định tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực khác để xử phạt. Điều
2. Biện pháp khắc phục hậu quả Ngoài
các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ,
e, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo còn có thể bị
áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: 1.
Buộc hủy bỏ kết quả tuyển chọn vận động viên, kết quả phong đẳng cấp vận động
viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao; 2.
Buộc hủy bỏ thành tích thi đấu thể thao; 3.
Buộc tháo dỡ triển lãm, biển hiệu; 4.
Buộc trả lại đất đã lấn chiếm hoặc chấm dứt việc sử dụng trái phép di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ
thuật; 5.
Buộc trả lại tài liệu thư viện đã đánh tráo hoặc chiếm
dụng; 6.
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo; 7.
Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân. Điều
3. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền 1.
Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000
đồng. 2.
Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt
tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 4; Khoản 5 Điều
6; Điều 8; Điều 10; Điểm b Khoản 1, Điểm a Khoản 3, các điểm a, b và c Khoản 5,
các khoản 6, 7 và 8 Điều 13; các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 14; Điểm b Khoản
2 Điều 15; Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 17; Điểm c Khoản 3 Điều 23; Khoản
1 và các điểm a, b và c Khoản 2 Điều 24; Khoản 2 và Khoản 4 Điều 27; Điểm b
Khoản 1 Điều 30; Khoản 2 Điều 32; Điều 33; Khoản 1, Khoản 5 Điều 40; Điều 41;
các điểm a, b và d Khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 42; Điểm
c Khoản 1 Điều 52; Khoản 2 và Khoản 3 Điều 55; Khoản 2 Điều 56; Điều 57, Điều
58, các Điểm a, b và c Khoản 3 Điều 59, Điểm a Khoản 2 Điều 68, Khoản 2 Điều 69
và Khoản 1 Điều 70 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối
với cùng một hành vi vi phạm mức phạt tiền của tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền
đối với cá nhân. 3.
Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương
IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá
nhân; thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 2 lần đối với cá
nhân. XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH Điều
4. Vi phạm quy định về sản xuất phim 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất,
cung cấp dịch vụ sản xuất phim; b)
Sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của người khác mà theo quy định
của pháp luật phải được sự đồng ý của người đó nhưng nhà sản xuất không xin phép
hoặc không được sự đồng ý của người đó. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim
có nội dung vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá
nhân. 3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Cung cấp dịch vụ sản xuất phim hoặc hợp tác, liên doanh sản xuất phim không đúng
nội dung ghi trong giấy phép cung cấp dịch vụ sản xuất phim, hợp tác, liên doanh
sản xuất phim; b)
Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh quảng cáo những mặt hàng cấm quảng cáo vào
phim đã được phép phổ biến; c)
Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực,
đồi trụy vào phim đã được phép phổ biến; d)
Thêm, bớt làm sai nội dung phim đã được phép phổ biến. 4.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sản xuất phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, truyền bá tệ nạn xã hội,
hủy hoại môi trường sinh thái, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền
thống văn hóa Việt Nam; b)
Cung cấp dịch vụ sản xuất phim hoặc hợp tác, liên doanh sản xuất phim mà không
có giấy phép; c)
Sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim không có giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh; d)
Không thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, Hội đồng thẩm định phim, Hội đồng
tư vấn lựa chọn dự án sản xuất phim, không tổ chức đấu thầu đối với sản xuất
phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định. 5.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim
có nội dung đồi trụy. 6.
Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi chuyển
nhượng giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất, cung cấp dịch vụ sản xuất
phim. 7.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 2,
các điểm b, c và d Khoản 3, Điểm a Khoản 4 và Khoản 5 Điều
này. Điều
5. Vi phạm quy định về phát hành phim 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát
không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng dưới 20
bản; b)
Bán, cho thuê phim thuộc diện lưu hành nội bộ; c)
Tẩy xóa, sửa đổi nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa phim. 2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim chưa được phép phổ biến
với số lượng dưới 20 bản; b)
Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát
không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng từ 20 bản đến 100
bản; c)
Đánh tráo nội dung băng, đĩa phim đã được dán nhãn kiểm soát để kinh
doanh. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát
không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng từ 100 bản đến 500
bản; b)
Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim chưa được phép phổ biến
với số lượng từ 20 bản đến 100 bản. 4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim khi chưa có giấy phép phổ biến của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có quyết định phát sóng của người đứng đầu đài
truyền hình, đài phát thanh - truyền hình; b)
Phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim quá phạm vi được ghi trong giấy phép phổ
biến; c)
Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát
không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng từ 500 bản đến 1.000
bản; d)
Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim chưa được phép phổ biến
với số lượng từ 100 bản trở lên; đ)
Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim có nội dung khiêu dâm,
kích động bạo lực, đồi trụy. 5.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê
băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng phim
đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng từ 1.000 bản đến 5.000
bản. 6.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim đã có quyết định thu hồi,
tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiêu hủy; b)
Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát
không đúng phim đã được cấp giấy phép phổ biến với số lượng từ 5.000 bản trở
lên. 7.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3,
các điểm a, c, d và đ Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều
này; b)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm
a và Điểm b Khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Điều
6. Vi phạm quy định về phổ biến phim 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim tại
nơi công cộng sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chiếu băng, đĩa
phim không dán nhãn kiểm soát tại nơi công cộng. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim chưa
được phép phổ biến tại nơi công cộng. 4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim đã
có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến, tiêu hủy hoặc có nội dung khiêu
dâm, kích động bạo lực, đồi trụy. 5.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phát sóng phim
đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến, tiêu hủy hoặc có nội dung
khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy. 6.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều
này. 7.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5
Điều này. Điều
7. Vi phạm quy định về nhân bản, tàng trữ phim 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân bản phim chưa được phép phổ biến với số lượng dưới 20
bản; b)
Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm phổ biến với số lượng dưới 10
bản. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân bản phim chưa được phép phổ biến với số lượng từ 20 bản đến 100
bản; b)
Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm phổ biến với số lượng từ 10 bản đến 50
bản. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân bản phim chưa được phép phổ biến với số lượng từ 100 bản trở
lên; b)
Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm phổ biến với số lượng từ 50 bản đến 100
bản. 4.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân bản phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc cấm phổ
biến; b)
Nhân bản phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi
trụy; c)
Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm phổ biến với số lượng từ 100 bản trở
lên; d)
Tàng trữ trái phép phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu
hủy. 5.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a
Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều
này. 6.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Điều này. Điều
8. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không bảo đảm an toàn phim, vật liệu gốc của phim và không bảo quản theo đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật về lưu trữ phim; b)
Không cung cấp lại bản sao, in trích tư liệu của phim cho cơ sở sản xuất phim
theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp lưu chiểu,
lưu trữ phim không đủ số lượng hoặc không đúng chủng loại theo quy
định. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lưu
chiểu, lưu trữ phim theo quy định. Điều
9. Vi phạm các quy định về nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân
khấu 1.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản bản ghi
âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép phê duyệt nội dung
với số lượng dưới 10 bản. 2.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản bản ghi
âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép phê duyệt nội dung
với số lượng từ 10 bản đến 100 bản. 3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản bản ghi
âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép phê duyệt nội dung
với số lượng từ 100 bản đến 300 bản. 4.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản bản ghi
âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép phê duyệt nội dung
với số lượng từ 300 bản đến 500 bản. 5.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép phê
duyệt nội dung với số lượng từ 500 bản đến 1.000 bản; b)
Nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích
động bạo lực, đồi trụy. 6.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép phê
duyệt nội dung với số lượng từ 1.000 bản đến 5.000 bản; b)
Nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu đã có quyết định cấm lưu
hành hoặc quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy. 7.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản bản
ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép phê duyệt nội
dung với số lượng từ 5.000 bản trở lên. 8.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu phương tiện dùng để nhân bản bản ghi âm, ghi hình trái phép đối với hành vi
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy bản ghi âm, ghi hình nhân bản trái phép đối với hành vi quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm,
ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; b)
Dán nhãn kiểm soát không đúng chương trình đã được cấp giấy phép phê duyệt nội
dung với số lượng từ 50 bản đến 500 bản; c)
Không nộp lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân
khấu; d)
Thêm, bớt hình ảnh hoặc âm thanh làm thay đổi nội dung bản ghi âm, ghi hình ca
múa nhạc, sân khấu đã được phép lưu hành. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có nội dung vi phạm các quy định của pháp
luật vào bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu đã được phép lưu
hành; b)
Dán nhãn kiểm soát không đúng chương trình đã được cấp giấy phép phê duyệt nội
dung với số lượng từ 500 bản đến 1.000 bản. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi dán nhãn kiểm
soát không đúng chương trình đã được cấp giấy phép phê duyệt nội dung với số
lượng từ 1.000 bản trở lên. 4.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất bản
ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực,
truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn
hóa Việt Nam. 5.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất bản
ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung đồi
trụy. 6.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy bản ghi âm, ghi hình đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 1, Điểm
a Khoản 2, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này. Điều
11. Vi phạm quy định về bán, cho thuê hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa
nhạc, sân khấu 1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê
hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép
phê duyệt nội dung với số lượng dưới 50 bản. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê
hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép
phê duyệt nội dung với số lượng từ 50 bản đến 100 bản. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Bán, cho thuê hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội
dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy; b)
Bán, cho thuê hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được
cấp giấy phép phê duyệt nội dung với số lượng từ 100 bản đến 300
bản. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Bán, cho thuê hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội
dung đã có quyết định cấm lưu hành hoặc quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu
hủy; b)
Bán, cho thuê hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được
cấp giấy phép phê duyệt nội dung với số lượng từ 300 bản đến 500
bản. 5.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê
hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép
phê duyệt nội dung với số lượng từ 500 bản đến 1.000 bản. 6.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê
hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy phép
phê duyệt nội dung với số lượng từ 1.000 bản trở lên. 7.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5 và 6 Điều này; b)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Điều
12. Vi phạm quy định về tàng trữ, phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân
khấu 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến bản ghi
âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung chưa được phép phổ
biến. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến bản ghi
âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội, không
phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam tại nơi công
cộng. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tàng trữ, phổ biến trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu thuộc
loại cấm phổ biến với số lượng dưới 20 bản; b)
Phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích
động bạo lực tại nơi công cộng; c)
Lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu không dán nhãn kiểm soát với
số lượng dưới 300 bản. 4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tàng trữ, phổ biến trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu thuộc
loại cấm phổ biến với số lượng từ 20 bản đến 100 bản; b)
Lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu không dán nhãn kiểm soát với
số lượng từ 300 bản trở lên; c)
Tàng trữ trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy
phép phê duyệt nội dung hoặc chưa dán nhãn kiểm soát với số lượng từ 50 bản đến
300 bản. 5.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tàng trữ, phổ biến trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu thuộc
loại cấm phổ biến với số lượng từ 100 bản trở lên; b)
Tàng trữ trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu chưa được cấp giấy
phép phê duyệt nội dung hoặc chưa dán nhãn kiểm soát với số lượng từ 300 bản trở
lên. 6.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, phổ
biến trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung đồi
trụy. 7.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5
và 6 Điều này. Điều
13. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời
trang 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không thông báo bằng văn bản về nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật,
trình diễn thời trang đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi biểu diễn, trình
diễn theo quy định; b)
Không thông báo bằng văn bản về nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật,
trình diễn thời trang của tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt trụ sở theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thêm, bớt
lời ca, lời thoại hoặc thêm động tác diễn xuất khác với khi duyệt cho phép biểu
diễn. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang không đúng nội dung ghi trong giấy
phép; b)
Sử dụng bản ghi âm để thay cho giọng hát thật của người biểu diễn hoặc thay cho
âm thanh thật của nhạc cụ độc diễn; c)
Sử dụng trang phục hoặc hóa trang không phù hợp với mục đích, nội dung biểu
diễn, trình diễn và thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt
Nam; d)
Biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng mà
không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang mà không có giấy
phép; b)
Thực hiện hành vi không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa
Việt Nam hoặc hành vi làm ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại trong quá trình tổ
chức biểu diễn; c)
Tổ chức biểu diễn hoặc biểu diễn tác phẩm chưa được phép phổ
biến. 5.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tổ chức cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài
biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang không đúng nội dung ghi trong giấy
phép; b)
Tổ chức biểu diễn cho người đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấm biểu diễn
hoặc trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động biểu diễn; c)
Mua, bán, chuyển nhượng, sửa chữa, cho mượn, cho thuê giấy phép tổ chức biểu
diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; d)
Ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang hoặc dự thi theo quy
định phải có giấy phép mà không có giấy phép. 6.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tổ chức cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài
biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang mà không có giấy
phép; b)
Tổ chức cho người ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang mà
không có giấy phép. 7.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu
diễn tác phẩm có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong
mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam; xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và
nhân phẩm của cá nhân. 8.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu
diễn tác phẩm có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, tác phẩm bị cấm biểu
diễn. 9.
Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 3 tháng đến 6 tháng đối với người biểu diễn có
một trong các hành vi sau đây: a)
Biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội,
không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam; xúc phạm uy
tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; b)
Biểu diễn tác phẩm có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, tác phẩm bị cấm
biểu diễn. 10.
Hình thức xử phạt bổ sung: a)
Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 1 tháng đến 3 tháng đối với người biểu diễn có
hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều
này; b)
Đình chỉ hoạt động tổ chức biểu diễn từ 1 tháng đến 3 tháng đối với tổ chức có
hành vi quy định tại Khoản 7 và Khoản 8 Điều này. Điều
14. Vi phạm quy định về thi người đẹp và người mẫu 1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không thông báo bằng văn bản về nội dung chương trình thi người đẹp, người mẫu
đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức thi theo quy
định; b)
Đưa thí sinh dự thi người đẹp, người mẫu không đủ các điều kiện theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm uy tín
của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của thí sinh dự thi người đẹp, người
mẫu. 3.
Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu không đúng nội dung
ghi trong giấy phép như sau: a)
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và
người mẫu cấp tỉnh, ngành, đoàn thể trung ương; b)
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp có
quy mô vùng; c)
Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và
người mẫu có quy mô toàn quốc, người đẹp và người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt
Nam. 4.
Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu mà không có giấy
phép như sau: a)
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và
người mẫu cấp tỉnh, ngành, đoàn thể trung ương; b)
Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp có
quy mô vùng; c)
Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và
người mẫu có quy mô toàn quốc, người đẹp và người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt
Nam. 5.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thí sinh ra nước ngoài
dự thì người đẹp, người mẫu quốc tế theo quy định phải có giấy phép mà không có
giấy phép. 6.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đối với hành vi đưa thí sinh ra nước
ngoài dự thi người đẹp, người mẫu mà không có giấy phép. 7.
Phạt tiền đối với hành vi không trao, trao không đủ giải thưởng hoặc không cấp
giấy chứng nhận cho thí sinh đoạt giải theo đúng cam kết trong Thể lệ cuộc thi
và Đề án tổ chức như sau: a)
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thi người đẹp và người
mẫu cấp tỉnh, ngành, đoàn thể trung ương; b)
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thi người đẹp có quy mô
vùng; c)
Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thi người đẹp, người mẫu
có quy mô toàn quốc, người đẹp và người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt
Nam. 8.
Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc
xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều
này. Điều
15. Vi phạm quy định về nếp sống văn hóa 1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi
đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại nơi tổ chức lễ hội, di tích lịch sử -
văn hóa. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù
chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục
lợi; b)
Treo cờ Tổ quốc ở khu vực lễ hội không cao hơn, không trang trọng hơn các cờ
hội. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phục hồi phong
tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, nhân cách con người và truyền thống
văn hóa Việt Nam. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a
Khoản 2 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Kinh doanh trò chơi điện tử ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông dưới 200 mét; b)
Kinh doanh karaoke và vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn
giáo, tín ngưỡng, cơ quan hành chính nhà nước dưới 200
mét; c)
Tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử sau 10 giờ đêm đến 8 giờ
sáng; d)
Không bảo đảm đủ ánh sáng tại vũ trường và phòng karaoke theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phát hành vé quá
số ghế hoặc quá sức chứa tại nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời
trang, thi người đẹp, người mẫu. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không bảo đảm đủ diện tích của vũ trường, phòng karaoke theo quy
định; b)
Không bảo đảm quy định về thiết kế cửa vũ trường, phòng
karaoke. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết
bị báo động không đúng quy định. 5.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều
này. 6.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2
Điều này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tổ chức lễ hội theo quy định phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền mà không báo cáo hoặc có báo cáo nhưng không được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đồng ý mà vẫn tổ chức; b)
Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh hoạt động vũ
trường, karaoke. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi
quy định trong giấy phép; b)
Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức,
cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Kinh doanh hoạt động karaoke không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh; b)
Tổ chức lễ hội theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy
phép. 4.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt
động vũ trường không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trước khi kinh doanh. 5.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước
quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại
Điểm b Khoản 2 Điều này. Điều
18. Vi phạm quy định về sản xuất, lưu hành băng, đĩa trò chơi điện
tử 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trò chơi
điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tổ chức trò chơi điện tử có nội dung đồi trụy; b)
Bán, cho thuê băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo
lực, đồi trụy. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng,
đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo
lực. 4.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng,
đĩa trò chơi điện tử có nội dung đồi trụy. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và
4 Điều này; b)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều này. Điều
19. Vi phạm quy định cấm đối với hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa
công cộng 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Sử dụng nhân viên phục vụ trong một phòng karaoke vượt quá số lượng theo quy
định; b)
Treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay đồ vật khác có nội dung khiêu dâm, kích
động bạo lực, đồi trụy tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke,
cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc tại nơi hoạt động văn
hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Bán tranh, ảnh có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi
trụy; b)
Hoạt động karaoke, quầy bar và các hình thức vui chơi giải trí khác quá giờ được
phép. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại vũ trường, nhà hàng
karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác; b)
Hoạt động vũ trường quá giờ được phép. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh
khiêu vũ không đúng nơi quy định. 5.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các
hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y
tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke, nơi tổ chức hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác. 6.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho
khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại
vũ trường, nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
khác, nhà hàng ăn uống, giải khát, nhà hàng karaoke. 7.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước
quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vũ trường, karaoke từ 12 tháng đến 24 tháng
đối với hành vi quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều này. 8.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm a
Khoản 2 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi dạy âm nhạc, dạy
khiêu vũ theo quy định phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không
đăng ký. 2.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dạy âm
nhạc, dạy khiêu vũ hoặc sử dụng người dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ không đủ điều
kiện theo quy định. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dạy khiêu vũ có
nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy. 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức cuộc thi sáng tác
tác phẩm mỹ thuật theo quy định; b)
Không gửi báo cáo kết quả cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật đến cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi hoặc
liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; triển lãm văn hóa, nghệ thuật không đúng với nội
dung đã đăng ký. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tổ chức thi hoặc liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; triển lãm văn hóa, nghệ thuật
theo quy định phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không đăng
ký; b)
Tổ chức triển lãm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh; trại sáng tác điêu khắc không
đúng nội dung ghi trong giấy phép. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển
lãm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh; trại sáng tác điêu khắc không có giấy
phép. 5.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công
trình mỹ thuật không đúng nội dung ghi trong giấy phép. 6.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công
trình mỹ thuật không có giấy phép. 7.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tháo dỡ triển lãm đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
này; b)
Buộc tháo dỡ công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều
này. Điều
22. Vi phạm quy định cấm trong lĩnh vực mỹ thuật, triển lãm văn hóa, nghệ thuật,
nhiếp ảnh 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân bản tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh mà mẫu tượng đó chưa được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; b)
Đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh không bảo đảm sự trang trọng, tôn kính đối với
lãnh tụ. 2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi triển lãm những
ấn phẩm, tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh và những sản phẩm văn hóa, nghệ thuật khác
thuộc loại cấm phổ biến. 3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công
trình mỹ thuật có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy hoặc không
đúng mẫu đã được phê duyệt. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này; b)
Buộc tháo dỡ công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều
này. Điều
23. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình văn hóa, nghệ thuật, di sản văn
hóa 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn
hoặc làm ô uế di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn
hóa, nghệ thuật. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Tuyên truyền, phổ biến, trình diễn sai lệch nội dung và giá trị di sản văn hóa
phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia hoặc
được công nhận là Di sản văn hóa thế giới; b)
Tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Làm hư hại hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh có giá trị dưới 50.000.000 đồng; b)
Không đăng ký bảo vật quốc gia với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi thay
đổi chủ sở hữu bảo vật quốc gia mà không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định; c)
Sửa chữa, tẩy xóa bằng xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại công
trình văn hóa, nghệ thuật. 5.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Làm hư hại hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; làm hư hại nghiêm trọng di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ
thuật; b)
Lấn chiếm đất hoặc sử dụng trái phép di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật; c)
Đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước
ngoài. 6.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm
thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh. 7.
Tịch thu tang vật vi phạm đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để kinh doanh mà không có giấy
phép; b)
Mua, bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia có nguồn gốc bất hợp pháp. 8.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều
này. 9.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này; b)
Buộc trả lại đất đã lấn chiếm hoặc chấm dứt việc sử dụng trái phép di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật đối với hành
vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này; c)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản
7 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Thăm dò, khai quật khảo cổ không đúng nội dung ghi trong giấy
phép; b)
Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh không
đúng nội dung quy hoạch, dự án và thiết kế kỹ thuật đã được phê
duyệt. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Thăm dò, khai quật khảo cổ không có giấy phép; đào bới, trục vớt trái phép tại
các địa điểm khảo cổ; b)
Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh mà
không có văn bản đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; c)
Thực hiện lập quy hoạch, dự án hoặc tổ chức thi công, giám sát thi công dự án
bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích mà không có đủ điều kiện năng lực, điều kiện
hành nghề theo quy định; d)
Sưu tầm, nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam mà không thực hiện
đúng nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho
phép. 3.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sưu tầm, nghiên
cứu di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam cho phép. 4.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu tang vật vi phạm có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1,
Điểm a Khoản 2 Điều này. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi khai quật khảo cổ quy định tại
Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2; hành vi đào bới trái phép quy định tại Điểm a
Khoản 2 Điều này. Điều
25. Vi phạm quy định về khai báo, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được
phát hiện 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tự giác
khai báo, cố tình chiếm đoạt di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được phát
hiện. 2.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều
26. Vi phạm quy định trong lĩnh vực thư viện 1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi
làm hư hại tài liệu thư viện. 2.
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Sao chụp trái phép tài liệu thư viện; b)
Không thực hiện việc đăng ký hoạt động thư viện với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. 3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Đánh tráo tài liệu thư viện; b)
Chiếm dụng tài liệu thư viện. 4.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại tài liệu
thư viện. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
trả lại tài liệu thư viện đã đánh tráo hoặc chiếm dụng đối với hành vi quy định
tại Khoản 3 Điều này. Điều
27. Vi phạm quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước
ngoài 1.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi công bố, phổ
biến tác phẩm nhiếp ảnh, mỹ thuật, sân khấu, âm nhạc ra nước ngoài theo quy định
phải có giấy phép mà không có giấy phép; 2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi công bố, phổ
biến tác phẩm điện ảnh ra nước ngoài theo quy định phải có giấy phép mà không có
giấy phép. 3.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công bố, phổ
biến tác phẩm nhiếp ảnh, mỹ thuật, sân khấu, âm nhạc thuộc loại cấm công bố, phổ
biến. 4.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi công bố, phổ
biến tác phẩm điện ảnh ra nước ngoài thuộc loại cấm công bố, phổ
biến. Điều
28. Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện và thi đấu thể
thao 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất
kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể
thao. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bao che, tổ
chức cho vận động viên sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập
luyện, thi đấu thể thao. Điều
29. Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu
thể thao 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các bài
tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện và thi đấu thể thao mang tính
chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong mỹ
tục, truyền thống văn hóa Việt Nam. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các bài
tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện và thi đấu thể thao gây nguy
hiểm đến tính mạng, sức khỏe người tập luyện, thi đấu, trừ những bài tập, môn
thể thao, phương pháp tập luyện và thi đấu thể thao được pháp luật cho
phép. 3.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch
thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao đối với hành
vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không sơ cứu, cấp cứu cho vận động viên theo quy định; b)
Không có hoặc có nhưng không đầy đủ trang thiết bị, phương tiện cho vận động
viên khi tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng chế độ dinh dưỡng đặc thù, tiền công, tiền thưởng và
chế độ khác đối với vận động viên theo quy định. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2
Điều này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận động viên theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng chế độ tiền thưởng và các chế độ khác đối với huấn
luyện viên theo quy định. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2
Điều này. Điều
32. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích
cao 1.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trung
thực, khách quan trong điều hành thi đấu thể thao. 2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng chế độ tiền thù lao đối với trọng tài thể thao thành
tích cao theo quy định. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2
Điều này. 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phong đẳng cấp
vận động viên không đúng quy định. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phong đẳng cấp
huấn luyện viên, trọng tài không đúng quy định. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều này. Điều
34. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục, thể
thao Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động
kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động thể dục, thể thao. 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không có bảng nội quy, bảng hướng dẫn, cờ hiệu, phao neo, phao
tiêu; b)
Không có khu vực thay đồ, gửi quần áo, nhà vệ sinh, nơi để
xe; c)
Không bảo đảm về kiểu dáng, màu sắc, độ phẳng, độ trơn trượt phù hợp đối với
từng môn thể thao theo quy định; d)
Không bảo đảm các điều kiện về âm thanh, ánh sáng theo tiêu chuẩn của từng môn
thể thao theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không bảo đảm về diện tích đối với địa điểm tổ chức theo quy
định; b)
Không bảo đảm về mặt bằng, mặt sàn, kích thước, độ sâu, độ dốc, độ gấp khúc,
chiều cao, mái che phù hợp đối với từng môn thể thao theo quy
định; c)
Không bảo đảm về tiêu chuẩn chất lượng nước bể bơi theo quy
định; d)
Không bảo đảm về tiêu chuẩn mật độ người tham gia tập luyện theo quy
định; đ)
Không bảo đảm các yêu cầu về khoảng cách giữa các dụng cụ, trang thiết bị theo
quy định. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không bảo đảm vùng hoạt động đối với các môn thể thao có điều kiện về vùng hoạt
động theo quy định; b)
Bến bãi neo đậu phương tiện hoạt động thể dục, thể thao không phù hợp với quy
hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c)
Không có hệ thống tiếp nhận dầu thải từ các phương tiện khi tham gia hoạt động
thể thao trên mặt nước theo quy định; d)
Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện không đúng theo quy
định; đ)
Không trang bị hệ thống thông tin liên lạc từ bộ phận điều hành đến các vùng
hoạt động theo quy định. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: 1.
Sử dụng dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện không bảo đảm các yêu cầu về kích
thước, kiểu dáng, mẫu mã, công suất, công năng sử dụng theo quy
định. 2.
Sử dụng dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện không có Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Giấy chứng nhận về tiêu chuẩn đo
lường chất lượng đối với từng môn thể thao theo quy định. 3.
Không có sổ theo dõi người tập luyện theo quy định. 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đội ngũ
nhân viên chuyên môn không bảo đảm các điều kiện về sức khỏe theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có hoặc có
nhưng không đủ huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn theo quy
định. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đội ngũ
huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn
theo quy định. Điều
38. Vi phạm quy định về công tác y tế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể
dục, thể thao 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không có tủ thuốc, các loại thuốc theo danh mục, quy trình sơ cấp cứu theo quy
định; b)
Không có hoặc có nhưng không đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ sơ cấp cứu theo
quy định; c)
Không có phòng trực y tế theo quy định; d)
Không đăng ký liên kết cấp cứu với cơ sở y tế theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không có nhân viên y tế theo quy định; b)
Không có nhân viên y tế thường trực khi có người tham gia hoạt động thể dục, thể
thao theo quy định. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nhân
viên y tế không bảo đảm các điều kiện về chứng chỉ y học thể thao do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp. 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không có hoặc có nhưng không đầy đủ biển báo hiệu, đèn báo hiệu hoặc bảng thông
báo khu vực nguy hiểm, bảng cấm, bảng khuyến cáo theo quy
định; b)
Không có hoặc có nhưng không đầy đủ phao cứu sinh, áo phao đối với các môn thể
thao dưới nước theo quy định; c)
Không có dù chính, đai ngồi, dù dự phòng, thiết bị đo độ cao, định vị toàn cầu,
bộ đàm, mũ bảo hiểm, hệ thống dây an toàn, thiết bị thông tin liên lạc đối với
hoạt động dịch vụ dù lượn và diều bay có động cơ hoặc không có động cơ theo quy
định; d)
Không bảo đảm các điều kiện khác về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục
vụ công tác bảo đảm an toàn theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có nhân
viên chuyên môn thường trực khi có người tham gia hoạt động thể dục, thể thao
theo quy định. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Nhân viên cứu hộ không có chứng chỉ hành nghề theo quy
định; b)
Nhân viên cứu hộ không đủ các điều kiện về sức khỏe theo quy
định. Điều
40. Vi phạm quy định khác trong hoạt động thể dục, thể thao 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây khi tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng: a)
Không thành lập Ban tổ chức giải thi đấu theo quy định; b)
Không có Điều lệ giải thi đấu theo quy định; c)
Không có kế hoạch tổ chức giải thi đấu theo quy định; d)
Không báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, kết quả giải
thi đấu theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Gian lận các điều kiện về hồ sơ tuyển chọn, tham gia thi đấu thể
thao; b)
Cố ý cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, ép buộc
người khác gian lận các điều kiện về hồ sơ để được tham gia hoạt động thể dục,
thể thao. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao; b)
Chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, đe dọa sức khỏe, tính mạng và
phản ứng khác không phù hợp với đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn
hóa Việt Nam đối với trọng tài trong thi đấu thể thao. 5.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyển chọn
người vào đội tuyển thể thao, các trung tâm và trường năng khiếu thể dục, thể
thao mà có gian lận về tên, tuổi, thành tích thi đấu thể
thao. 6.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chơi thô bạo
gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vận động viên khác trong tập luyện, thi đấu thể
thao, trái với luật thi đấu của từng môn thể thao. 7.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt
động thể dục, thể thao để xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và
cá nhân khác. 8.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc hủy bỏ thành tích thi đấu thể thao đối với hành vi quy định tại Điểm a
Khoản 2, Điểm a Khoản 4 Điều này; b)
Buộc hủy bỏ kết quả tuyển chọn đối với hành vi quy định tại Khoản 5 Điều
này. Điều
41. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ
hành Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: 1.
Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh lữ hành
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chính thức hoạt động kinh
doanh. 2.
Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp; loại hình doanh nghiệp; tên doanh nghiệp; địa điểm đặt trụ sở của
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay
đổi. 3.
Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người điều hành hoạt động kinh
doanh lữ hành quốc tế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay
đổi. 4.
Không thông báo bằng văn bản về việc thành lập, thời điểm bắt đầu hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi
đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc trong thời hạn 45 ngày, kể
từ ngày cơ sở đó chính thức hoạt động. 5.
Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đứng đầu; tên; địa điểm của
chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi
đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày có sự thay đổi. 6.
Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn
7 ngày, kể từ ngày mất hoặc phát hiện mất Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc
tế. 7.
Không thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn hoặc rủi ro,
sự cố xảy ra với khách du lịch. Điều
42. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Sử dụng người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa không đủ ba năm làm
việc trong lĩnh vực lữ hành; b)
Sử dụng người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế không đủ bốn năm
làm việc trong lĩnh vực lữ hành; c)
Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành sử dụng giấy tờ xác nhận về thời
gian làm việc không đúng với thực tế để điều hành hoạt động kinh doanh lữ
hành; d)
Hợp đồng lữ hành đã ký kết thiếu một trong những nội dung theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không có chương trình du lịch bằng văn bản cho khách du lịch hoặc đại diện nhóm
khách du lịch theo quy định; b)
Không có hợp đồng lữ hành bằng văn bản với khách du lịch hoặc đại diện của khách
du lịch theo quy định; c)
Không giải quyết yêu cầu, kiến nghị chính đáng của khách du lịch theo quy
định; d)
Không hướng dẫn, cung cấp thông tin liên quan đến chương trình du lịch khi bên
nhận đại lý lữ hành yêu cầu; đ)
Không thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, giá cả các dịch vụ du
lịch cho khách du lịch; e)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ lập, lưu trữ hồ sơ, tài liệu
theo quy định. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sử dụng hướng dẫn viên du lịch dùng Thẻ hướng dẫn viên du lịch hết hạn để hướng
dẫn cho khách du lịch hoặc dùng Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa để hướng dẫn
cho khách du lịch là người nước ngoài; b)
Không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định; c)
Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch mà không có hợp
đồng bằng văn bản với hướng dẫn viên du lịch hoặc hợp đồng không có đầy đủ các
nội dung cơ bản theo quy định; d)
Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc
tế; đ)
Kê khai không trung thực các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi Giấy
phép kinh doanh lữ hành quốc tế. 4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây; a)
Sử dụng phương tiện, trang thiết bị không bảo đảm sức khỏe, an toàn tính mạng,
tài sản của khách du lịch theo quy định, trừ các trường hợp đã quy định tại các
khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 48 Nghị định này; b)
Không phân công, sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du
lịch; c)
Sử dụng người không có Thẻ hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn cho khách du
lịch; d)
Sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn du lịch tại Việt
Nam; đ)
Không bảo đảm đủ số tiền ký quỹ đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế
theo quy định. 5.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có ít nhất ba hướng dẫn viên du
lịch quốc tế; b)
Không mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong thời
gian thực hiện chương trình du lịch theo quy định; c)
Thay đổi chương trình du lịch, tiêu chuẩn, dịch vụ đã ký kết mà không được sự
đồng ý của khách du lịch hoặc đại diện khách du lịch; d)
Không áp dụng các biện pháp cần thiết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch. 6.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Thu tiền ngoài hợp đồng từ khách du lịch; b)
Không quản lý hoạt động của văn phòng đại diện, hoạt động kinh doanh của các chi
nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp theo quy định; c)
Không quản lý khách du lịch theo hợp đồng, chương trình du lịch đã ký
kết; d)
Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi Giấy phép kinh
doanh lữ hành quốc tế; đ)
Không làm thủ tục đổi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy
định; e)
Sử dụng tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt không đúng với tên đã đăng
ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoạt động kinh
doanh. 7.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Hoạt động kinh doanh lữ hành sau khi đã thông báo tạm ngừng, chấm dứt hoặc bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép, yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt
động kinh doanh lữ hành; b)
Tổ chức tiếp thị, bán dịch vụ du lịch theo hình thức bán hàng đa
cấp; c)
Thu tiền đặt cọc hoặc yêu cầu phải đặt cọc để được quyền tham gia mạng lưới bán
dịch vụ du lịch theo hình thức bán hàng đa cấp; d)
Yêu cầu phải mua dịch vụ du lịch ban đầu để được tham gia mạng lưới bán dịch vụ
du lịch theo hình thức bán hàng đa cấp; đ)
Chi tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác cho người môi giới, người
tham gia bán dịch vụ du lịch theo hình thức bán hàng đa
cấp; e)
Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia bán dịch vụ du lịch để
dụ dỗ người khác tham gia mạng lưới bán dịch vụ du lịch theo hình thức bán hàng
đa cấp; g)
Yêu cầu phải trả tiền hoặc trả bất kỳ khoản phí nào dưới hình thức khóa học,
khóa đào tạo, hội thảo, hoạt động xã hội hay các hoạt động tương tự khác để được
quyền tham gia mạng lưới bán dịch vụ du lịch theo hình thức bán hàng đa
cấp. 8.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh
doanh lữ hành không đúng phạm vi kinh doanh ghi trong Giấy phép kinh doanh lữ
hành quốc tế. 9.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh
doanh lữ hành quốc tế mà không có Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc sử
dụng tư cách pháp nhân, tên, Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh
nghiệp khác. 10.
Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 12 tháng đến 24 tháng
đối với hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tư cách pháp nhân, tên, Giấy
phép kinh doanh lữ hành quốc tế để hoạt động kinh doanh lữ
hành. 11.
Hình thức xử phạt bổ sung: a)
Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 6 tháng đến 12 tháng
đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 1, Điểm đ Khoản 3, Điểm d và Điểm đ
Khoản 4, Điểm a và Điểm c Khoản 5, Điểm c và Điểm d Khoản 6 Điều
này; b)
Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 12 tháng đến 18 tháng
đối với hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này. 12.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a
Khoản 6, các điểm a, b, c, d, đ và g Khoản 7, các khoản 8, 9 và 10 Điều
này. Điều
43. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh đại lý lữ
hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đại
lý lữ hành bắt đầu hoạt động kinh doanh; b)
Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ của đại lý lữ hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi; c)
Không thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, giá cả các dịch vụ du
lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch; d)
Hoạt động không đúng địa chỉ đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung chương trình du lịch của bên giao đại lý
lữ hành; b)
Bán chương trình du lịch với giá cao hơn giá của bên giao đại lý lữ
hành; c)
Hoạt động đại lý lữ hành mà không có đăng ký kinh doanh đại lý lữ
hành; d)
Kinh doanh đại lý lữ hành mà không có hợp đồng đại lý lữ hành bằng văn bản với
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Hoạt động đại lý lữ hành cho doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh lữ hành
quốc tế để bán chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế, khách du lịch
Việt Nam ra nước ngoài; b)
Tiếp tục hoạt động kinh doanh đại lý lữ hành sau khi đã bị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý lữ
hành. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các điểm
b, c và d Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Điều
44. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch 1.
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hướng dẫn
viên du lịch, thuyết minh viên có hành vi không đeo thẻ, giấy chứng nhận trong
khi hành nghề. 2.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Thuyết minh không đúng nội dung giới thiệu tại khu du lịch, điểm du
lịch; b)
Không mang theo chương trình du lịch, giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành trong khi hành nghề; c)
Không hướng dẫn cho khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, nội quy, quy chế
nơi đến tham quan du lịch và tôn trọng phong tục, tập quán của địa
phương; d)
Không cung cấp đầy đủ thông tin về lịch trình, chương trình du lịch cho đại diện
nhóm khách du lịch hoặc khách du lịch. 3.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không có hợp đồng lao động bằng văn bản với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
trong khi hành nghề; b)
Không phổ biến, hướng dẫn khách du lịch các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng,
sức khỏe, tài sản của khách du lịch trong khi thực hiện chương trình du
lịch; c)
Cho người khác sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch, Giấy chứng nhận thuyết minh
viên; d)
Sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch, Giấy chứng nhận thuyết minh viên của người
khác; đ)
Sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã hết hạn; e)
Kê khai không trung thực hoặc giả mạo các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị
cấp, đổi, cấp lại Thẻ hướng dẫn viên du lịch, Giấy chứng nhận thuyết minh
viên; g)
Không thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và
các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách du lịch. 4.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Thẻ hướng dẫn viên du lịch, Giấy chứng
nhận thuyết minh viên; b)
Sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa để hướng dẫn cho khách du lịch là
người nước ngoài; c)
Thuyết minh cho khách du lịch tại khu du lịch, điểm du lịch mà không có Giấy
chứng nhận thuyết minh viên theo quy định; d)
Hướng dẫn khách du lịch mà không có Thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy
định; đ)
Sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch giả, Giấy chứng nhận thuyết minh viên
giả; e)
Tự ý thay đổi chương trình du lịch, cắt giảm tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du
lịch. 5.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không quản lý khách du lịch theo hợp đồng hoặc chương trình mà doanh nghiệp lữ
hành đăng ký; b)
Thu tiền ngoài hợp đồng từ khách du lịch; c)
Giới thiệu sai lệch giá trị văn hóa, lịch sử, đất nước, con người Việt Nam, gây
ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa của Việt
Nam. 6.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Đưa khách du lịch đến khu vực cấm; b)
Người nước ngoài hoạt động hướng dẫn du lịch tại Việt Nam. 7.
Hình thức xử phạt bổ sung: a)
Tước quyền sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch từ 3 tháng đến 6 tháng đối với
hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều này; b)
Tước quyền sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch từ 6 tháng đến 12 tháng đối với
hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều
này; c)
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận thuyết minh viên từ 6 tháng đến 12 tháng đối
với hành vi quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 3, Điểm a Khoản 4 Điều
này; d)
Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các Điểm d và Điểm đ
Khoản 3 Điều này. 8.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm b
Khoản 5 Điều này. Điều
45. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh cơ sở lưu
trú du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt cơ sở lưu trú du lịch
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ sở lưu trú du lịch chính thức đi vào hoạt
động; b)
Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đứng đầu; tên cơ sở lưu trú
du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có
sự thay đổi; c)
Không thông báo bằng văn bản khi áp dụng mức phụ thu cước viễn thông trong cơ sở
lưu trú du lịch đã được xếp hạng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày thực hiện; d)
Không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không thực hiện đúng quy định về mẫu biển tên, hạng cơ sở lưu trú du
lịch; b)
Không gắn biển hạng cơ sở lưu trú du lịch sau khi được xếp
hạng; c)
Không ban hành, niêm yết nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du
lịch; d)
Không thông tin rõ ràng, công khai về số lượng, chất lượng và niêm yết giá cả
các dịch vụ, hàng hóa cho khách du lịch; đ)
Không treo Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch tại vị trí dễ thấy
tại quầy lễ tân; e)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ lập, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về
hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch theo quy
định. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không bảo đảm số lượng, diện tích buồng ngủ theo tiêu chuẩn tương ứng với từng
loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định; b)
Không bảo đảm tiêu chuẩn về nơi để xe và giao thông nội bộ, khu vực sảnh đón
tiếp theo quy định; c)
Không bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn nhà hàng, quầy bar theo quy
định; d)
Không bảo đảm tiêu chuẩn khu vực bếp theo quy định; đ)
Không bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn phòng hội nghị, hội thảo, phòng họp theo quy
định; e)
Không bảo đảm tiêu chuẩn trang thiết bị, tiện nghi khác theo quy
định; g)
Không bảo đảm tiêu chuẩn về dịch vụ theo quy định; h)
Không bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ của người
quản lý và nhân viên phục vụ theo quy định; i)
Không thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và
các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách du lịch. 4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thẩm định, xếp hạng cơ sở
lưu trú du lịch sau ba tháng, kể từ khi cơ sở lưu trú du lịch chính thức hoạt
động kinh doanh; b)
Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thẩm định, công nhận lại
hạng cơ sở lưu trú du lịch trước ba tháng, kể từ khi hết hạn công nhận hạng cơ
sở lưu trú du lịch; c)
Không bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất, dịch vụ, trình độ chuyên môn,
ngoại ngữ của người quản lý, nhân viên phục vụ tương ứng với tiêu chuẩn xếp hạng
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sử dụng phương tiện, trang thiết bị không bảo đảm sức khỏe, an toàn tính mạng,
tài sản của khách du lịch theo quy định; b)
Sử dụng hình ảnh ngôi sao gắn tại cơ sở lưu trú du lịch hoặc trên các ấn phẩm,
biển quảng cáo, biển hiệu, đồ dùng, trang thiết bị sử dụng tại cơ sở lưu trú du
lịch khi chưa được công nhận hạng hoặc không đúng với hạng cơ sở lưu trú du lịch
đã được công nhận; c)
Không áp dụng các biện pháp cần thiết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch tại cơ sở lưu trú du
lịch. 6.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sử dụng tên cơ sở lưu trú du lịch, tên giao dịch, tên viết tắt không đúng với
tên của cơ sở lưu trú du lịch đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; b)
Thu tiền ngoài hợp đồng từ khách du lịch; c)
Thu phí dịch vụ không đúng quy định, 7.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh
doanh lưu trú du lịch sau khi đã thông báo tạm ngừng, chấm đứt hoặc bị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh. 8.
Các quy định từ Khoản 1 đến Khoản 7 Điều này cũng được áp dụng đối với nhà
khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh lưu trú du
lịch. 9.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước
quyền sử dụng Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 6 tháng đến 12
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h Khoản 3
Điều này. 10.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm b và
Điểm c Khoản 6 Điều này. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng mà
không đăng ký bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Điều
47. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sử dụng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch có nội dung không phù hợp với cơ
sở dữ liệu du lịch quốc gia đã được công bố; b)
Sử dụng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch không có hoặc không đúng tiêu
đề, biểu tượng chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định; c)
Sử dụng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch Việt Nam không đúng hình ảnh,
đất nước và con người Việt Nam. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt
động xúc tiến du lịch làm phương hại quyền lợi quốc gia, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân khác. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều
48. Vi phạm khác về hoạt động kinh doanh du lịch 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Chèo kéo, ép buộc khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ; b)
Không thực hiện đúng chế độ báo cáo vận chuyển khách du lịch, bảo vệ môi trường
du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe ô tô
dưới 9 chỗ ngồi không bảo đảm nội thất, tiện nghi, trang thiết bị theo quy định
để vận chuyển khách du lịch. 3.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe ô tô
từ 9 chỗ ngồi đến 24 chỗ ngồi không bảo đảm nội thất, tiện nghi, trang thiết bị
theo quy định để vận chuyển khách du lịch. 4.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe ô tô
từ 24 chỗ ngồi trở lên không bảo đảm nội thất, tiện nghi, trang thiết bị theo
quy định để vận chuyển khách du lịch. 5.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe ô tô
chuyên dụng (caravan) hoặc ô tô hai tầng không bảo đảm nội thất, tiện nghi,
trang thiết bị theo quy định để vận chuyển khách du lịch. 6.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không tiến hành phân loại rác thải trong cơ sở lưu trú du lịch, khu du lịch,
điểm du lịch theo quy định; b)
Không bố trí cán bộ theo dõi, quản lý công tác bảo vệ môi trường du lịch tương
ứng với từng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy
định; c)
Không gắn biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy
định; d)
Sử dụng người lái phương tiện, thuyền viên, nhân viên trên phương tiện vận
chuyển khách du lịch không có giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du
lịch. 7.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Sử dụng biển hiệu giả cho xe ô tô phục vụ khách du lịch; b)
Không bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ trong
buồng ngủ hoặc phòng ngủ trên phương tiện thủy nội địa theo quy
định. Điều
49. Vi phạm quy định về văn hóa, thể thao và du lịch cho người khuyết tật, người
cao tuổi 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp
dịch vụ, trang thiết bị phục vụ người khuyết tật, người cao tuổi tham gia hoạt
động văn hóa, thể thao và du lịch. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
việc miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ cho người khuyết tật và người cao tuổi khi
tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch theo quy
định. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối để người
khuyết tật, người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao của người
khuyết tật, người cao tuổi khi có đủ điều kiện. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch
vụ, trang thiết bị phục vụ không bảo đảm an toàn cho người khuyết tật, người cao
tuổi khi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO Điều
50. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng
cáo 1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo thuốc lá; b)
Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên; c)
Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm
dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, bình bú và vú ngậm nhân
tạo; d)
Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy
thuốc; đ)
Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
khác. 2.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định; b)
Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích
dục; c)
Quảng cáo súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng
hóa có tính chất kích động bạo lực. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này. Điều
51. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng
cáo 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán,
vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và
cây xanh nơi công cộng. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ
ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy
định; b)
Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội,
trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, Điểm a Khoản 2 Điều 63, Khoản 3
Điều 66 Nghị định này; c)
Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc; xâm phạm tự do tín
ngưỡng, tôn giáo; định kiến về giới; định kiến về người khuyết
tật; d)
Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo
trái ý muốn. 3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy
định; b)
Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá
nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. 4.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Lợi dụng quảng cáo để xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá
nhân; b)
Quảng cáo có nội dung so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân
khác; c)
Quảng cáo có nội dung tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với
đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự
phát triển bình thường của trẻ em; d)
Quảng cáo có nội dung trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần
phong mỹ tục Việt Nam. 5.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo sai sự thật, không đúng quy cách, chất lượng, công dụng, nhãn hiệu,
kiểu dáng, chủng loại, bao bì, xuất xứ, chỉ dẫn địa lý, phương thức phục vụ,
thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, bảo hành của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường
hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 68, Điểm c Khoản 3 Điều 69, Điểm a Khoản 2
Điều 72, Điểm b Khoản 1 Điều 75 và Khoản 1 Điều 78 Nghị định
này; b)
Quảng cáo lừa dối, gây nhầm lẫn cho công chúng, người tiêu dùng, khách hàng về
tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo với tổ chức, cá
nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác hoặc lừa dối, gây nhầm lẫn về tính năng,
tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo, trừ trường hợp quy định
tại Khoản 4 Điều 68, Điểm a Khoản 3 Điều 69 và Khoản 4 Điều 70 Nghị định
này; c)
Quảng cáo gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiếp nhận quảng
cáo; d)
Sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam trong quảng cáo mà không thể hiện đầy đủ chủ
quyền quốc gia; đ)
Sử dụng hình ảnh đồng tiền Việt Nam trong quảng cáo. 6.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước; b)
Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca, Đảng kỳ, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 63 Nghị định
này; c)
Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với anh hùng dân tộc, danh
nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 63 Nghị định này. 7.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; b)
Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều
này; c)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 5
Điều này. Điều
52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng
cáo 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không thể hiện bằng tiếng Việt, trừ
những trường hợp nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng
tiếng nước ngoài; các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng
Việt; sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng
tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh,
truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước
ngoài; b)
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà thể hiện khổ chữ nước ngoài vượt quá ba
phần tư khổ chữ tiếng Việt và không đặt bên dưới chữ tiếng Việt trong trường hợp
trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài,
trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 66 Nghị định
này; c)
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không đọc tiếng Việt trước tiếng nước
ngoài trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt
và tiếng nước ngoài khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các
phương tiện nghe nhìn, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 68, Khoản
2 Điều 69 và Khoản 1 Điều 70 Nghị định này. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều
53. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi
quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại
Điểm d Khoản 3 Điều 68, Điểm b Khoản 3 Điều 69, Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định
này; b)
Không có Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng
cáo tài sản. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều
54. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng
cáo Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt
động tại Việt Nam mà không thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam
thực hiện. Điều
55. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo điện tử và trang thông tin điện
tử 1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Không thông báo theo quy định về tên, địa chỉ, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch
vụ quảng cáo Việt Nam thực hiện dịch vụ quảng cáo cho chủ sở hữu trang thông tin
điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên
giới; b)
Không báo cáo theo quy định về hoạt động thực hiện dịch vụ quảng cáo của tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo Việt Nam thực hiện dịch vụ quảng cáo
cho chủ sở hữu trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh
doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thiết kế, bố trí
phần quảng cáo lẫn vào phần nội dung tin. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không thiết kế để độc giả có thể chủ động tắt hoặc mở quảng cáo không ở vùng cố
định; b)
Thời gian chờ tắt hoặc mở quảng cáo không ở vùng cố định vượt quá 1,5
giây. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều
này. 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Gửi thư điện tử, tin nhắn nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ khi chưa
được sự đồng ý của người nhận; b)
Quảng cáo bằng gửi tin nhắn, thư điện tử quảng cáo không được sự đồng ý trước đó
của người nhận; c)
Gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo mà phần thông tin cho phép người nhận từ
chối không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, không bảo đảm cho người nhận
có khả năng từ chối quảng cáo; d)
Gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo không đầy đủ thông tin về người gửi hoặc
thông tin về nhà cung cấp dịch vụ gửi theo quy định; đ)
Không chấm dứt ngay việc gửi tin nhắn, thư điện tử quảng cáo khi người nhận
thông báo từ chối quảng cáo; e)
Thu phí dịch vụ đối với thông báo từ chối quảng cáo của người
nhận. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
quảng cáo của nhà cung cấp dịch vụ thông tin điện tử, viễn thông sau
đây: a)
Gửi tin nhắn quảng cáo đến điện thoại sau 22 giờ đến trước 7 giờ sáng hôm
sau; b)
Gửi quá ba tin nhắn quảng cáo đến một số điện thoại hoặc quá ba thư điện tử đến
một địa chỉ thư điện tử trong vòng 24 giờ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với
người nhận. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm e
Khoản 1 Điều này. Điều
57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Ra phụ trương quảng cáo mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định; b)
Phụ trương quảng cáo không đánh số riêng; không cùng khuôn khổ với trang báo
chính; không phát hành cùng trang báo chính; c)
Quảng cáo trên bản tin. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên
bìa một của tạp chí, trang nhất của báo. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo quá diện tích theo quy định trên một ấn phẩm báo, tạp chí, trừ báo,
tạp chí chuyên quảng cáo; b)
Không có dấu hiệu phân biệt quảng cáo với các nội dung
khác; c)
Không thể hiện tên tờ báo; tên, địa chỉ của cơ quan báo chí; dòng chữ “Phụ
trương quảng cáo không tính vào giá bán” trên trang một của phụ trương quảng
cáo. Điều
58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên
báo nói, báo hình mà không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội
dung khác. 2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo sản phẩm bằng hình thức chạy chữ hoặc chuỗi hình ảnh chuyển động mà
sản phẩm quảng cáo không đặt sát phía dưới màn hình hoặc vượt quá 10% chiều cao
màn hình và gây ảnh hưởng tới các nội dung chính trong chương
trình; b)
Quảng cáo băng vệ sinh, bao cao su, thuốc chữa bệnh ngoài da, thuốc tẩy giun
sán, dung dịch vệ sinh phụ nữ và các loại sản phẩm hàng hóa tương tự trên đài
phát thanh, đài truyền hình trong khoảng thời gian từ 18 giờ đến 20 giờ hàng
ngày. 3.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo vượt quá 10% tổng thời lượng chương trình phát sóng một ngày của tổ
chức phát sóng không phải là kênh, chương trình chuyên quảng
cáo; b)
Quảng cáo trong chương trình thời sự; c)
Quảng cáo trong chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp về các sự kiện
chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; d)
Quảng cáo quá hai lần trong mỗi chương trình phim truyện trên đài truyền
hình; đ)
Quảng cáo quá bốn lần trong mỗi chương trình vui chơi, giải trí trên đài phát
thanh, đài truyền hình; e)
Quảng cáo một lần quá 5 phút trong chương trình phim truyện, chương trình vui
chơi, giải trí trên đài phát thanh, đài truyền hình; g)
Quảng cáo trên truyền hình trả tiền quá 5% tổng thời lượng chương trình phát
sóng một ngày của tổ chức phát sóng không phải là kênh, chương trình chuyên
quảng cáo. 4.
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi ra kênh,
chương trình chuyên quảng cáo mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều này. Điều
59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo không
ghi tên, địa chỉ, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người quảng
cáo, số lượng in, nơi in trên tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp và
các sản phẩm in khác hoặc không phải xuất bản phẩm, trừ các trường hợp quy định
tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều này. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng quy
định; b)
Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định trên tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô,
tờ rời, tờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật; c)
Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định trên lịch blốc; d)
Quảng cáo trên tờ lịch blốc in ngày quốc lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất
nước. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo lẫn vào nội dung hoặc làm gián đoạn nội dung của xuất bản phẩm điện
tử; b)
Quảng cáo trên bìa hai, ba và bốn các loại sách và tài liệu dưới dạng sách, trừ
trường hợp quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản và sách chuyên quảng
cáo; c)
Quảng cáo trên bìa một của các loại sách và tài liệu dưới dạng sách, trừ sách
chuyên quảng cáo; d)
Quảng cáo tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản hoặc biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng
hóa, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và hoạt động trên tài liệu không kinh doanh mà
không phải của tổ chức, cá nhân xuất bản tài liệu đó. 4.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên
các sản phẩm in là giấy tờ có giá, văn bằng chứng chỉ và văn bản quản lý nhà
nước. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều
này. Điều
60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, màn hình chuyên
quảng cáo 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Treo, dựng, đặt, gắn mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn không đúng vị trí đã quy hoạch
hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận; b)
Không ghi rõ tên, địa chỉ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mỗi bảng
quảng cáo, băng-rôn, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 68 Nghị
định này; c)
Không thông báo hoặc thông báo không đúng về nội dung quảng cáo trên bảng,
băng-rôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng
cáo. 2.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Quảng cáo vượt diện tích quy định của bảng quảng cáo, băng-rôn tại vị trí đã quy
hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận; b)
Không tự tháo dỡ bảng quảng cáo, băng-rôn đã hết hạn ghi trong thông
báo. 3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng vị trí
quy định trên bảng quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính
trị, chính trị - xã hội; b)
Thể hiện lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa vượt quá diện tích theo quy định trên bảng
quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị - xã
hội; c)
Quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực bảo vệ di tích
lịch sử - văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia;
che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang qua đường giao thông, bảng chỉ
dẫn công cộng; d)
Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã thông báo với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; đ)
Sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng,
băng-rôn. 4.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sử
dụng âm thanh trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài
trời. 5.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng màn
hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 mét vuông trở lên mà
không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo. 6.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng biển
hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông kết cấu khung kim
loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình có sẵn mà không có giấy
phép xây dựng công trình quảng cáo. 7.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng bảng
quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 mét vuông trở lên mà không có
giấy phép xây dựng công trình quảng cáo. 8.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc tháo dỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
này; b)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 6 Điều
này; c)
Buộc tháo dỡ công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 5 và Khoản 7 Điều
này. Điều
61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện giao
thông 1.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao
thông; b)
Quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện
giao thông theo quy định. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều
62. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương
tự 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự vượt quá độ ồn cho phép
theo quy định; b)
Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự tại trụ sở cơ quan, đơn vị
lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện; c)
Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự trên hệ thống truyền thanh
phục vụ nhiệm vụ chính trị của xã, phường, thị trấn. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo bằng
loa phóng thanh và các hình thức tương tự khác gắn trên phương tiện giao thông
và các phương tiện di động tại nội thành, nội thị của các thành phố, thị
xã. Điều
63. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể
thao và du lịch 1.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây: a)
Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng,
lô-gô hoặc tên của chương trình văn hóa, thể thao và du
lịch; b)
Thể hiện trên sản phẩm quảng cáo với khổ chữ vượt quá một phần hai khổ chữ tên
của chương trình văn hóa, thể thao và du lịch. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo trên khu vực sân khấu không bảo đảm mỹ quan và che khuất tầm nhìn của
người xem; b)
Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu và các địa điểm diễn ra hoạt động văn
hóa, thể thao và du lịch mà che khuất Quốc kỳ, Quốc huy, ảnh Lãnh tụ, bảng hướng
dẫn chuyên môn; c)
Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu gây cản trở hoạt động tập luyện, thi
đấu, biểu diễn của vận động viên, việc chỉ đạo của huấn luyện viên và việc thực
hiện nhiệm vụ của Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên hướng dẫn, nhân viên y tế,
người phục vụ. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo mạo danh nghệ sĩ, đoàn nghệ thuật; quảng cáo không đúng nội dung đã
được ghi trong giấy phép biểu diễn; b)
Dùng hình ảnh vận động viên trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự để
quảng cáo; c)
Quảng cáo các môn thể thao bị cấm; d)
Quảng cáo các phương pháp huấn luyện bị cấm; đ)
Quảng cáo trái điều lệ, luật thi đấu của từng môn thể
thao. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều này. Điều
64. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng
cáo 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo
nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo, số lượng người tham gia đoàn người thực
hiện quảng cáo; thời gian và lộ trình thực hiện của đoàn người thực hiện quảng
cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo của
đoàn người thực hiện quảng cáo không đúng với thông báo đã gửi đến cơ quan nhà
nước có thẩm quyền. Điều
65. Vi phạm quy định về quảng cáo trong băng, đĩa phim, bản ghi âm, ghi
hình Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trong
băng, đĩa phim, bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu, bản ghi âm, ghi hình
có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách mà có thời lượng vượt quá tổng thời
lượng nội dung chương trình theo quy định. Điều
66. Vi phạm quy định về biển hiệu 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở
sản xuất kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; địa chỉ, điện
thoại; b)
Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định, trừ trường hợp quy
định tại Điểm g Khoản 2 Điều này. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển
hiệu; b)
Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển
hiệu; c)
Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài ở
phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu; d)
Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài có khổ
chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu; đ)
Kinh doanh mà không có biển hiệu; e)
Quảng cáo hàng hóa lẫn với biển hiệu; g)
Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển
hiệu. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu
hỏa; b)
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao
thông công cộng; c)
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy
định. 2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này. Điều
68. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không gửi văn bản
thông báo kèm giấy tiếp nhận và nội dung quảng cáo tới cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khi quảng cáo thuốc trên đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình địa
phương. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Không đọc rõ ràng tên thuốc, tên hoạt chất và khuyến cáo “Đọc kỹ hướng dẫn sử
dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên báo nói, báo
hình; b)
Không thể hiện đầy đủ tên thuốc; tên hoạt chất; tên, địa chỉ của tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường và khuyến cáo “Đọc kỹ hướng dẫn
sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên phương tiện quảng cáo ngoài
trời. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; quảng cáo thuốc đang trong thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ theo quy
định; quảng cáo thuốc theo tài liệu thông tin quảng cáo đã đăng ký hết giá trị;
quảng cáo thuốc khi chưa nộp hồ sơ đăng ký quảng cáo thuốc tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; b)
Quảng cáo thuốc chưa được cấp số đăng ký hoặc số đăng ký hết hiệu
lực; c)
Quảng cáo thuốc có nội dung không phù hợp với Giấy phép lưu hành tại Việt Nam
hoặc tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
hoặc chuyên luận về loại thuốc đó đã được ghi trong Dược thư Quốc gia hoặc trong
các tài liệu về thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất công
nhận; d)
Quảng cáo thuốc thiếu một trong các tài liệu sau: tên thuốc; tên hoạt chất; chỉ
định, trừ các chỉ định điều trị bệnh lao, bệnh phong, bệnh lây qua đường tình
dục, bệnh ung thư, bệnh khối u, bệnh đái tháo đường hoặc bệnh rối loạn chuyển
hóa tương tự, chứng mất ngủ kinh niên và chỉ định mang tính kích dục; chống chỉ
định hoặc khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt như người có thai, người đang
cho con bú, người già, trẻ em, người mắc bệnh mãn tính; tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; khuyến cáo “Đọc kỹ
hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”. 4.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo thực phẩm chức năng và các sản phẩm không phải là thuốc với nội dung
không rõ ràng gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc; b)
Lợi dụng hình thức thầy thuốc hướng dẫn cách phòng bệnh, chữa bệnh hoặc hướng
dẫn sử dụng thuốc bằng các bài viết trên báo, bằng các chương trình phát thanh,
truyền hình để quảng cáo thuốc; c)
Quảng cáo thuốc sử dụng một trong các thông tin, hình ảnh sau: hình ảnh người
bệnh; sơ đồ tác dụng của thuốc mà chưa được nghiên cứu, đánh giá; hình ảnh, tên
của thầy thuốc để giới thiệu thuốc. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại các điểm a, c và d Khoản
3, Khoản 4 Điều này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Điểm b
Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. Điều
69. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm 1.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mỹ phẩm
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận nhưng khi quảng cáo ở
địa phương khác mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi quảng
cáo biết. 2.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đọc rõ
ràng tên mỹ phẩm, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản
phẩm ra thị trường và các cảnh báo theo quy định khi quảng cáo trên báo nói, báo
hình. 3.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo mỹ phẩm có tác dụng như thuốc gây hiểu nhầm sản phẩm đó là
thuốc; b)
Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với một trong các tài liệu theo quy
định; c)
Quảng cáo mỹ phẩm thiếu một trong các nội dung sau: tên mỹ phẩm; tính năng, công
dụng chủ yếu của mỹ phẩm trừ trường hợp tính năng, công dụng đã được thể hiện
trên tên của sản phẩm; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường; các cảnh báo theo quy định. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều
này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 3
Điều này. Điều
70. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực
phẩm 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đọc rõ
ràng nội dung khuyến cáo “Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng
thay thế thuốc chữa bệnh” khi quảng cáo thực phẩm chức năng trên báo nói, báo
hình. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm không phù hợp với một trong các tài liệu
theo quy định; b)
Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm thiếu một trong các nội dung tên thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, tác dụng chính và phụ đối với thực phẩm chức năng; tên
và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị
trường; c)
Tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm có phát tán hoặc thuyết trình các
sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu sản phẩm
thực phẩm, phụ gia thực phẩm không đúng với hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố
phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm hoặc hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung
quảng cáo. 3.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hội
chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm có phát tán hoặc thuyết trình các sản phẩm
in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu sản phẩm thực phẩm,
phụ gia thực phẩm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung
theo quy định. 4.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo thực phẩm dưới hình thức các bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y
tế có nội dung mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh; sử dụng hình ảnh, uy
tín, thư tín của các đơn vị y tế, nhân viên y tế, thư cảm ơn của bệnh nhân để
quảng cáo thực phẩm; b)
Quảng cáo thực phẩm chức năng gây hiểu nhầm có tác dụng như thuốc chữa
bệnh. 5.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2
và Khoản 4 Điều này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Điểm a và
Điểm b Khoản 2 và Khoản 4 Điều này; c)
Buộc thu hồi, tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm c
Khoản 2, Khoản 3 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hóa
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nội
dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp. 2.
Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hóa
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thiếu một
trong các nội dung sau đây: a)
Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y
tế; b)
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị
trường; c)
Tính năng, công dụng; d)
Lời khuyến cáo: “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” hoặc “Hạn chế phạm vi
sử dụng đối với các sản phẩm có sử dụng hóa chất trong Danh mục hạn chế sử
dụng”. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này. Điều
72. Vi phạm các quy định về quảng cáo trang thiết bị y tế 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo trang thiết bị y tế không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành
tự do hoặc Giấy phép nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp; b)
Không thông tin kịp thời tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khách hàng về các
cảnh báo liên quan đến sự cố, tác dụng không mong muốn của trang thiết bị y
tế. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo không đúng với tính năng, tác dụng của trang thiết bị y
tế; b)
Giấu diếm không thông tin kịp thời tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khách
hàng về các cảnh báo liên quan đến sự cố, tác dụng không mong muốn của trang
thiết bị y tế; c)
Quảng cáo mà thiếu tên, chủng loại, hãng sản xuất, nước sản xuất trang thiết bị
y tế hoặc tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra
thị trường và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo hành sản
phẩm. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 2
Điều này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này. Điều
73. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng
cho trẻ 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa
và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ có nội dung không phù hợp với Giấy tiếp nhận
bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực
phẩm. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa
và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ mà thiếu một trong các nội dung sau
đây: a)
Tên sản phẩm; b)
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị
trường. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều
này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này. Điều
74. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh không đúng hoặc quá phạm vi chuyên môn được ghi trong
Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc Chứng chỉ hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh thiếu nội dung về phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong
Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. 3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo, môi
giới việc mua, bán bộ phận cơ thể người. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều này. Điều
75. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng, giống vật
nuôi 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo giống cây trồng, giống vật nuôi không có trong Danh mục giống cây
trồng, giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh hoặc chưa được công nhận
chính thức; b)
Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh của tổ chức, cá
nhân kinh doanh giống về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, bao bì, nhãn
hiệu, xuất xứ, chủng loại, thời hạn bảo hành của giống cây
trồng. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại
Khoản 1 Điều này đối với giống cây trồng chính. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc
tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này. Điều
76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật 1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không đúng với nội dung ghi trong Giấy chứng
nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật. b)
Quảng cáo sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật không phù hợp với Giấy phép
kiểm dịch thực vật. 2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây: a)
Quảng cáo thuốc không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng
ở Việt Nam; b)
Quảng cáo thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt
Nam; c)
Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật
thiếu một trong các nội dung sau: tên sản phẩm; tên và địa chỉ của tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; tính năng, tác dụng và những
điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản. 3.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc
bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này. 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc
thú y không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc quảng
cáo sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
không đúng văn bản cho phép lưu hành sản phẩm. 2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc
thú y có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hóa chất dùng trong thú y, Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cấm sử dụng tại Việt Nam. 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này. Điều
78. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi 1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sai
sự thật về bản chất, công dụng, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của thức ăn chăn
nuôi. 2.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thức
ăn chăn nuôi không có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại
Việt Nam hoặc không có văn bản xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy
định. 3.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thức
ăn chăn nuôi có chứa chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn
nuôi theo quy định. 4.
Biện pháp khắc phục hậu quả: a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều
này; b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này. THẨM
QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ
QUẢNG CÁO Điều
79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Các
chức danh quy định tại các điều 80, 81, 82 và 83 Nghị định này và công chức,
viên chức đang thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra khi phát hiện hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo thì được
quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Điều
80. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp 1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; d)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm
a, b và đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành
chính. 2.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. 3.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. Điều
81. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên
ngành 1.
Thanh tra viên văn hóa, thể thao và du lịch có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 500.000 đồng; c)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; d)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a và
Điểm đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành
chính. 2.
Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế,
thông tin và truyền thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn đang thi hành
công vụ xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương III Nghị định
này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 500.000 đồng; c)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; d)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a và
Điểm đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành
chính. 3.
Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. 4.
Chánh Thanh tra các Sở: Y tế, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế;
Chi cục trưởng các Chi cục: Bảo vệ thực vật, Thú y, Thủy sản, Quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản, Lâm nghiệp, Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Chương III Nghị định này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành có
quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. 5.
Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. 6.
Chánh Thanh tra các Bộ: Y tế, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Cục trưởng các Cục: Quản lý dược, Quản lý Khám, chữa bệnh, Y tế
dự phòng, An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ Y tế; Cục trưởng các Cục: Báo chí,
Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, Xuất bản, In và Phát hành thuộc Bộ
Thông tin và Truyền thông; Cục trưởng các Cục: Thú y, Bảo vệ thực vật, Trồng
trọt, Chăn nuôi, Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Chương III Nghị định này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành có
quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. 7.
Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. 8.
Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành các Bộ: Y tế, Thông tin và Truyền thông, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Chương III Nghị định này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành có
quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức
tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; đ)
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 2 Nghị định
này. 9.
Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền
xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều này. 10.
Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành các Sở: Y tế, Thông tin và Truyền thông, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành các Cục: Báo
chí, Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, Xuất bản, In và Phát hành có
thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương III Nghị
định này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành theo quy định tại Khoản 4 Điều
này. Điều
82. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân
dân 1.
Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 500.000 đồng. 2.
Trạm trưởng, đội trưởng của người được quy định tại Khoản 1 Điều này có
quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 1.500.000 đồng. 3.
Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu,
khu chế xuất có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 2.500.000 đồng; c)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không quá mức tiền
phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; d)
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và
đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 4.
Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông
đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát đường thủy;
Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra
tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự
quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường
sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu
nạn, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn trên sông, Trưởng
phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng
phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh văn hóa, tư tưởng, Trưởng phòng An
ninh thông tin; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các quận, huyện
thuộc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, phạt
tiền đến 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không quá mức tiền
phạt được quy định tại Điểm b Khoản này; đ)
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a và
Điểm đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định này. 5.
Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có
quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 25.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ)
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ
và i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định này. 6.
Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục
trưởng Cục An ninh văn hóa, tư tưởng, Cục trưởng Cục An ninh thông tin, Cục
trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông
đường bộ, đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống
tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao có quyền: a)
Phạt cảnh cáo; b)
Phạt tiền đến 50.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo; c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ)
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ
và i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 1, 2,
3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định này. 1.
Những người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo quy định tại Điều 40 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 2.
Những người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo quy định tại Điều 41 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 3.
Những người có thẩm quyền xử phạt của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Nghị định này theo quy định tại Điều
42 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 4.
Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Nghị định này theo quy định tại Điều
44 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 5.
Những người có thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo quy định tại Điều 45 của Luật xử
lý vi phạm hành chính. 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2014. 2.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định
số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa; Nghị định
số 16/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; Nghị định
số 37/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao; Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động báo
chí, xuất bản; Điểm b Khoản 2, Điểm a và Điểm b Khoản 3, các
điểm a, b và d Khoản 4 Điều 13, các điểm a, c và đ Khoản 1 Điều 22, Điểm a Khoản
1, Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 93/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm
2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và
trang thiết bị y tế; Điều 26 Nghị định số
91/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Điểm d Khoản 3 Điều 16
Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng,
chống HIV/AIDS; Điểm a Khoản 2 Điều 6, Điểm a Khoản 1 Điều
11, Điểm a Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 96/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10
năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa
bệnh hết hiệu lực. Điều
85. Điều khoản chuyển tiếp Đối
với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và
quảng cáo xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc
đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi
phạm. 1.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định
này. 2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|