|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
25/2013/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 29
tháng 03
năm 2013 NGHỊ
ĐỊNH Về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải ---------------- Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật Bảo vệ
môi trường ngày 29 tháng 11
năm 2005; Căn
cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ
Pháp
lệnh Phí và
lệ
phí ngày
28 tháng 8
năm 2001; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải, Chương
I NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị
định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều
2. Đối tượng chịu phí 1.
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước
thải công
nghiệp và nước thải sinh hoạt. 2.
Nước thải công nghiệp là nước từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản,
lâm sản, thủy
sản
xả thải ra môi trường. 3.
Nước thải sinh hoạt là nước từ các hộ gia đình, tổ chức khác không thuộc đối
tượng quy định tại Khoản 2 Điều này xả thải ra môi trường. Điều
3. Người nộp phí 1. Tổ
chức, cá nhân xả nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này ra môi trường là
người nộp phí bảo vệ môi trường. 2. Trường
hợp các
tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và đã nộp phí thoát nước
thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là
người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và thải ra
môi
trường. 3. Đối
với cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản
quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp
nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì phải nộp phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải sinh hoạt). Điều
4. Đối tượng không chịu phí Không
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp
sau: 1. Nước
xả ra từ các nhà máy thủy điện,
nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi
trường; 2. Nước
biển dùng vào sản xuất muối xả ra; 3. Nước
thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù
giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; 4. Nước
thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa
có hệ thống
cấp nước sạch; 5. Nước
làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có
đường thoát riêng; 6. Nước
mưa tự nhiên chảy tràn. Chương II MỨC
THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI Điều
5. Mức thu phí 1. Mức
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần
trăm (%) trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa
không quá 10% (mười phần trăm) giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức,
hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ
thống cấp nước sạch) thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quy định mức phí áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước, tương
ứng với số phí trung bình một người sử dụng nước từ hệ thống nước sạch phải nộp
tại địa phương. 2. Mức
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như
sau: a) Đối
với nước thải không chứa kim loại nặng tính theo công thức: F
= f +
C, trong đó: - F là
số phí phải nộp; - f là
mức phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường
nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm; - C là
phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 2 chất gây ô nhiễm
là nhu cầu ô xy hóa học
(COD) và chất rắn lơ lửng (TSS); mức thu đối với mỗi chất theo Biểu khung dưới
đây: STT Chất
gây ô nhiễm tính phí Mức
tối
thiểu
(đồng/kg) Mức
tối
đa (đồng/kg) 1 Nhu
cầu
ô xy hóa
học
(COD) 1.000 3.000 2 Chất
rắn
lơ lửng (TSS) 1.200 3.200 b) Đối
với nước thải chứa kim loại nặng tính theo công thức: F =
(f x
K) +
C, trong đó: - F, f
và C như quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; - K là
hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản
xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại
nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và được xác định như
sau: STT Lượng nước thải chứa kim loại nặng
Hệ
số
K 1 Dưới
30 m3 2 2 Từ
30 m3 đến 100 m3 6 3 Từ
trên 100 m3 đến 150 m3 9 4 Từ
trên 150 m3 đến 200 m3 12 5 Từ
trên 200 m3 đến 250 m3 15 6 Từ
trên 250 m3 đến 300 m3 18 7 Trên
300 m3 21 - Cơ sở
sản xuất, chế biến thuộc Danh mục các ngành, lĩnh vực sản xuất có nước thải chứa
kim loại nặng nếu xử lý các
kim loại nặng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt thì được áp
dụng hệ số K bằng 1. c) Cơ sở
sản xuất, chế biến có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm, không
áp dụng mức phí biến đổi. Điều
6. Thẩm quyền quy định mức
phí 1. Căn
cứ quy định về mức thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định
này, tình hình kinh tế - xã hội, đời sống và thu nhập của nhân dân ở địa phương,
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ
thể
mức
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn,
từng loại đối tượng tại địa phương. 2. Căn
cứ khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quy định
tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định cụ thể mức thu phí cố định và mức thu đối với từng
chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp; hướng dẫn việc xác định số phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp của đối tượng nộp
phí. 3. Bộ
Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào tình hình thực tế ô nhiễm môi trường từ nước
thải công nghiệp để sửa đổi,
bổ sung
Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng theo quy định
tại Điểm b Khoản 2
Điều 5 Nghị định này. Điều
7. Quản lý và sử dụng phí Phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được
quản lý, sử dụng như sau: 1. Để lại
một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang
trải chi phí cho việc thu phí; chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải
phục vụ cho việc thẩm định phí, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải
công nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi
trường. 2.
Phần phí thu được còn lại sau khi trừ (-) đi phần để lại quy định tại Khoản 1
Điều này, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để
sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi
trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm
môi trường từ nước thải; tổ chức các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử
lý ô nhiễm môi trường nước. Điều
8. Tổ chức thu phí 1. Người
nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng
hạn số tiền phí cho đơn vị cung cấp nước sạch theo hóa đơn bán hàng. Hàng
tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp số tiền phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt đã thu vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi một
phần số phí được để lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định
này. 2. Người
nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp
phí bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định
sau: a) Đối
với phí biến đổi, người nộp phí phải kê khai số phí
phải nộp theo quý; đối với phí cố định phải kê khai số phí
phải nộp cho cả năm và thực hiện cùng thời điểm kê khai, nộp phí biến đổi của
quý đầu tiên. Trường hợp cơ sở có khối lượng nước thải dưới 30
m3/ngày đêm, không phải nộp phí biến đổi theo quy định tại Điểm c
Khoản 2 Điều 5 Nghị định này thì thời hạn nộp phí cố định không muộn
hơn ngày
cuối cùng của quý đầu tiên trong năm. b) Nộp
đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào Kho bạc Nhà nước địa phương theo thông báo
quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định này; c) Quyết
toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Căn
cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả năng quản lý của cơ quan tài
nguyên và môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể báo cáo
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực
hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa
bàn. 3.
Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tài chính, đơn vị
thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định. Điều
9. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa phương 1. Sở
Tài nguyên và Môi trường và phòng tài nguyên và môi trường cấp quận, huyện có
trách nhiệm: a) Phối
hợp với các cơ quan liên quan tiến hành, phân loại đối tượng nộp phí cố định và
phí biến đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này. b) Thẩm
định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo
số phí phải nộp; quyết toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp của đối tượng nộp phí. c) Tổng
hợp số
liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương để báo cáo các cơ
quan quản lý cấp trên
theo quy
định. 2. Cơ
quan thuế có trách nhiệm: Kiểm
tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và cơ quan tài nguyên môi
trường địa phương. 3. Sở
Tài chính có trách nhiệm: Phối
hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tham mưu cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải theo thẩm quyền. 4. Đơn
vị cung cấp nước sạch tại địa phương có trách nhiệm: a) Phối
hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ
chức thu phí. b) Tổng
hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương
và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Chương
III ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH Điều
10. Hiệu lực thi hành Nghị
định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế các Nghị định: số
67/2003/NĐ-CP ngày 13
tháng 6 năm 2003, số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 và số 26/2010/NĐ-CP
ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải. Điều
11. Tổ chức thực hiện 1. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành
Nghị định này. 2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|