|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
163/2017/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 30
tháng 12
năm 2017 NGHỊ
ĐỊNH QUY
ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật thương mại
ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về kinh doanh dịch vụ logistics. Chương
I QUY
ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị
định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách
nhiệm đối với thương
nhân kinh doanh dịch vụ logistics. Điều
2. Đối tượng áp dụng Nghị
định này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và các tổ
chức, cá nhân có liên quan. Điều
3. Phân loại dịch vụ logistics Dịch
vụ logistics được cung cấp bao gồm: 1.
Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay. 2.
Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển. 3.
Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải. 4.
Dịch vụ chuyển phát. 5.
Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa. 6.
Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan). 7.
Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra
vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ
lấy
mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị
chứng từ vận tải. 8.
Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu
kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng. 9.
Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển. 10.
Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa. 11.
Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt. 12.
Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ. 13.
Dịch vụ vận tải hàng không. 14.
Dịch vụ vận tải đa phương thức. 15.
Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật. 16.
Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác. 17.
Các
dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa
thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại. Chương
II ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI THƯƠNG NHÂN
KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS Điều
4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics 1.
Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics quy định tại
Điều 3 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đầu
tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó. 2.
Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng
phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các
mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các
dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định
về thương mại điện tử. 3.
Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ
logistics: Ngoài
việc đáp ứng các điều kiện, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà đầu tư
nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới
được cung cấp dịch vụ logistics theo các điều kiện sau: a)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ
vận tải nội địa): -
Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua
cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu
treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các
công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng
hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam. -
Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ
phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp. b)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải
biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ
tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua
cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài không quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện
thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. c)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi
phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh
nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ
lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. d)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được
thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh
nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài
được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng
hợp tác kinh doanh. đ)
Trường hợp
kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra
vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu
và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng
từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. e)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy
nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành
lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp,
trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. g)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ,
được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành
lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp,
trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của
doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam. h)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của
pháp luật về hàng không. i)
Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật -
Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được
thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong
nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp
nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được
phép kinh doanh các dịch vụ đó. -
Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương
tiện vận tải. -
Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại
các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc
phòng. 4.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc
tế có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư
được lựa
chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước
đó. Điều
5. Giới hạn trách nhiệm 1.
Giới hạn trách
nhiệm là hạn mức tối đa mà thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng đối với những tổn thất phát sinh trong
quá trình tổ chức thực hiện dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định
này. 2.
Trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định về giới hạn trách nhiệm của
thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics thì thực hiện theo quy định của pháp
luật liên quan. 3.
Trường hợp pháp luật liên quan không quy định giới hạn trách nhiệm thì giới hạn
trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics do các bên thoả thuận.
Trường hợp các bên không có thoả thuận thì thực hiện như sau: a)
Trường hợp khách hàng không có thông báo trước về trị giá của hàng hóa
thì
giới
hạn trách
nhiệm tối đa là 500 triệu đồng đối với mỗi yêu cầu bồi thường. b)
Trường hợp khách hàng đã thông báo trước về trị giá của hàng hóa và được thương
nhân kinh doanh dịch vụ logistics xác nhận thì giới hạn trách nhiệm sẽ không
vượt quá trị giá của hàng hóa đó. 4.
Giới hạn trách nhiệm đối với trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
tổ chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau là
giới hạn trách
nhiệm của công đoạn có giới hạn trách
nhiệm cao nhất. Chương
III ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH Điều
6. Điều khoản chuyển tiếp Thương
nhân kinh doanh dịch vụ logistics đã được đăng ký, cấp phép thực hiện dịch vụ
logistics trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hoạt
động theo nội dung đăng ký, cấp phép. Điều
7. Hiệu lực thi hành 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018. 2.
Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 quy định chi tiết Luật
Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm
đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành. Điều
8. Tổ chức thực hiện 1.
Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu
trách
nhiệm thi hành Nghị định này. TM.
CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|