|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 32/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 25 tháng
3 năm 2015 NGHỊ ĐỊNH Về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng --------------- Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định
về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng,
định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và
tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán
và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết
định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi
phí đầu tư xây dựng. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của
Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
đó. Điều 2. Đối tượng áp
dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2
Điều 60 Luật Xây dựng. 2. Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của
Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng
vốn khác. Điều 3. Nguyên tắc quản lý
chi phí đầu tư xây dựng 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu
đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng
theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí
đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói
thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây
dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng
công trình. 2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng
thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp
luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng. 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây
dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự
án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt
gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị
định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều
kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để
lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng. 4. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây
dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác
định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định
mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của
quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
tại Nghị định này. Chương II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng
mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng 1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu
tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các
nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung sơ
bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại Khoản 2 Điều
này. 2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây
dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng
gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi
phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí
khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt
giá. 3. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình
theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (nếu có). 4. Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể
như sau: a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí
bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên
mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước
thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho
phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên
quan khác; b) Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây
dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng
mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi
công; c) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công
trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và
các loại phí, chi phí liên quan khác; d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực
hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và
kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng; đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo
sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát
xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên
quan; e) Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định
tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các chi phí không thuộc các nội dung
quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này; g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng
công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian
thực hiện dự án. Điều 5. Xác định sơ bộ tổng
mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng 1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính
trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ
của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về
loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung
những chi phí cần thiết khác. 2. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong
các phương pháp sau: a) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ
sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án. Trong
đó: - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định
trên cơ sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế
độ, chính sách của nhà nước có liên quan; - Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây
dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ
phận công trình được đo bóc, tính toán và một số chi phí có liên quan khác dự
tính; - Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng,
loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết
bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên
quan; - Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
gồm các nội dung và được xác định theo quy định tại Điều 23 và 25 Nghị định
này; - Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần
trăm (%) hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án
tương tự đã thực hiện; - Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định
bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên.
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian
thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với
loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và
quốc tế; b) Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công
trình: Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng,
diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu
tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng
mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu
cầu cụ thể của dự án; c) Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự
đã hoặc đang thực hiện: Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô
diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công
trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công trình tương
tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc
năng lực phục vụ. Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính
toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và
điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án,
công trình; d) Kết hợp các phương pháp quy định tại Điểm a, b và c
Khoản 2 Điều này. 3. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng thì phần dự toán xây dựng công trình thuộc tổng mức đầu tư
xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị định
này. Điều 6. Thẩm định, phê duyệt
tổng mức đầu tư xây dựng 1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng
với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây
dựng gồm: a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư
xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự
án; b) Kiểm tra sự đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác
định tổng mức đầu tư xây dựng; sự hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của
nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong
tổng mức đầu tư xây dựng; c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực
hiện thẩm định. Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu
quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm
định; 2. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng, nội dung thẩm định thực hiện như quy định tại Khoản 2
Điều 10 Nghị định này. 3. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây
dựng: a) Dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định nhà
nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm
định; b) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên
môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm
định; c) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do
cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm
định; d) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án,
hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tổ chức thẩm định. 4. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng đối với
dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng: a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên
môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm
định; b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do
cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm
định. 5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, người
quyết định đầu tư được mời các tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham
gia thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức,
cá nhân có đủ điều kiện năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định
tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra tổng mức đầu
tư xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. Đối với các dự án nhóm A
hoặc các dự án thuộc nhóm B, C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao,
chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở cho
việc thẩm định, phê duyệt. 6. Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây
dựng cùng với việc phê duyệt dự án. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là
chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây
dựng. 7. Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thuộc
nội dung hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2
Điều 56 Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các
dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Kết quả thẩm định, thẩm tra
tổng mức đầu tư được lập theo mẫu quy định của Bộ Xây
dựng. Điều 7. Điều chỉnh tổng mức
đầu tư xây dựng 1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt được điều
chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng. Người quyết định đầu tư
phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh. 2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu
tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá
trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng
mức đầu tư điều chỉnh. 3. Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí
gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây
dựng đã phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định
đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của
mình. 4. Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng
mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá,
chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá
khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực
hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong
tổng mức đầu tư đã phê duyệt. 5. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo
quy định tại Khoản 1 Điều này làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản
lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều
chỉnh. Chương III DỰ TOÁN XÂY
DỰNG Mục 1 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH Điều 8. Nội dung dự toán xây
dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần
thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp
với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải
thực hiện của công trình. 2. Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây
dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi
phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như
sau: a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung,
thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia
tăng; b) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công
trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên
quan; c) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại
khoản 2 Điều 23 Nghị định này để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công
trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa
công trình vào khai thác sử dụng; d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi
phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên
quan; đ) Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung
và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, và d
Khoản này. Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành
thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao
động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an
toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người
lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và
hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí
nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến
công trình; e) Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng
cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
trong thời gian xây dựng công trình. 3. Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư
có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự
toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công
trình và các chi phí khác có liên quan của dự án. Điều 9. Xác định dự toán xây
dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở
khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ
thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng,
giá xây dựng của công trình. 2. Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác
định như sau: a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu,
nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công
việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình,
giá xây dựng của công trình và chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước,
thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành hoặc công bố; b) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng,
số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết
bị tương ứng. Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí
nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán
hoặc ước tính chi phí; c) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định này; d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy
định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này; đ) Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ
phần trăm (%) hoặc ước tính hoặc bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký
kết; e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các Điểm
a, b, c, d và đ Khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên
cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá
xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động
giá trong nước và quốc tế. Điều 10. Thẩm định, phê
duyệt dự toán xây dựng công trình 1. Thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện
đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công. 2. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình
gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng,
chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và
số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công
nghệ; b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận
dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan
trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công
trình; c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm
định và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt. Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên
nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm
định. 3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công
trình thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng. 4. Đối với các công trình thuộc dự án quan trọng quốc
gia, dự án nhóm A, B và C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao, cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, người quyết định đầu tư yêu cầu chủ
đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy
định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra dự toán
xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định trước khi trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt. 5. Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở
xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và đàm phán, ký kết hợp
đồng xây dựng trong trường hợp chỉ định thầu, nếu có. Trường hợp giá gói thầu
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư thì giá gói
thầu được cập nhật theo dự toán xây dựng công trình đã phê
duyệt. 6. Hồ sơ thẩm định dự toán thuộc nội dung hồ sơ thẩm định
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng quy định tại
Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Kết quả thẩm định, thẩm tra dự toán
xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định của Bộ Xây
dựng. Điều 11. Điều chỉnh dự toán
xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được điều
chỉnh trong các trường hợp: a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại
Điều 7 Nghị định này; b) Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết
kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng
không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê
duyệt; 2. Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm dự toán xây
dựng công trình đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm).
Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê
duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh. 3. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng công
trình điều chỉnh làm cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều
chỉnh tổng mức đầu tư. 4. Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí
nhưng không làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả
chi phí dự phòng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh. 5. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công
trình điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư
xây dựng. Mục 2 DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY
DỰNG Điều 12. Quy định chung về
dự toán gói thầu xây dựng 1. Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu,
phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê
duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây
dựng. 2. Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi
công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình;
dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn
hợp. 3. Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu
xây dựng, thực hiện thẩm định, phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ sơ mời thầu
hoặc Hồ sơ yêu cầu và đánh giá lựa chọn nhà thầu xây
dựng. 4. Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản
lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án
đầu tư xây dựng thực hiện xác định, cập nhật, thẩm tra dự toán gói thầu xây dựng
trước khi phê duyệt. Điều 13. Dự toán gói thầu
thi công xây dựng 1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí
cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công
trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng. Nội
dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục
chung và chi phí dự phòng. 2. Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng
cần thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng được quy định như
sau: a) Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng
các công tác xây dựng đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng
trong dự toán xây dựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu
có) được xác định từ bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công đối với những công
trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ
thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu. b) Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi
phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia
tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối
lượng cần thực hiện của gói thầu. Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn
giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng
công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác
định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của
gói thầu. 3. Chi phí hạng mục chung được xác định căn cứ định mức
chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc ước tính chi phí hoặc
bằng dự toán. 4. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây
dựng được xác định theo tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói
thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%)
chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê
duyệt. Điều 14. Dự toán gói thầu
mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình 1. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào
công trình gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi
phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan
khác và chi phí dự phòng. 2. Chi phí mua sắm vật tư, thiết bị được xác định trên cơ
sở các khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm và đơn giá
của vật tư, thiết bị được quy định như sau: a) Khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần
mua sắm gồm khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị cần mua sắm đã được đo bóc,
tính toán khi xác định chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình và
khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị được cập nhật, bổ sung (nếu có) từ thiết
kế xây dựng, công nghệ, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của
gói thầu; b) Đơn giá vật tư, thiết bị gồm giá mua vật tư, thiết bị,
chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các loại thuế, phí có liên quan. Đơn giá
mua vật tư, thiết bị xác định trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp
với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách
của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn
kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói
thầu. 3. Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị gồm
các khoản mục chi phí xác định như dự toán gói thầu thi công xây
dựng. 4. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định
theo tỷ lệ phần trăm (%) của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và
thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự
phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê
duyệt. Điều 15. Dự toán gói thầu tư
vấn đầu tư xây dựng 1. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí
để thực hiện một hoặc một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm
vi công việc cần thực hiện của gói thầu. 2. Nội dung dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm
chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính
trước, thuế và chi phí dự phòng. Đối với các gói thầu tư vấn khảo sát xây dựng;
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì nội dung dự toán gói thầu gồm các khoản mục
chi phí như dự toán gói thầu thi công xây dựng. 3. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng được xác định
trên cơ sở chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình và cập nhật, bổ sung
các khối lượng, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan đến chi phí (nếu
có) tại thời điểm lập dự toán gói thầu. 4. Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu xác định trên cơ
sở đặc điểm, tính chất của loại công việc tư vấn, tiến độ thực hiện nhưng không
vượt quá mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng đã xác định trong dự toán xây
dựng công trình. 5. Đối với các gói thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây
dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên, dự toán gói thầu còn gồm chi phí
mua bảo hiểm nghề nghiệp trách nhiệm tư vấn đầu tư xây
dựng. 6. Đối với các gói thầu tư vấn phải thực hiện trước khi
phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình thì xác định dự toán gói
thầu trên cơ sở phạm vi công việc thực hiện. Điều 16. Dự toán gói thầu
hỗn hợp 1. Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (gọi
tắt là EC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 15 và 13 Nghị định
này. 2. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công
xây dựng (gọi tắt là PC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 14 và
Điều 13 Nghị định này. 3. Dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị -
thi công xây dựng (gọi tắt là EPC) gồm các khoản mục chi phí thiết kế, mua sắm
vật tư, thiết bị và thi công xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án
đầu tư xây dựng đã được phê duyệt. 4. Dự toán gói thầu lập dự án - thiết kế - mua sắm vật
tư, thiết bị - thi công xây dựng (chìa khóa trao tay) gồm các khoản mục chi phí
trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng quy định tại mục b, c,
d, đ, e và g Khoản 4 Điều 4 Nghị định này. Chương IV ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY
DỰNG Mục 1 ĐỊNH MỨC XÂY
DỰNG Điều 17. Định mức kinh tế -
kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định
mức dự toán xây dựng công trình. 2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức
lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ sở để xác
định định mức dự toán xây dựng công trình. 3. Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí
cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công
trình. 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi
phí đầu tư xây dựng. Điều 18. Định mức chi
phí 1. Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần
trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. 2. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự
toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi
phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu
thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số công việc, chi phí
khác. Điều 19. Quản lý định mức
xây dựng 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức dự toán
xây dựng và công bố định mức xây dựng. 2. Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng
theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố định mức xây dựng cho các
công việc đặc thù chuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống
nhất của Bộ Xây dựng. Định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố về
Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. 3. Định mức xây dựng được công bố quy định tại Khoản 1, 2
Điều này là cơ sở để chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo khi xác định tổng
mức đầu tư, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng. 4. Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ thống
định mức dự toán xây dựng được công bố hoặc đã có trong hệ thống định mức dự
toán xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện
thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình được thực hiện như
sau: a) Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây
dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh hoặc vận dụng định mức dự toán
tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình; b) Đối với các gói thầu xây dựng sử dụng vốn ngân sách
nhà nước thực hiện hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người
quyết định đầu tư xem xét quyết định trước khi áp dụng; đối với công trình xây
dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng
Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định. 5. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ
điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
để lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức dự toán xây dựng tại Khoản 4 Điều
này. Mục 2 GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Điều 20. Giá xây dựng công
trình 1. Giá xây dựng công trình
gồm: a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định
cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán
xây dựng; b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở
để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây
dựng. 2. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định
từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng,
giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết
khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời
điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở
giá thị trường. 3. Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng
hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công
trình. Điều 21. Quản lý giá xây
dựng công trình 1. Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng
công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện
pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức xác định đơn giá xây dựng chi tiết
của công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình làm cơ sở xác định dự toán
xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng. 2. Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản
lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định
về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện các công việc hoặc phần công việc
liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá xây dựng công
trình. Điều 22. Chỉ số giá xây
dựng 1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến
động của giá xây dựng công trình theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh
tổng mức đầu tư, giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, dự toán
gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại
công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần
thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu
xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị
thi công xây dựng). 3. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá
xây dựng và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
Sở Xây dựng căn cứ vào phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định các loại chỉ số giá xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều này,
định kỳ công bố theo tháng, quý, năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán và công bố các chỉ số giá xây dựng
trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được bố trí từ nguồn ngân
sách hàng năm của địa phương. 4. Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số
giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố và công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa
bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì chủ đầu tư căn cứ phương
pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn để tổ chức xác định
các chỉ số giá xây dựng và quyết định việc áp dụng cho công
trình. 5. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ
điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
để thu thập số liệu, tính toán chỉ số giá xây dựng tại khoản 4 Điều này làm cơ
sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chương V CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ
VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 23. Chi phí quản lý dự
án 1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức
thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự
án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng. 2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán
bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ
cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội;
bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy
định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học
công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán
bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông
tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác
phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và
chi phí dự phòng. 3. Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ
lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ
liệu các dự án tương tự đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự
án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự
án. 4. Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đối
với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án có tính chất đặc
thù, riêng lẻ thì chi phí tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở
nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn
thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án. 5. Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo
quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia
của cộng đồng thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản
lý thì chi phí quản lý dự án xác định bằng dự toán theo quy định tại Khoản 3
Điều này. Điều 24. Quản lý chi phí
quản lý dự án 1. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, chi phí quản
lý dự án xác định theo Khoản 3 Điều 23 Nghị định này là chi phí tối đa để quản
lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định
hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ
chính sách có liên quan. 2. Trường hợp thực hiện trước một số công việc ở giai
đoạn chuẩn bị dự án thì chi phí quản lý các công việc này xác định bằng dự toán
và được bổ sung vào chi phí quản lý dự án. 3. Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh trong các trường
hợp được phép điều chỉnh dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Xây
dựng. Điều 25. Chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng 1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để
thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực
hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng. 2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm
chi phí chuyên gia, chi phí quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác gồm cả chi
phí sử dụng hệ thống thông tin công trình, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối
với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở lên,
lợi nhuận chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng. Riêng các công việc tư
vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm
các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công
trình. 3. Chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định
trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi
phí theo công việc tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác
định bằng dự toán. 4. Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện
một số loại công việc tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với các quy định của
cấp có thẩm quyền và thông lệ quốc tế. Điều 26. Quản lý chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng 1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo Khoản 3
Điều 25 Nghị định này là cơ sở để xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong
tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, xác định giá gói thầu và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện
công việc tư vấn đầu tư xây dựng chủ đầu tư phải tổ chức xác định dự toán gói
thầu tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này làm cơ sở để
lựa chọn nhà thầu. 2. Dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là
chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều
chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu
tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư
vấn xây dựng. 3. Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư
vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn vào
chi phí quản lý dự án. Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH Điều 27. Thanh toán hợp đồng
xây dựng Việc tạm ứng, thanh toán, hồ sơ thanh toán hợp đồng xây
dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây
dựng. Điều 28. Thanh toán vốn đầu
tư xây dựng công trình 1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh
toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp
của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao. 2. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu
trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề
nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn
giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của
chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán,
trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh
toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của
chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. 3. Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ
đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư
xây dựng. Điều 29. Quyết toán vốn đầu
tư xây dựng công trình 1. Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
và vốn nhà nước ngoài ngân sách sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán
vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp
pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào
khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện
trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả
phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Đối với
các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải
nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều
chỉnh. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu
tư xây dựng công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn
thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư
phê duyệt chậm nhất là 9 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án
nhóm A, 6 tháng đối với dự án nhóm B và 3 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày
công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau 6 tháng kể từ khi có
quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách
nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn
đầu tư. Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn
thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết phải
quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết
định. 4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc
quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài
chính. 5. Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định tại
khoản 3 Điều này bị xử lý theo quy định tại Nghị định về xử phạt quy định hành
chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai khác, kinh doanh
vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở
và công sở. 6. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư: a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án
quan trọng khác do Thủ tướng quyết định đầu tư: - Giao cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư phê duyệt
quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà
nước; - Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần
không sử dụng vốn ngân sách nhà nước. b) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là
người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư. Chương VII QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ,
CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI
PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 30. Quyền và nghĩa vụ
của người quyết định đầu tư 1. Người quyết định đầu tư có các quyền sau
đây: a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt tổng mức đầu tư, dự
toán xây dựng công trình; tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình điều
chỉnh; b) Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu, loại, hình thức hợp đồng; c) Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý
chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về
quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây
dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định, phê
duyệt; d) Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy
định khác của pháp luật có liên quan. 2. Người quyết định đầu tư có nghĩa vụ sau
đây: a) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án,
công trình theo thời gian, tiến độ đã được phê
duyệt; b) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn quy
định; c) Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo
quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 31. Quyền và nghĩa vụ
của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư có các quyền sau
đây: a) Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư. Điều
chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt
tổng mức đầu tư đã được phê duyệt; b) Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình
điều chỉnh không làm vượt dự toán xây dựng công trình đã phê
duyệt; c) Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói
thầu xây dựng làm cơ sở lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà
thầu; d) Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng,
giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho
công trình, gói thầu xây dựng; đ) Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây
dựng đủ kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng để thực hiện lập, thẩm tra, kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây
dựng; e) Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra toà án
theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ
quan thanh toán vốn đầu tư; g) Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ
thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo
vệ môi trường và không làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết. Kiểm soát các
thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi
chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công
trình; h) Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu
xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng
phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở
giá trị trong hợp đồng đã ký kết; i) Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng
khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; k) Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy
định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau
đây: a) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; trình
cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều
chỉnh; b) Tổ chức lập dự toán xây dựng công trình, dự toán xây
dựng công trình điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt; c) Tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới
hoặc điều chỉnh của công trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây
dựng; d) Tổ chức xác định giá xây dựng công trình; chỉ số giá
xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng; đ) Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các
quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu; e) Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
theo quy định; g) Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp
lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà
thầu; h) Tổ chức lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng
công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Điều 29 Nghị định
này; i) Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy
định phải mua bảo hiểm; k) Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo
quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 32. Quyền và nghĩa vụ
của nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1. Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các
quyền sau đây: a) Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phù hợp
với điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình; b) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp các
thông tin, tài liệu phục vụ cho công việc tư vấn quản lý chi
phí; c) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ tư vấn
quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết; d) Yêu cầu chủ đầu tư thanh toán các khoản chi phí theo
hợp đồng đã ký kết; được thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh
toán; đ) Các quyền khác theo quy định hợp đồng tư vấn quản lý
chi phí và quy định khác của pháp luật có liên
quan. 2. Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các
nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí theo
hợp đồng đã ký kết; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết
quả thực hiện tư vấn quản lý chi phí và bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu
tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên
quan; c) Không được tiết lộ các thông tin, tài liệu có liên
quan đến hoạt động quản lý chi phí do mình thực hiện khi chưa được phép của chủ
đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền; d) Các nghĩa vụ khác theo quy định hợp đồng và quy định
khác của pháp luật có liên quan. Điều 33. Quyền và nghĩa vụ
của nhà thầu thi công xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau
đây: a) Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi
phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu
thầu; b) Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện
pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường
sau khi được chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và
không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết; c) Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối
lượng xây dựng phục vụ thi công xây dựng công
trình; d) Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức
xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng; đ) Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh
toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các
thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu; e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định
khác của pháp luật có liên quan. 2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau
đây: a) Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công
trường; b) Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan
những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật
về hợp đồng và pháp luật có liên quan; c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy
định khác của pháp luật có liên quan. Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 34. Bộ Xây
dựng Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản
lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách
nhiệm: 1. Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức
đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình,
chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đo bóc
khối lượng xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh tổng
mức đầu tư, điều chỉnh dự toán xây dựng, xác định đơn giá nhân công xây dựng,
quy đổi vốn đầu tư xây dựng và kiểm soát chi phí trong đầu tư xây
dựng. 2. Công bố định mức xây dựng, định mức các hao phí tính
giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, định mức chi phí quản lý dự án và tư
vấn đầu tư xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình, chỉ số
giá xây dựng quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
khác. 3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Điều 35. Bộ Tài
chính 1. Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây
dựng công trình. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý
dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước. 2. Quy định mức thu phí và hướng dẫn việc quản lý sử dụng
phí thẩm định dự án đầu tư, thiết kế, dự toán xây dựng và các phí khác (nếu
có). 3. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn
đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài
ngân sách. Điều 36. Các Bộ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh 1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp
lập định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công
bố các định mức dự toán xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của Bộ,
địa phương sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn lập và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng,
giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng công
trình phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại địa phương và kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa
bàn. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH Điều 37. Xử lý chuyển
tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng phê duyệt trước ngày Nghị định
này có hiệu lực nhưng chưa triển khai hoặc đang triển khai thì các công việc về
quản lý chi phí thực hiện theo các quy định của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình. 2. Dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa
được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì các công việc
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện điều chỉnh, bổ sung phù hợp với quy
định tại Nghị định này. Điều 38. Tổ chức thực
hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng
5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của
Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này. 3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên
quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định
này./. Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|