|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 41/2018/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 12 tháng 3 năm
2018 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ
TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP -------------------- Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Luật kế toán
ngày 20 tháng 11 năm
2015; Căn
cứ Luật kiểm toán độc lập
ngày 29 tháng 3 năm 2011; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
toán, kiểm toán độc lập. 1.
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình
thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm
quyền lập
biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm
toán độc lập. 2.
Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc
lập mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị
định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà
nước có liên quan để xử phạt. 1.
Cá nhân tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc
lập. 2.
Hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như
đối với cá nhân vi phạm. 3.
Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm
toán độc lập theo quy định của Nghị định này bao gồm: a)
Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý
nhà nước được giao; b)
Tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước; c)
Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước; d)
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt; Nam; chi nhánh,
văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam; đ)
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; e)
Tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở đào tạo về kế toán, kiểm
toán; g)
Các tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ
gắn với hàng hóa tại Việt Nam. 4.
Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức,
cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính 1.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2
năm. 2.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 1
năm. 3.
Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này được quy định như sau: a)
Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời
điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b)
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính
từ thời điểm phát hiện hành vi vi
phạm. 4.
Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố
tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính
vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. 5.
Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này mà cá
nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở
việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh,
cản trở việc xử phạt. Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính 1.
Các hình
thức xử phạt chính: Đối
với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cá
nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong
các hình thức xử phạt chính sau đây: a)
Cảnh cáo; b)
Phạt tiền. 2.
Các hình thức xử phạt bổ sung: Tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều
hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a)
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06
tháng; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng đến 12
tháng; c) Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức trong thời gian
từ 01 tháng đến 03 tháng; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Điều 5. Các
biện pháp khắc phục hậu quả Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán,
kiểm toán độc lập, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt quy định tại Điều 4
Nghị định này còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau
đây: 1. Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ; 2. Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả
mạo; 3. Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh; 4. Buộc hủy các chứng từ kế toán đã được lập nhiều lần cho
một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; 5. Buộc bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế
toán; 6. Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế trong
trường hợp không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin số liệu trên sổ
kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế
toán; 7. Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực
tế trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của
năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước
liền kề; 8. Buộc bổ sung vào sổ kế toán đối với các hành vi để ngoài
sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị; 9. Buộc khôi phục lại sổ kế toán; 10. Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ
kế toán và chuẩn mực kế toán; 11. Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo
tài chính; 12. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây
nhầm lẫn; 13. Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng,
phụ trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; 14. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính. Điều 6. Mức
phạt tiền trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập 1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập là 50.000.000 đồng đối với cá
nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức
phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; 8;
9; 10; 11; 13; 14; 15; 16; 17; Điều 19; khoản 1, 3 Điều 21; 22; Điều 23; 24; 26; 33; 34; khoản 1, khoản
3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 48;
khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61, Điều 67 là mức phạt tiền đối với cá
nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức
phạt tiền đối với cá nhân. 3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương
III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính
của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần
thẩm quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó. HÌNH THỨC
XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN Mục 1. HÀNH
VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Điều 7. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định chung về pháp luật kế
toán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số trong kế
toán; b) Áp dụng sai quy định về đơn vị tiền tệ trong kế
toán; c) Áp dụng sai quy định về kỳ kế toán; d) Áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp
dụng. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
tổ chức thực hiện hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm
toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền. Điều 8. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo
quy định; b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán; c) Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực phai
màu; d) Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc
sẵn; đ) Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của
mỗi loại chứng từ kế toán; b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ
thuộc trách nhiệm của người ký; c) Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền; d) Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với
sổ đăng ký mẫu chữ ký; đ) Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy
định trên chứng từ; e) Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra
tiếng Việt theo quy định; g) Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong
quá trình sử dụng. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man
chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập
chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh; d) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh; đ) Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh; e) Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ
chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế
toán. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ đối với hành
vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả mạo đối
với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; c) Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều
này; d) Buộc hủy các chứng từ kế toán đã được lập nhiều lần cho
một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
này. Điều 9. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Lập sổ kế toán không ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ,
ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập
sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không
đánh số trang; không đóng dấu giáp lai giữa các trang của số kế toán trên
giấy; b) Sổ kế toán không ghi bằng bút mực (trừ trường hợp đơn vị
lựa chọn ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử), ghi xen thêm vào phía trên
hoặc phía dưới, ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ
không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ,
không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổkế tiếp; c) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán hoặc
không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ các
loại sổ không bắt buộc phải in theo quy định đối với trường hợp đơn vị lựa chọn
lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử); d) Mẫu sổ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy
định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Sổ kế toán không được ghi đầy đủ theo các nội dung chủ
yếu theo quy định; b) Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định; c) Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên phương
tiện điện tử đối với các loại sổ kế toán phải in ra giấy theo quy
định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm
hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán; b) Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số
liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế
toán; c) Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện
không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ
kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ; d) Không thực hiện việc khóa sổ kế toán trong các trường hợp
mà pháp luật quy định phải khóa sổ kế toán. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán; b) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế toán quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế
trong trường hợp không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin số
liệu trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ
kế toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; c) Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế
trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực
hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề
quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; d) Buộc khôi phục lại sổ kế toán đối với các vi phạm quy
định tại điểm a khoản 4 Điều này; đ) Buộc bổ sung vào sổ kế toán đối với các hành vi để ngoài
sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị vi phạm quy định tại điểm b
khoản 4 Điều này. Điều 10. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế
toán; b) Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hoặc mở thêm tài
khoản kế toán thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp
thuận. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính ban
hành hoặc chấp thuận. Điều 11. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài
chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không
đúng biểu mẫu theo quy định; b) Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán
trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy
định; b) Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn
mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Không lập báo cáo tài chính theo quy định; b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế
toán và chứng từ kế toán; c) Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng
chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo
tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài
chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự; c) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác
nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ
kế toán và chuẩn mực kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều
này; b) Buộc tiêu hủy báo cáo tài chính bị giả mạo, khai man đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Điều 12. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài
chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định; b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với
thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định; b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định
phải kiểm toán báo cáo tài chính; c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định; d) Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm
toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài
chính; đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so
với thời hạn quy định. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự
thật; b) Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại
Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy
định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài
chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này. Điều 13. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về sao chụp, niêm phong tài liệu kế
toán Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: 1. Không thành lập Hội đồng và không lập “Biên bản để xác
định các tài liệu kế toán không thể sao chụp được” theo quy định. 2. Tài liệu kế toán sao chụp không có đầy đủ chữ ký, đóng
dấu (nếu có) của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định. 3. Tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong tài liệu kế toán không
đúng thẩm quyền quy định. 4. Không cung cấp tài liệu kế toán cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thực hiện tạm giữ, tịch thu, niêm phong. Điều 14. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế toán 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Cung cấp không đầy đủ cho đoàn kiểm tra các tài liệu kế
toán liên quan đến nội dung kiểm tra; b) Thực hiện không đầy đủ kết luận của đoàn kiểm
tra. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau: a) Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan
có thẩm quyền; b) Không cung cấp cho đoàn kiểm tra các tài liệu kế toán
liên quan đến nội dung kiểm tra; c) Không dịch các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng
tiếng nước ngoài ra tiếng Việt khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; d) Không thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra. Điều 15. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế
toán 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi
sau: a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm từ 12 tháng trở lên
so với thời hạn quy định; b) Không sắp xếp tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ theo trình
tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy
định; b) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong
thời hạn lưu trữ; c) Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không
đúng quy định; d) Không thực hiện việc tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi
tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn
lưu trữ theo quy định của Luật kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; b) Không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng
phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định khi thực hiện
tiêu hủy tài liệu kế toán. Điều 16. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a) Không lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê hoặc báo cáo
kết quả kiểm kê không có đầy đủ chữ ký theo quy định; b) Không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh
lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
hành vi không thực hiện kiểm kê tài sản theo quy định. 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành
nghề kế toán để làm dịch vụ kế toán cho đơn vị mình; b) Không thực hiện bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế
toán theo thời hạn quy định; c) Không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người làm kế toán, kế toán
trưởng, phụ trách kế toán; d) Không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng
hoặc phụ trách kế toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Không tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán; không bố
trí người làm kế toán, làm kế toán trưởng hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ kế toán làm kế toán, làm kế toán trưởng theo quy định; b) Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được
làm kế toán; c) Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán
trưởng, phụ trách kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định; d) Bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đúng
trình tự, thủ tục theo quy định. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Bố trí người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế
toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình
khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp
luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; b) Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều
kiện quy định; c) Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều
kiện quy định. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ
trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với các trường
hợp quy định tại điểm a, b khoản 1; điểm b, c khoản 2; điểm b,
c khoản 3 Điều này. 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi
sau: a) Tổ chức lớp học bồi dưỡng kế toán trưởng với số lượng học
viên/1 lớp không đúng quy định; b) Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng trong thời gian
quá 6 tháng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi chưa đăng
ký với Bộ Tài chính hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Bộ Tài chính chấp
thuận; b) Không thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung liên
quan đến khóa học theo quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau: a) Không đảm bảo về nội dung, chương trình và thời gian học
cho học viên theo quy định; b) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến khóa học theo
quy định. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo thực hiện một trong các hành
vi sau: a) Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi không đủ điều
kiện; b) Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài
khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận; c) Quản lý phôi và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
của cơ sở đào tạo không đúng quy định của Bộ Tài chính. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
cơ sở đào tạo thực hiện cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cho học viên
không đủ tiêu chuẩn, điều kiện. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều này. Điều 19. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ dự thi Chứng chỉ kế toán
viên 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân thực hiện hành vi kê khai
không đúng thực tế thông tin trong hồ sơ dự thi lấy Chứng chỉ kế toán
viên. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi xác nhận không đúng thực tế về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kế toán
viên. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi sửa chữa, giả mạo, khai man về bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác
trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kế toán viên. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này. 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức được Bộ Tài chính chấp
thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ
kế toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Tổ chức lớp học cập nhật kiến thức với số lượng học
viên/1 lớp không đúng quy định; b) Không cấp Giấy chứng nhận cho học viên đã tham gia cập
nhật kiến thức và Giấy xác nhận cho kế toán viên, kiểm toán viên tham gia giảng
dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp học; c) Nộp báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế
toán viên sau mỗi lớp học chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định; d) Thông báo cho Bộ Tài chính về kế hoạch, chương trình cập
nhật kiến thức cho năm sau hoặc khi có sự thay đổi về kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức trước khi tổ chức lớp học chậm
dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; đ) Nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế toán viên hàng
năm chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
tổ chức được chấp thuận cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề, người
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi thực hiện một trong các hành vi
sau: a) Tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề,
người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không đúng với kế hoạch, chương trình đã
đăng ký hoặc đã thông báo cho Bộ Tài chính; b) Nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức
cho kế toán viên hàng năm cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học chậm từ 15 ngày trở
lên so với thời hạn quy định; c) Nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật
kiến thức cho kế toán viên hàng năm chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy
định; d) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức
theo quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
tổ chức được chấp thuận cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề, người
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi thực hiện một trong các hành vi
sau: a) Không nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến
thức kế toán viên sau mỗi lớp học theo quy định; b) Không nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập
nhật kiến thức kế toán viên hàng năm theo quy định; c) Thực hiện việc cập nhật kiến thức để tính giờ cập nhật
kiến thức cho kế toán viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận; d) Cấp Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho kế
toán viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán mà thực tế không
tham gia cập nhật kiến thức; đ) Báo cáo không đúng số lượng người tham gia học cập nhật
kiến thức hoặc báo cáo không đúng số giờ cập nhật kiến thức của kế toán viên
hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; e) Thực tế không tổ chức lớp cập nhật kiến thức nhưng vẫn
báo cáo có tổ chức lớp. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề trong thời gian từ 01 tháng đến 03
tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với tổ chức thực
hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này từ lần thứ hai
trở đi. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả:. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Mục 3. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau: a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kế toán
viên; b) Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc
thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kế toán viên, Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hoặc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn
vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời
gian. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kế toán viên, Chứng chỉ kiểm toán viên của
người không làm việc hoặc làm việc theo hợp đồng lao động không đảm bảo là làm
toàn bộ thời gian tại đơn vị mình để đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi giả mạo Chứng chỉ kế toán viên. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử
phạt có hiệu lực thi hành đối với kế toán viên hành nghề thực hiện hành vi vi
phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Điều 22. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi xác nhận không đúng thực tế các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không đúng thực tế để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hành nghề dịch vụ kế toán. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi giả mạo, khai man về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này. 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp trả lại Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho Bộ Tài chính theo quy định chậm dưới 15
ngày so với thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho Bộ Tài chính theo quy định chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy
định; b) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị để thực hiện các hoạt động dịch vụ kế toán. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Hành nghề dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; b) Tiếp tục hành nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết hiệu lực hoặc không còn giá
trị; c) Không nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán cho Bộ Tài chính theo quy định. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Mục 4. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi xác nhận không đúng thực tế các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này. 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức khi thực hiện một trong các
hành vi sau: a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán theo quy định cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định khi bị thu hồi hoặc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán; b) Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định trong
các trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định tại
khoản 1 Điều 63 Luật kế toán. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
tổ chức khi thực hiện một trong các hành vi sau: a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế
toán cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi chấm
dứt kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán; b) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; c) Không làm thủ tục hoặc làm thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong các trường hợp phải cấp lại
Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật kế toán chậm từ 15 ngày
trở lên so với thời hạn quy định; d) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
tổ chức không nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế
toán cho Bộ Tài chính khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc khi bị thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế
toán. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. Điều 26. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kế
toán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm, khả năng và điều kiện
cung cấp dịch vụ của kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
kế toán. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
các hành vi thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin
sai sự thật khi cung cấp dịch vụ kế toán. Điều 27. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ dịch vụ kế
toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bảo
quản, lưu trữ hồ sơ dịch vụ kế toán không đầy đủ, an toàn trong quá trình sử
dụng và trong thời hạn lưu trữ. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi không thực hiện lưu trữ hồ sơ dịch vụ kế toán theo quy định. Điều 28. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kế
toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán nhưng không làm thủ
tục xóa cụm từ "dịch vụ kế toán" trong tên gọi theo quy định. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; b) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kế toán khi đã tạm ngừng kinh
doanh dịch vụ kế toán; bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán; bị chấm dứt kinh
doanh dịch vụ kế toán hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định
xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Mục 5. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN QUA BIÊN
GIỚI Điều 29. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên
giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi giả mạo,
tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành
vi sau: a) Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam khi
chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên
giới tại Việt Nam; b) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại
Việt Nam khi đã tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, bị đình chỉ kinh
doanh dịch vụ kế toán hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06
tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 30. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên
giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài một trong các hành vi sau: a) Thực hiện thanh toán, chuyển tiền liên quan đến hoạt động
cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản
lý ngoại hối của Việt Nam; b) Không giao kết hợp đồng dịch vụ kế toán theo quy định của
pháp luật Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt
Nam; c) Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán
qua biên giới tại Việt Nam theo quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
tổ chức thực hiện một trong các hành vi sau: a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam thực
hiện liên danh với doanh nghiệp nước ngoài không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kế toán qua biên giới theo quy định khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
tại Việt Nam; b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực
hiện liên danh với doanh nghiệp tại Việt Nam không đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán theo quy định khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt
Nam. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không thực hiện liên danh với
doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi cung cấp
dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12
tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 Điều này. 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế
toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau; a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời
hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được cung cấp
dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam; b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh
giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán nơi doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán nước ngoài đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định
pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định pháp luật khác
cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; c) Nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch
vụ kế toán qua biên giới phát sinh tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày
so với thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành
vi sau: a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với
thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được
cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam; b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh
giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán nơi doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán nước ngoài đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định
pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định pháp luật khác
cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định; c) Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc nộp báo cáo về tình
hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam cho
Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành
vi sau: a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi không đảm bảo một
trong các điều kiện quy định để được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên
giới; b) Không nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét,
đánh giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán nơi doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các
quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định pháp
luật khác cho Bộ Tài chính theo quy định; c) Không báo cáo, báo cáo không đúng thực tế về tình hình
thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt
Nam. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành
vi sau: a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm hoặc cung cấp dịch vụ
kế toán khi thuộc các trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán theo quy
định; b) Không tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp kế toán Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên
giới tại Việt Nam; c) Không báo cáo, giải trình cho các cơ quan chức năng của
Việt Nam các nội dung liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
tại Việt Nam. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06
tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều này. 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi thực hiện một trong các
hành vi sau: a) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ dịch vụ kế toán của hợp đồng liên danh
với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài khi cung cấp dịch vụ kế
toán qua biên giới tại Việt Nam; b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về hồ sơ của hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài khi
cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam; c) Giải trình không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định với
các cơ quan có thẩm quyền về hồ sơ của hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại
Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi thực hiện một trong các
hành vi sau: a) Không lưu trữ hồ sơ liên quan đến hợp đồng liên danh với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán
qua biên giới tại Việt Nam; b) Không cung cấp hồ sơ liên quan đến hợp đồng liên danh với
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; c) Không giải trình cho các cơ quan có thẩm quyền về hồ sơ
liên quan đến hợp đồng liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam; d) Không báo cáo cho Bộ Tài chính tình hình thực hiện liên
danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài trong việc cung cấp
dịch vụ kế toán qua biên giới theo quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định
xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại
Việt Nam khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
này. Mục 6. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO, BÁO CÁO 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi
sau: a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời
hạn quy định khi có thay đổi về một trong các nội dung quy định tại Điều 66 Luật
kế toán; b) Nộp Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành
nghề dịch vụ kế toán hàng năm của các kế toán viên hành nghề tại đơn vị mình cho
Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày
so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
của kế toán viên hành nghề tại đơn vị hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo
quy định; d) Nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán hàng năm chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định của Bộ Tài
chính; đ) Nộp Báo cáo tình hình hoạt động năm cho Bộ Tài chính chậm
dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; e) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày
so với thời hạn quy định khi hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh
doanh dịch vụ kế toán; g) Thông báo về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán cho
Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; h) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính
chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15
ngày trở lên so với thời hạn quy định khi có thay đổi về một trong
các nội dung quy định tại Điều 66 Luật kế toán; b) Nộp Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán hàng năm của các kế toán
viên hành nghề tại đơn vị mình cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với
thời hạn quy định; c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày
trở lên so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán của kế toán viên hành nghề tại đơn vị hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định; d) Nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho Bộ Tài chính hàng năm chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy
định; đ) Nộp Báo cáo tình hình hoạt động năm cho Bộ Tài chính chậm
từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định; e) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15
ngày trở lên so với thời hạn quy định khi hoạt động trở lại sau thời gian tạm
ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán; g) Thông báo về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán cho
Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định; h) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính
chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi có thay đổi về một
trong các nội dung quy định tại Điều 66 Luật kế toán; b) Không nộp Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện
hành nghề dịch vụ kế toán hàng năm của các kế toán viên hành nghề tại
đơn vị mình cho Bộ Tài chính theo quy định; c) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của kế toán viên hành nghề tại đơn vị hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy
định; d) Không nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Bộ Tài chính hàng
năm theo quy định; đ) Không nộp Báo cáo tình hình hoạt động năm cho Bộ Tài
chính theo quy định; e) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính theo quy
định khi hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế
toán; g) Không thông báo về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế
toán cho Bộ Tài chính theo quy định; h) Không báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài
chính theo quy định. Điều 34. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của kế toán viên
hành nghề 1. Phạt cảnh cáo đối với kế toán viên hành nghề thực hiện
thông báo hoặc báo cáo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định khi: a) Không còn làm việc tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề dịch vụ kế toán; b) Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại đơn vị kinh
doanh dịch vụ kế toán hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay
đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm toàn bộ
thời gian theo quy định; c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kế toán viên hành
nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc vô hiệu; d) Tham gia làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, nhân
viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác
ngoài đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán mà mình đăng ký hành nghề; đ) Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên hành
nghề đăng ký hành nghề bị chia, bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị chấm dứt
hoạt động, giải thể, phá sản; e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin
định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến hoạt động hành nghề dịch vụ kế toán của kế
toán viên hành nghề. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
kế toán viên hành nghề thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với
thời hạn quy định khi: a) Không còn làm việc tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán
ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; b) Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại đơn vị kinh
doanh dịch vụ kế toán hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến
không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian theo quy
định; c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kế toán viên hành
nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc bị vô hiệu; d) Tham gia làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, nhân
viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác
ngoài đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán mà mình đăng ký hành nghề; đ) Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên
hành nghề đăng ký hành nghề bị chia, bị tách, bị hợp nhất, bị
sáp nhập, bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản; e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin
định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến hoạt động hành nghề dịch vụ kế toán của kế
toán viên hành nghề. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
kế toán viên hành nghề không thông báo, báo cáo theo quy định cho Bộ Tài chính
khi: a) Không còn làm việc tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán
ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; b) Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại đơn vị kinh
doanh dịch vụ kế toán hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến
không còn đảm bảo là hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian theo quy
định; c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kế toán viên hành
nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc bị vô hiệu; d) Tham gia làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, nhân
viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác
ngoài đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán mà mình đăng ký hành nghề; đ) Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên hành
nghề đăng ký hành nghề bị chia, bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá
sản; e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin
định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến hoạt động hành nghề dịch vụ kế toán của kế
toán viên hành nghề. Mục 7. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KẾ
TOÁN Điều 35. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm tra hoạt động dịch vụ kế
toán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Cung cấp không đúng thời hạn quy định, không đầy đủ thông
tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình
kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán; b) Cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thực tế cho cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra hoạt động dịch vụ kế
toán. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra hoạt động dịch vụ kế
toán; b) Không giải trình, hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền trong quá trình kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định
xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại
Việt Nam khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
này. HÌNH THỨC
XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC KIỂM TOÁN ĐỘC
LẬP Mục 1. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THI CHỨNG CHỈ VÀ CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KIỂM TOÁN
VIÊN Điều 36. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ dự thi Chứng chỉ kiểm toán
viên 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân thực hiện hành vi kê khai
không đúng thực tế thông tin trong hồ sơ dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán
viên. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi xác nhận không đúng thực tế về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện
dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi sửa chữa, giả mạo, khai man về bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác
trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này. Điều 37. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về cập nhật kiến thức cho kiểm toán
viên 1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức được Bộ Tài chính chấp
thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm toán khi thực
hiện một trong các hành vi sau: a) Nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức
kiểm toán viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; b) Không theo dõi, điểm danh đối với học viên tham gia học cập nhật; c) Không thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá của học viên
trên Phiếu đánh giá chất lượng lớp học cập nhật kiến thức kiểm toán
viên; d) Không cấp Giấy chứng nhận cho học viên đã tham gia cập nhật kiến thức và Giấy xác nhận cho kiểm
toán viên tham gia giảng dạy các lớp học cập nhật kiến thức sau mỗi lớp
học; đ) Tổ chức lớp học cập nhật kiến thức với số lượng học
viên/1 lớp không đúng quy định; e) Thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương trình,
thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng kiểm toán
viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học hoặc thông báo cho
Bộ Tài chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên chậm dưới 15 ngày so với
thời hạn quy định; g) Nộp Báo cáo tổng hợp về kết quả tổ chức lớp học cập nhật
kiến thức kiểm toán viên cho Bộ Tài chính hàng năm chậm dưới 15 ngày so với thời
hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
tổ chức được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hành nghề và
người đăng ký hành nghề kiểm toán khi thực hiện một trong các hành vi
sau: a) Tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên không đúng
với nội dung, chương trình đã đăng ký với Bộ Tài chính; b) Nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức
kiểm toán viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học chậm từ 15 ngày trở lên so với
thời hạn quy định; c) Thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương trình,
thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng kiểm toán
viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học chậm từ 15 ngày
trở lên so với thời hạn quy định; hoặc thông báo cho Bộ Tài
chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên chậm từ 15 ngày trở lên so với
thời hạn quy định; d) Nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật
kiến thức kiểm toán viên chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy
định; đ) Kê khai không đúng thực tế, giả mạo, khai man hồ sơ để
được chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên; e) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức
kiểm toán viên theo quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
tổ chức được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho
kiểm toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm toán khi thực hiện một
trong các hành vi sau: a) Không nộp Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến
thức kiểm toán viên cho Bộ Tài chính sau mỗi lớp học; b) Không thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung, chương
trình, thời gian, địa điểm tổ chức lớp học, chi tiết về giảng viên, số lượng
kiểm toán viên hành nghề đăng ký tham dự học trước khi tổ chức lớp học; hoặc
không thông báo cho Bộ Tài chính khi có sự thay đổi về các nội dung trên theo
quy định; c) Không nộp Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập
nhật kiến thức kiểm toán viên; d) Thực hiện việc cập nhật kiến thức để tính giờ cập nhật
kiến thức cho kiểm toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề kiểm toán
khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận; đ) Báo cáo không đúng số lượng người tham gia học cập nhật
kiến thức hoặc báo cáo không đúng số giờ cập nhật của kiểm toán
viên; e) Không tổ chức lớp nhưng báo cáo có tổ chức
lớp; g) Cấp Giấy chứng nhận tham gia cập nhật kiến thức cho học
viên thực tế không tham gia cập nhật kiến thức. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên
trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu
lực thi hành đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định
tại điểm d, đ, e, g khoản 3 Điều này từ lần thứ hai trở đi (nếu thời điểm phát
hiện hành vi vi phạm tổ chức đó đang được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức cập
nhật kiến thức cho kiểm toán viên). 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
điểm d khoản 3 Điều này. Mục 2. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN Điều 38. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán
viên 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau: a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm
toán viên; b) Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc
thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc đăng ký hành nghề
kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm
toàn bộ thời gian. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi thuê, mượn, sử dụng Chứng
chỉ kiểm toán viên của người không làm việc hoặc làm việc theo hợp đồng lao động
không đảm bảo là làm toàn bộ thời gian tại đơn vị mình để đăng ký hành nghề kiểm
toán. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi giả mạo Chứng chỉ kiểm toán viên. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại
điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có
hiệu lực đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Điều 39. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán của kiểm toán
viên 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi xác nhận không đúng thực tế các thông tin, tài liệu trong hồ sơ để đủ
điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi giả mạo, khai man về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này. 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp trả lại Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề kiểm toán cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn
quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho Bộ Tài
chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định; b) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã
hết hiệu lực hoặc không còn giá trị để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp kế
toán, kiểm toán độc lập. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi không nộp trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho Bộ Tài
chính theo quy định. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi xác nhận các tài liệu không đúng thực tế trong
hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này. 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp thực hiện một trong
các hành vi sau đây: a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi bị
thu hồi; b) Làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán toán chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau: a) Nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định
khi bị thu hồi; b) Không làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có thay đổi phải điều chỉnh theo quy
định; c) Không làm thủ tục hoặc làm thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán chậm từ 15 ngày trở lên so với
thời hạn quy định; d) Sửa chữa, tẩy xóa, làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; đ) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp thực hiện hành vi không nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính khi bị thu hồi. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm
d khoản 2 và khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều này. Điều 43. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp
kiểm toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định nhưng
sử dụng cụm từ "kiểm toán" trong tên gọi. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán nhưng không làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh
dịch vụ kiểm toán theo quy định. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp dịch vụ kiểm toán khi chưa được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; b) Tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại khoản 1
Điều 40 Luật kiểm toán độc lập khi đã tạm ngừng hoặc bị đình chỉ kinh doanh
dịch vụ kiểm toán; c) Tiếp tục kinh doanh các dịch vụ theo quy định tại khoản 1
Điều 40 Luật kiểm toán độc lập khi bị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày
quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi
quy định tại khoản 3 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm doanh
nghiệp đó đang là doanh nghiệp kiểm toán). 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Mục 4. HÀNH
VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho
kiểm toán viên hành nghề hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp không
đúng với quy định của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán không thực hiện việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm toán viên
hành nghề hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp. Điều 45. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về chấp nhận thực hiện kiểm
toán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Thực hiện kiểm toán cho khách hàng khi không bảo đảm tính
độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật; b) Thực hiện kiểm toán cho khách hàng khi khách hàng, đơn vị được kiểm toán có yêu cầu trái với
đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trái với quy định của
pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 46. Xử
phạt hành vi vi phạm quy định về hợp đồng kiểm toán 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm toán giao kết hợp
đồng kiểm toán với khách hàng, đơn vị được kiểm toán không đầy đủ các nội dung theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán giao kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, đơn vị được kiểm toán sau khi thực hiện kiểm
toán. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán không giao kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, đơn vị
được kiểm toán khi thực hiện kiểm toán. Điều 47.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo mật 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi tiết lộ thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị
được kiểm toán, trừ trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc
theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm toán không xây dựng
và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo
mật. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
hành vi sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị
được kiểm toán để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền,
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt
có hiệu lực thi hành đối với kiểm toán viên hành nghềthực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều
này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày
quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. Điều 48.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
kiểm toán viên thực hiện một trong trong các hành vi sau: a) Ký báo cáo kiểm toán không đúng thẩm quyền theo quy
định; b) Ký báo cáo kiểm toán trước ngày ký báo cáo tài chính
được kiểm toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi sau: a) Ký báo cáo kiểm toán khi không phải là kiểm toán viên
hành nghề; b) Ký báo cáo kiểm toán quá ba năm liên tục cho một đơn vị
được kiểm toán. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Bố trí kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán
không đúng thẩm quyền theo quy định; b) Phát hành báo cáo kiểm toán mà ngày ký báo cáo kiểm toán
trước ngày ký báo cáo tài chính; c) Lập báo cáo kiểm toán không có đầy đủ chữ ký của kiểm
toán viên hành nghề theo quy định; d) Giải trình không đầy đủ, đúng thời gian quy định về các
nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được kiểm toán. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi không giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của đại diện chủ sở hữu đơn vị được
kiểm toán. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Bố trí người ký báo cáo kiểm toán khi không phải là kiểm
toán viên hành nghề; b) Bố trí kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán quá
3 năm liên tục cho một đơn vị được kiểm toán. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hanh nghề
kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực
thi hành đối với kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm
toán viên hành nghề); b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày
quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này từ lần thứ hai trở đi. Điều 49.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh
nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp
kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; b) Mua, nhận, biếu, tặng, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của đơn vị được
kiểm toán không phân biệt số lượng; c) Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được
kiểm toán có ảnh hưởng đến tính độc lập theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán; d) Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào
khác từ đơn vị được kiểm toán ngoài khoản tiền dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận
trong hợp đồng đã giao kết; đ) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng, đơn vị được kiểm
toán; e) Can thiệp vào hoạt động kinh doanh của khách hàng, đơn
vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán; g) Thực hiện thu nợ cho đơn vị được kiểm toán. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai
lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo sai lệch kết quả kiểm toán; b) Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán; c) Thực hiện kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp
không được thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật; d) Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân; đ) Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời
gian; e) Góp vốn vào từ hai doanh nghiệp kiểm toán trở
lên. 3. Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có
hiệu lực đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại
điểm d, đ, e khoản 2 Điều này; 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các
hành vi vi phạm quy định điểm a, b, c khoản 2 Điều này. Điều 50.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hồ sơ kiểm
toán 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi không lập hồ sơ kiểm toán đối với cuộc kiểm toán. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt
có hiệu lực thi hành đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi quy định
tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày
quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 51.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm
toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán không đầy đủ, an toàn, để hư hỏng, mất mát hồ sơ kiểm toán trong quá trình sử dụng và
trong thời hạn lưu trữ; b) Đưa hồ sơ kiểm toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng kể từ
ngày phát hành báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán; c) Không thiết kế, thực hiện các chính sách và thủ tục để
duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục
hồi được của hồ sơ kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán; d) Không thiết kế, thực hiện các chính sách và thủ tục về
lưu trữ hồ sơ kiểm toán trong thời gian tối thiểu 10 năm kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm
toán. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán không thực hiện lưu trữ hồ sơ kiểm toán bằng giấy hoặc dữ
liệu điện tử. Điều 52.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hồ sơ kiểm
toán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối,
với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Quyết định tiêu hủy hồ sơ kiểm toán không đúng thẩm
quyền; b) Tiêu hủy hồ sơ kiểm toán không thành lập hội đồng tiêu
hủy, không thực hiện đúng phương pháp, thủ tục tiêu hủy và không lập danh mục hồ
sơ kiểm toán tiêu hủy, không lập biên bản tiêu hủy hồ sơ kiểm toán hết thời hạn lưu trữ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện việc hủy bỏ hồ sơ kiểm toán khi chưa hết thời
hạn lưu trữ theo quy định hoặc cố ý làm hư hỏng hồ sơ kiểm toán. Mục 5.
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm toán trong các trường hợp doanh nghiệp kiểm toán không
được thực hiện kiểm toán theo quy định pháp luật. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm toán không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán
theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
đơn vị được kiểm toán không thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo
tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hợp nhất, báo
cáo tài chính tổng hợp và các công việc kiểm toán khác theo quy định của pháp
luật về kiểm toán độc lập và pháp luật khác có liên quan. Điều 54.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài
chính năm 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng
bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng
kiểm toán báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính
hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính chậm hơn so với
thời hạn quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính
hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán sau khi thực hiện kiểm
toán. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính
hàng năm không thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính khi thực
hiện kiểm toán. Điều 55.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến cuộc kiểm
toán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
đơn vị được kiểm toán không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ, đúng thời
gian quy định về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc
kiểm toán theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm
toán; b) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thành viên tham gia cuộc kiểm toán và
doanh nghiệp kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm
toán và báo cáo kiểm toán; c) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm
toán nhằm làm sai lệch kết quả kiểm toán; d) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế
toán; đ) Cản trở công việc và có hành vi hạn chế phạm vi cuộc kiểm toán. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây
nhầm lẫn đối với hanh vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2
Điều này. Mục 6.
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH
CÔNG CHÚNG 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm toán được chấp
thuận thực hiện báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm toán
viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp
thuận kiểm toán chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm toán viên
hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận
kiểm toán chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận không báo cáo cho cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm toán
viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp
thuận kiểm toán. 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm
toán, kỳ báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét
cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được chấp thuận của Bộ Tài chính hoặc
khi bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cho đơn vị có
lợi ích công chúng khi thuộc một trong các trường hợp không được kiểm toán cho
đơn vị có lợi ích công chúng; b) Đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn doanh nghiệp kiểm
toán cung cấp dịch vụ kiểm toán hoặc dịch vụ soát xét khi doanh nghiệp kiểm toán
chưa được chấp thuận của Bộ Tài chính; c) Đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn doanh nghiệp kiểm
toán cung cấp dịch vụ kiểm toán hoặc dịch vụ soát xét hoặc tiếp tục thực hiện hợp
đồng kiểm toán, soát xét đã ký với doanh nghiệp kiểm toán trong
trường hợp doanh nghiệp kiểm toán đó bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm
toán. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán cung cấp dịch vụ kiểm toán hoặc dịch vụ soát xét cho đơn
vị có lợi ích công chúng khi chưa được chấp thuận của Bộ Tài chính hoặc khi bị
đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt
có hiệu lực thi hành đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi quy định
tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày
quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi
quy định tại khoản 3 Điều này từ lần thứ hai trở đi. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này. Điều 58.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin báo cáo minh
bạch 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
một trong các hành vi sau: a) Bản báo cáo minh bạch khi công bố không có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền; b) Thực hiện công bố thông tin trong báo cáo minh bạch hoặc
cập nhật các thông tin thay đổi chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện hành vi vi phạm công bố và cập nhật đầy đủ thông tin trong báo cáo
minh bạch trên trang thông tin điện tử chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn
quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Không lập trang thông tin điện tử theo quy định; b) Không công bố và không cập nhật đầy đủ thông tin trong
báo cáo minh bạch trên trang thông tin điện tử; c) Công bố sai lệch thông tin trong báo cáo minh
bạch. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Điều 59.
Xử phạt hành vi vi phạm về hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị lợi ích
công chúng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi xác nhận các tài liệu không đúng thực tế, tài liệu giả mạo, khai man
trong hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công
chúng. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi kê khai không đúng thực tế trong hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận
kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi giả mạo, khai man hồ sơ để đủ điều kiện được chấp thuận kiểm toán cho
đơn vị có lợi ích công chúng. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1
Điều này. Điều 60.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến trách nhiệm của đơn vị có lợi ích
công chúng Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị có
lợi ích công chúng thực hiện một trong các hành vi sau: 1. Không xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội
bộ. 2. Không tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp
luật. 3. Lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận khác đưa
ra ý kiến về báo cáo tài chính khi báo cáo tài chính đó đã được một doanh nghiệp
kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán, trừ trường hợp được phép theo
quy định của pháp luật. 4. Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận doanh
nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cho đơn vị mình lý do thay đổi doanh nghiệp
kiểm toán được chấp thuận so với năm trước liền kề và lý do thay đổi doanh
nghiệp kiểm toán được chấp thuận đang thực hiện kiểm toán (nếu có). 5. Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cho đơn vị mình khi phát hiện kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp
kiểm toán được chấp thuận vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập. 6. Cung cấp thông tin, số liệu không đúng sự thật liên quan
đến các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền. 7. Không giải trình, cung cấp thông tin liên quan đến các
báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền. Điều 61.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tính độc lập 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi đã thực hiện kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng nay giữ chức vụ quản
lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị có lợi ích
công chúng đó mà thời gian kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm toán đến ngày giữ các
chức vụ này dưới mười hai tháng. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng quá 4 năm tài chính
liên tục. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Đơn vị có lợi ích công chúng chấp thuận kiểm toán viên
hành nghề thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính quá 4 năm tài chính liên
tục; b) Doanh nghiệp kiểm toán bố trí kiểm toán viên hành nghề
thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 4
năm tài chính liên tục. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực
thi hành đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại khoản 2
Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại điểm b
khoản 3 Điều này từ lần thứ hai trở đi. Mục 7.
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN QUA BIÊN
GIỚI Điều 62.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua
biên giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kinh doanh kiểm toán nước ngoài thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa
hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối
với doanh nghiệp kinh doanh kiểm toán nước ngoài thực hiện một
trong các hành vi sau: a) Giả mạo hồ sơ đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm toán
qua biên giới; b) Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam
khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua
biên giới tại Việt Nam; c) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại
Việt Nam khi đã tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán, bị đình chỉ
kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam (nếu đã được cấp Giấy chứng nhận)
trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu
lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong
các hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc thực hiện
các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này. Điều 63.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên
giới 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh
nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau: a) Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến cung cấp dịch vụ
kiểm toán qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
của Việt Nam; b) Không giao kết hợp đồng kiểm toán theo quy định của pháp
luật Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới; c) Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kiểm
toán qua biên giới theo quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
tổ chức thực hiện một trong các hành vi sau: a) Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam thực hiện liên danh
với doanh nghiệp nước ngoài không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua
biên giới theo quy định khi cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt
Nam; b) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện liên danh
với doanh nghiệp tại Việt Nam không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
theo quy định khi cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt
Nam. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không thực hiện liên danh với doanh nghiệp đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên
giới tại Việt Nam. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12
tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều
này. 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
thực hiện một trong các hành vi sau: a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời
hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định
để được cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới; b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán kèm
theo báo cáo kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, văn bản nhận xét của
cơ quan quản lý hành nghề kiểm toán nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động kiểm toán và các quy
định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định; c) Nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ kiểm toán qua biên giới phát sinh tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm
dưới 15 ngày so với thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi
sau: a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so
với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện theo quy định để
được cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới; b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán kèm
theo báo cáo kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, văn bản nhận xét của
cơ quan quản lý hành nghề kiểm toán nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình
hình thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động kiểm toán và các quy định
pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy
định; c) Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc nộp báo cáo về tình
hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới phát sinh tại
Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy
định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi
sau: a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi không đảm bảo một
trong các điều kiện theo quy định để được cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên
giới; b) Không nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán
kèm theo báo cáo kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, văn bản nhận xét
của cơ quan quản lý hành nghề kiểm toán nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về
tình hình thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động kiểm toán và các quy
định pháp luật khác cho Bộ Tài chính theo quy định; c) Không báo cáo, báo cáo không đúng thực tế về tình hình
thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới phát sinh tại
Việt Nam. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi
sau: a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm hoặc cung cấp dịch
vụ kiểm toán khi thuộc các trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy
định tại Luật kiểm toán độc lập của Việt Nam; b) Không tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ
kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam; c) Không báo cáo, giải trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam các nội dung liên
quan đến việc cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06
tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này. 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam
liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện một
trong các hành vi sau: a) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ của cuộc kiểm toán đã thực
hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán nước ngoài để cung
cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam; b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định cho
cơ quan chức năng hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh khi
được yêu cầu; c) Giải trình không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định với các cơ
quan chức năng về báo cáo kiểm toán, hồ sơ kiểm toán và các vấn đề khác phát
sinh từ cuộc kiểm toán liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài thực hiện một trong các hành vi sau: a) Không lưu trữ hồ sơ của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh với doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua
biên giới tại Việt Nam; b) Không cung cấp cho cơ quan chức năng hồ sơ của cuộc kiểm
toán đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán nước
ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam khi được yêu
cầu; c) Không giải trình cho các cơ quan chức năng về báo cáo
kiểm toán, hồ sơ kiểm toán và các vấn đề khác phát sinh từ cuộc kiểm toán liên
danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua
biên giới tại Việt Nam; d) Không báo cáo cho Bộ Tài chính tình hình thực hiện liên
danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán
qua biên giới theo quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 01 tháng đến 03
tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều
này. Mục 8.
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO VÀ BÁO CÁO Điều 66.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ thông báo, báo cáo của doanh nghiệp
kiểm toán 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
một trong các hành vi sau: a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời
hạn quy định khi có thay đổi phải thông báo theo quy định tại Luật kiểm toán độc
lập; b) Nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành
nghề kiểm toán hàng năm của các kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình
cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15
ngày so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các trường hợp phải thông báo theo quy định của
pháp luật; d) Báo cáo Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn
quy định khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm toán; đ) Nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo tình hình duy trì điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu chậm dưới 15
ngày so với thời hạn quy định; e) Nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo tình hình hoạt động năm,
Báo cáo tài chính năm trước liền kề chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định; g) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm dưới 15
ngày so với thời hạn quy định khi hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh
doanh kiểm toán; h) Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
đến Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; i) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài
chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày
trở lên so với thời hạn quy định khi có thay đổi về nội dung
theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập; b) Nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành
nghề kiểm toán hàng năm của các kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình
kèm theo Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm của từng kiểm
toán viên cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy
định; c) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15
ngày trở lên so với thời hạn quy định khi Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các trường hợp
phải thông báo theo quy định của pháp luật; d) Báo cáo Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời
hạn quy định khi bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán; đ) Nộp Báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính hàng năm hoặc khi có yêu cầu chậm từ 15 ngày trở
lên so với thời hạn quy định; e) Nộp báo cáo tình hình hoạt động năm, Báo cáo tài chính
năm trước liền kề cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định; g) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày
trở lên so với thời hạn quy định khi hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng
kinh doanh kiểm toán; h) Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán
đến Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định; i) Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài
chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi có thay đổi phải
thông báo theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập; b) Không nộp báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm
của các kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình kèm theo Báo cáo duy
trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm của từng kiểm toán viên cho Bộ Tài
chính theo quy định; c) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị đối với các
trường hợp phải thông báo theo quy định của pháp luật; d) Không báo cáo Bộ Tài chính khi bị mất, bị hư hỏng Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; đ) Không báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán định kỳ hàng năm
hoặc khi có yêu cầu cho Bộ Tài chính; e) Không nộp báo cáo tình hình hoạt động năm, Báo cáo tài
chính năm trước liền kề cho Bộ Tài chính theo quy định; g) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi hoạt
động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh kiểm toán; h) Không nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm
toán đến Bộ Tài chính theo quy định; i) Không thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu
cho Bộ Tài chính về việc thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở của doanh
nghiệp kiểm toán ở nước ngoài; k) Không báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ
Tài chính theo quy định. 1. Phạt cảnh cáo đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện
thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định
khi: a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm
toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
nước ngoài tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán; b) Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp
kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam hết thời hạn
hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao
động làm toàn bộ thời gian theo quy định; c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên hành
nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị; d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm
người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng quản
trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân
viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác
ngoài doanh nghiệp kiểm toán hoặc khi có thanh đổi về thời gian làm việc, chức
danh tại các đơn vị đó; đ) Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải thể,
phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở
hữu; e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin
định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán của
mình. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
kiểm toán viên hành nghề thông báo, báo cáo chậm từ 15 ngày trở lên so với thời
hạn quy định cho Bộ Tài chính khi: a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm
toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
nước ngoài tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán; b) Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp
kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam hết thời hạn
hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao
động làm toàn bộ thời gian theo quy định; c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên hành
nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị; d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm
người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng quản
trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân
viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác
ngoài doanh nghiệp kiểm toán hoặc khi có thay đổi về thời gian làm việc, chức
danh tại các đơn vị đó; đ) Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải thể,
phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở
hữu; e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin
định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán của
mình. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
kiểm toán viên hành nghề không thông báo, báo cáo theo quy định cho Bộ Tài chính
khi: a) Không còn làm việc và chấm dứt hợp đồng lao động làm
toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
nước ngoài tại Việt Nam ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán; b) Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp
kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam hết thời hạn
hoặc bị chấm dứt hoặc có các thay đổi dẫn đến không còn đảm bảo là hợp đồng lao
động làm toàn bộ thời gian theo quy định; c) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên hành
nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị; d) Bắt đầu hoặc tạm ngừng tham gia với tư cách cá nhân làm
người đại diện theo pháp luật, giám đốc (phó giám đốc), chủ tịch hội đồng
quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các
chức danh khác tại đơn vị, tổ chức khác ngoài doanh nghiệp kiểm toán hoặc khi có
thay đổi về thời gian làm việc, chức danh tại các đơn vị đó; đ) Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải thể,
phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở
hữu; e) Có yêu cầu của Bộ Tài chính về việc cung cấp thông tin
định kỳ hoặc đột xuất liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán của
mình. Mục 9.
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM
TOÁN 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
một trong các hành vi sau: a) Nộp Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm
toán cho Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm dưới 15 ngày so với
thời hạn quy định; b) Nộp Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện
kiến nghị của Đoàn kiểm tra cho cơ quan kiểm tra và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm
toán chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định; c) Thực hiện báo cáo khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
về hoạt động kiểm toán độc lập chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy
định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Nộp chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định Báo cáo kết quả tự kiểm tra
chất lượng dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước; b) Nộp chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định Báo
cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra cho cơ
quan kiểm tra và Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; c) Báo cáo chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định
hoặc báo cáo không đầy đủ theo yêu cầu khi có yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập; d) Cung cấp không đúng thời hạn quy định, không đầy đủ
thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá
trình kiểm soát chất lượng kiểm toán. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Không nộp Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ
kiểm toán cho Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; b) Không nộp Báo cáo giải pháp khắc phục sai sót và thực
hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra cho cơ quan kiểm tra và Tổ chức nghề nghiệp về
kiểm toán; c) Không báo cáo theo yêu cầu khi có yêu cầu của Bộ Tài
chính hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập; d) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm soát chất lượng kiểm
toán. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau: a) Không xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ đối
với dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét, thông tin tài chính, dịch vụ bảo đảm
khác và dịch vụ liên quan; b) Không xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát chất
lượng cho từng cuộc kiểm toán; c) Không tổ chức thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch
vụ đối với dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét, thông tin tài chính, dịch vụ bảo
đảm khác và dịch vụ liên quan; d) Không thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất
lượng cho từng cuộc kiểm toán; đ) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đúng
thực tế cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình kiểm soát chất lượng
kiểm toán. e) Không giải trình, hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền trong quá trình kiểm soát chất lượng kiểm toán; g) Không bố trí kiểm toán viên hành nghề và những người có
trách nhiệm liên quan làm việc với Đoàn kiểm tra; h) Không ký báo cáo kết quả kiểm tra ngay khi kết thúc cuộc
kiểm tra. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định
xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong
các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều
này. THẨM
QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
ĐỘC LẬP Điều 69.
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc
lập Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, gồm: 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 70, Điều 71 của Nghị định
này. 2. Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan
quân đội nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp
luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có quyền
lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được
giao. Điều 70.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài
chính 1. Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt cảnh
cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. 2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không
vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn. đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 5 Nghị định này. 3. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 5 Nghị định này. Điều 71.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các
cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung
là cấp xã) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như
sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không
vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không
vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 5 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá
nhân; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán có thời hạn hoặc đình
chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 5 Nghị định này. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5
năm 2018. 2. Nghị định này thay thế Nghị định
số 105/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. 3. Áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý đối với
các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực như
sau: Trong trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm
pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi vi phạm trước ngày Nghị định này có hiệu
lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị
định này. 4. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế toán, kiểm toán độc lập đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi
phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định
số 105/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập để giải quyết. 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức
thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi
nhận: TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|