|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ
HỘI CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
5325/VBHN-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 19 tháng
12 năm 2018 Nghị
định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2016, được sửa đổi bổ sung
bởi: Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu
lực thi hành từ ngày 08 tháng 10 năm 2018. Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao
động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.[1] Nghị
định này quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động
cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; việc trục xuất
lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao
động. 1.
Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là
người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây: a)
Thực hiện hợp đồng lao động; b) Di
chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; c)
Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục
nghề nghiệp và y tế; d)
Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; đ)
Chào bán dịch vụ; e)
Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được
phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; g)
Tình nguyện viên; h)
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; i)
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; k)
Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam; l)[2] Thân
nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại
Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên. 2.
Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm: a)
Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b)
Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp
đồng; c)
Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép thành lập; d) Cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đ) Tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; e) Tổ
chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; g)
Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt
Nam; h)
Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp
luật; i)
Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật; k)
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác
xã; l)
Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật; m) Hộ
kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp
luật. 1.
Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý,
giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước
ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm
thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam
và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12
tháng. 2.
Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình
thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3.
Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp
sau: a) Có
văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước
ngoài; b) Có
bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc
trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định. 4.
Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các
trường hợp sau: a)
Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật
Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ
chức; b)
Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp. 5.
Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành
khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào
tạo. Mục 1. XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
NƯỚC NGOÀI Điều 4. Sử dụng người lao động nước
ngoài[3] 1.
Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài a)
Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt
Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu
sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. b)
Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 3, 4, 5 và 8 Điều
172 Bộ luật lao động và điểm e, điểm h, điểm i Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì
người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài. 2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc
sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc. Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà
thầu 1.
Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số
lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài
cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động
Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có
kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà
thầu thực hiện gói thầu. Trường
hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu
tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của
nhà thầu nước ngoài. 2.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương
giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa
02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở
lên và 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt
Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được
tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người
lao động Việt Nam. 3.
Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã
kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài;
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử
dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp
luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của
pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về
tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của các nhà
thầu theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4.
Hằng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan công an và
các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật
Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu
trúng thầu trên địa bàn thực hiện. Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước
ngoài 1.
Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình
hình quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn. 2.
Định kỳ hằng quý, 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có
trách nhiệm báo cáo về người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo
hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc
diện cấp giấy phép lao động 1.
Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
172 của Bộ luật Lao động. 2.
Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao
động, bao gồm: a) Di
chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam
kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh,
thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch,
văn hóa giải trí và vận tải; b)
Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện
các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi
đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế
về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước
ngoài; c)
Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật; d)
Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại
trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài
hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào
giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam; đ)
Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ
chức quốc tế tại Việt Nam; e)
Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành
hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn
không quá 90 ngày trong 01 năm; g)
Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp
tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật; h)
Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có
thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt
Nam; i)[4] Thân
nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên; k) Có
hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội; l)
Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội. m)[5] Người
chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc
diện cấp giấy phép lao động 1. Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước
ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. 2.[6] Người
sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước
ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp
giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động
nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5
Điều 172 của Bộ luật lao động và điểm e, điểm i Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì
không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp
giấy phép lao động. 3. Hồ
sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao
gồm: a)
Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy
phép lao động; b)[7]
(được bãi bỏ); c)
Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy
phép lao động; d)
Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao
động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực,
nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt
và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn
bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao
động 1. Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Có
sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc. 3. Là
nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. 4.
Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. 5.
Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng
người lao động nước ngoài. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao
động 1.
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2.
Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có
thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12
tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ. 3.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải
là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý
lịch tư pháp do Việt Nam cấp. Phiếu
lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng,
kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. 4.
Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động
kỹ thuật Đối
với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của
người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau
đây: a)
Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp; b)
Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài; c)
Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
đối với phi công nước ngoài; d)
Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với
người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay. 5. 02
ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ. 6.[8] Bản
sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi
lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật. 7.
Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài a)
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện
diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản
chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển
dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng; b)
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và
phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam; c)
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và
phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho
doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất
02 năm; d)
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài
vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ; đ)
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức
quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; e)
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài
vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ
đó; g)
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện
diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước
ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó. 8. Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt a)
Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn
hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi
trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy
phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được
cấp; b)
Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn
hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định
của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều
này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được
cấp; c)
Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu
lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm
việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của
pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại
các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép
lao động; d)
Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được
cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05
tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản
chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5
Điều 3 Nghị định này. 9.
Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ a)
Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này là 01 bản chụp kèm theo
bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực. Nếu
các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường
hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên
tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. b)
Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc
để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp
hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp
luật Việt Nam. Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao
động Thời
hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp
sau đây nhưng không quá 02 năm: 1.
Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết; 2.
Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt
Nam; 3.
Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước
ngoài; 4.
Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam
và nước ngoài; 5.
Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài
vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ; 6.
Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam; 7.
Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào
Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ
đó; 8.
Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào
hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại
Việt Nam. Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao
động 1.
Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt
đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi
người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. 2.[9] Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao
động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao
động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và phát
hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do. 3.
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì
người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao
động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự
kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng
lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó. Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO
ĐỘNG Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao
động 1.
Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong
giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định
này. 2.
Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45
ngày. Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao
động 1.
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy
định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. 02
ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ. 3.
Giấy phép lao động đã được cấp a)
Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định
này thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật; b)
Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản
1 Điều 13 Nghị định này thì phải có các giấy tờ chứng minh; c)
Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45
ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận
sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này
và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định này; d)
Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy
định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này. 4.
Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối
chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa
lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật
Việt Nam. Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao
động 1.
Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị
định này thì trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép
lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động
đó. 2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động.
Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do. 3.
Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị
định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì
người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao
động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự
kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng
lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó. Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp
lại 1.
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13
Nghị định này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian
người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy
phép lao động. 2.
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị
định này theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị
định này nhưng không quá 02 năm. Mục 5. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO
ĐỘNG NƯỚC NGOÀI Điều 18. Trục xuất người lao động nước
ngoài 1.
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc
không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định
tại Nghị định này (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam không có giấy phép lao động) bị trục xuất theo quy định của pháp luật
Việt Nam. 2. Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với
trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép
lao động. Trường
hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
không có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, nơi người đó làm việc. 3.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài
đó. Điều 19. Hiệu lực thi hành[11] 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016. 2.
Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam; Điểm a Mục 4 Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực. 3.
Điều khoản chuyển tiếp a)
Đối với các loại giấy tờ gồm: văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động
nước ngoài, văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy
phép lao động đã được cấp theo quy định, tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05
tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ
luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì tiếp tục sử dụng
đến khi hết thời hạn. b)
Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài; hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động hoặc
xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam. 1. Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a)
Hướng dẫn thi hành Nghị định này; b)[12] Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước
ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép
lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc cho người sử dụng lao động quy định tại các điểm d, đ, e, g, l Khoản 2 Điều
2 Nghị định này và người sử dụng lao động quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 2 có
trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện và chi nhánh
tại các tỉnh, thành phố khác thì được lựa chọn thực hiện tại Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội; c)
Chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Bộ
Công an có trách nhiệm: a)
Hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động; b)
Hướng dẫn việc cấp thị thực cho người lao động nước ngoài liên quan đến việc
cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động; c)
Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài được cấp thị
thực vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội. 3. Bộ
Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn về lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lao động,
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với các trường hợp quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều này. 4. Bộ
Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động
nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ
trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế
giới. 5.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./. Nơi nhận: XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG [1] Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 10 năm 2018, có căn
cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Bộ luật lao động ngày
18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật phòng, chống ma
túy năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy năm
2008; Căn cứ Luật người cao tuổi
ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật người khuyết tật
ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật việc làm ngày 16
tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội
ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật giáo dục nghề
nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh
lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26
tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm
2016; Căn cứ Pháp lệnh phòng,
chống mại dâm ngày 14 tháng 3 năm 2003; Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội.” [2] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 11
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2018. [3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 11
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2018. [4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3
Điều 11 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm
2018. [5] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 11
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2018. [6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản
5 Điều 11 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm
2018. [7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 13 Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2018. [8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản
6 Điều 11 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm
2018. [9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản
7 Điều 11 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm
2018. [10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 13 Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2018. [11] Điều 19 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2018
quy định như sau: “Điều 19. Hiệu lực thi hành
và thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký ban hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
Nghị định này./.” [12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 8
Điều 11 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm
2018. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|