|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: 55/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 22 tháng
05 năm 2013 (Hết hiệu lực từ
05/05/2019) Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn
cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật
lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh
mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, Nghị
định này quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ của
doanh nghiệp cho thuê lại lao động và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê
lại lao động. 1.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động. 2.
Bên thuê lại lao động. 3.
Người lao động thuê lại. 4. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao
động. Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập và hoạt
động theo quy định của pháp luật, có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động
nhưng không trực tiếp sử dụng mà cung ứng người lao động của mình sang làm việc
tạm thời cho người sử dụng lao động khác (sau đây viết tắt là doanh nghiệp cho
thuê). 2.
Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ
gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng lao động trong một thời gian xác định và
thuê lại lao động của doanh nghiệp cho thuê để bù vào chỗ làm việc thiếu hụt
người lao động. 3.
Người lao động thuê lại là người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê, được doanh nghiệp cho
thuê cho thuê lại để làm việc theo sự điều hành của bên thuê lại lao động trong
một thời gian xác định. Điều 4. Các hành vi bị cấm đối với hoạt động cho thuê lại
lao động 1. Đối với doanh nghiệp cho thuê: a)
Trả tiền lương và chế độ khác cho người lao động thuê lại thấp hơn so với nội
dung đã thỏa thuận với bên thuê lại lao động; b)
Cho doanh nghiệp khác mượn hoặc mượn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
để hoạt động cho thuê lại lao động; c)
Thu phí đối với người lao động thuê lại hoặc thực hiện việc cho thuê lại mà
không có sự đồng ý của người lao động; d)
Cho thuê lại lao động nhưng công việc thuê lại không thuộc Danh mục công việc
được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này hoặc thực hiện việc cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn cho thuê lại lao
động theo quy định tại Điều 26 Nghị định này; đ)
Thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp cho thuê với doanh
nghiệp khác trong Công ty mẹ - Công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệp cho
thuê này là doanh nghiệp thành viên. 2.
Đối với bên thuê lại lao động: a)
Thu phí đối với người lao động thuê lại; b)
Cho người sử dụng lao động khác thuê lại người lao động đã thuê; c) Sử
dụng người lao động thuê lại làm công việc không thuộc Danh mục công việc được
thực hiện cho thuê lại tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc sử
dụng người lao động thuê lại vượt quá thời hạn cho thuê lại lao động theo quy
định tại Điều 26 Nghị định này. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG MỤC I. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO
ĐỘNG Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại
lao động Doanh
nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều
kiện sau đây: 1. Đã
thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng; 2.
Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; 3. Có
trụ sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định này; 4.
Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định
này. Điều 6. Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động cho
thuê lại lao động 1.
Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động
là 2.000.000.000 đồng. Doanh
nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định
trong suốt quá trình hoạt động. 2. Hồ
sơ chứng minh điều kiện về vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này bao
gồm: a)
Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các
thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở
lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở
hữu là cá nhân; b)
Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương
mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về
mức vốn được gửi; c)
Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định
giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải
còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm
quyền. 3.
Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảo
đảm các điều kiện sau đây: b) Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê
lại lao động từ 05 năm trở lên; c) Có
giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh
nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm
pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan. Các
văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 7. Điều kiện địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê Địa
điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn
định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người
đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà
thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở
lên. Điều 8. Điều kiện đối với người đứng đầu doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê 1. Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng; 2. Có
kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở
lên; 3.
Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao
động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt
động cho thuê lại lao động. Điều 9. Thay đổi người quản lý, người giữ chức danh chủ
chốt, vốn điều lệ của doanh nghiệp cho thuê Khi
thay đổi người quản lý, các chức danh chủ chốt hoặc thay đổi mức vốn điều lệ,
doanh nghiệp cho thuê phải thực hiện đúng quy định của Luật doanh nghiệp và các
văn bản liên quan, bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này; đồng
thời phải thông báo bằng văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong
thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày có sự thay đổi đó. 1.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày bắt đầu hoạt động cho thuê lại lao
động, doanh nghiệp cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh về địa điểm đặt trụ sở, địa bàn hoạt
động; thời gian bắt đầu hoạt động; kèm theo bản sao Giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động và danh sách những người quản lý, người giữ các chức danh chủ chốt
của doanh nghiệp cho thuê. MỤC II. THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép
hoạt động cho thuê lại lao động 1. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bao gồm: a)
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này; b)
Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị
định này; c)
Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định
này; d)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh
nghiệp; đ) Sơ
yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật; e)
Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 7 Nghị định
này. 2. Hồ
sơ đề nghị cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bao gồm
các văn bản quy định tại Điểm a, b, c, đ và e của Khoản 1 Điều này. Điều 12. Thời hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao
động 1.
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa không quá 36
tháng. 2.
Trường hợp gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì thời hạn không
quá 24 tháng; số lần gia hạn không quá 02 lần. Giấy
phép hoạt động cho thuê lại lao động được cấp lại có thời hạn không quá thời hạn
của Giấp phép đã được cấp trước đó. Điều 13. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Doanh
nghiệp cho thuê gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này đến Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội để đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt
động cho thuê lại lao động. 2. Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào các nội dung quy định tại
Mục I Chương II Nghị định này và các quy định khác có liên quan để quyết định
việc cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong
thời hạn 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, 20 ngày làm việc đối với
trường hợp cấp lại và gia hạn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp không cấp, không cấp lại hoặc không gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại
lao động, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do. Điều 14. Thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao
động 1.
Doanh nghiệp cho thuê bị thu hồi Giấy phép cho thuê lại lao động trong các
trường hợp sau đây: a)
Không thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Nghị
định này; b)
Khai báo sai sự thật về các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này
hoặc giả mạo văn bản theo quy định tại Điều 11 Nghị định này; sửa chữa nội dung
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; c) Vi
phạm một trong các quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này; d) Bị
xử phạt hành chính do vi phạm pháp luật lao động 03 lần trong 12
tháng; đ)
Không thực hiện việc bổ sung tiền ký quỹ sau thời hạn được quy định tại Điều 18
Nghị định này; e)
Chấm dứt hoạt động; g)
Không hoạt động sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động; h) Bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp doanh nghiệp cho thuê bị thu hồi, không
được cấp lại hoặc không được gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
thì hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho
thuê vẫn tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp quy định tại
Điều
36 của Bộ luật lao động. KÝ QUỸ VÀ QUẢN LÝ TIỀN KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP CHO THUÊ
LẠI LAO ĐỘNG Tiền
ký quỹ được sử dụng để thanh toán tiền lương hoặc bồi thường cho người lao động
thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với
người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm về quyền và lợi ích
hợp pháp của người lao động thuê lại. Điều 16. Nộp tiền ký quỹ và thủ tục nộp tiền ký
quỹ 1.
Doanh nghiệp cho thuê phải nộp tiền ký quỹ là 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng
thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết
tắt là ngân hàng). 2.
Doanh nghiệp cho thuê thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của
ngân hàng và tuân thủ quy định của pháp luật. Sau khi doanh nghiệp cho thuê hoàn
thành thủ tục và nộp tiền, ngân hàng cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh
cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp. Điều 17. Lãi suất từ tiền ký
quỹ Doanh
nghiệp cho thuê được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân
hàng. Điều 18. Nộp bổ sung tiền ký
quỹ 1.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiền được rút khỏi tài khoản ký quỹ, doanh
nghiệp cho thuê phải nộp bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 16
Nghị định này. 2.
Sau thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp cho thuê không bổ
sung đầy đủ tiền ký quỹ, ngân hàng có trách nhiệm thông báo cho Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội. Doanh
nghiệp cho thuê được hoàn trả tiền ký quỹ trong các trường hợp sau
đây: 1. Có
thông báo của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc doanh nghiệp
không được cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao
động; 2. Có
quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thu hồi
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. 1.
Tiền ký quỹ được rút trong các trường hợp được sau đây: a)
Doanh nghiệp cho thuê không đủ khả năng trả lương cho người lao động thuê lại
sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đến thời hạn trả lương; b)
Doanh nghiệp cho thuê không đủ khả năng bồi thường hoặc không bồi thường cho
người lao động thuê lại theo quy định tại Điều 15 Nghị định này trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Thanh tra lao động; c)
Không đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 03
tháng liên tục. 2.
Thủ tục rút, hoàn trả tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê được thực hiện theo
quy định của ngân hàng và pháp luật liên quan. 3.
Ngân hàng không được cho doanh nghiệp cho thuê rút tiền ký quỹ khi chưa có ý
kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy
định tại Điều 21 Nghị định này. 1. Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép doanh nghiệp cho thuê rút
tiền ký quỹ để thực hiện quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn giám sát việc thanh toán, bồi
thường cho người lao động thuê lại của doanh nghiệp cho thuê theo quy định tại
Điều 15 Nghị định này. Điều 22. Trách nhiệm của ngân
hàng 1.
Thực hiện đúng các quy định về mở tài khoản ký quỹ, nộp tiền ký quỹ, sử dụng tài
khoản ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê và các quy định liên quan đến tài khoản
này. 2.
Phong tỏa khoản tiền ký quỹ và thực hiện tính trả lãi cho số dư tiền ký quỹ theo
mức lãi suất tiền gửi đã thỏa thuận với doanh nghiệp cho thuê. Cuối tháng, tính
lãi trả cho doanh nghiệp và hạch toán vào tài khoản tiền gửi hoặc trả cho doanh
nghiệp bằng tiền mặt. 3.
Cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động cho doanh
nghiệp theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 4.
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với người lao động
thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của
người lao động thuê lại mà có quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội buộc doanh nghiệp phải thanh toán, bồi thường thiệt hại thì ngân hàng
trích tài khoản tiền ký quỹ để việc thanh toán, bồi thường thiệt hại được thực
hiện, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng. 5.
Yêu cầu doanh nghiệp cho thuê nộp bổ sung tiền ký quỹ theo quy định tại Khoản 1
Điều 18 Nghị định này trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiền được trích từ tài
khoản tiền ký quỹ để thanh toán, bồi thường thiệt hại. Sau thời hạn trên, nếu
doanh nghiệp cho thuê không bổ sung đầy đủ số tiền ký quỹ, ngân hàng phải thông
báo cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội biết. CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO
ĐỘNG Điều 23. Mục đích của việc cho thuê lại lao
động 1.
Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhân lực trong khoảng thời gian nhất
định. 2.
Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân hoặc giảm bớt thời giờ làm
việc. 3. Có
nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Điều 24. Các trường hợp không được cho thuê lại lao
động 1.
Doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc để thay thế người
lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp
lao động. 2.
Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao
động. 3.
Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế. 4.
Cho thuê lao động để làm các công việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc
nghiệt theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường hợp người lao động đó đã sinh sống tại khu
vực trên từ đủ 03 năm trở lên; công việc cho thuê lại lao động nằm trong Danh
mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành. Điều 25. Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại
lao động 1.
Công việc được thực hiện cho thuê lại lao động được quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này. 2.
Việc cho thuê lại chỉ được thực hiện đối với các công việc nằm trong Danh mục và
bảo đảm quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này. 3. Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà
soát, trình Thủ tướng Chính phủ việc sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 26. Thời hạn cho thuê lại lao
động 1.
Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. 2.
Khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cho thuê không được
tiếp tục cho thuê lại người lao động với bên thuê lại mà người lao động thuê lại
vừa hết thời hạn cho thuê lại. Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội 1.
Thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực cho thuê lại lao động trong phạm vi cả
nước. 2.
Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động tại các doanh nghiệp cho thuê và bên
thuê lại lao động. 3.
Cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao
động. 4. Quy định, hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hằng năm,
đột xuất của doanh nghiệp cho thuê. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh 1.
Hướng dẫn việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định này về việc cấp
phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và công việc được phép thực
hiện cho thuê lại lao động. 2. Tổ
chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện Nghị định này và các quy định có liên
quan. 3.
Theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm gửi Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội về tình hình cho thuê lại lao động tại các doanh nghiệp, cơ quan,
tổ chức trên địa bàn quản lý. 1.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013. 2.
Trường hợp không được cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại
lao động, doanh nghiệp cho thuê đang hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại theo đúng quy định của
pháp luật lao động. 1. Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành
Nghị định này. 2.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn việc ký quỹ và
quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê. 3.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./. Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ (Ban
hành kèm theo Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ) BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số:
/LĐTBXH-GP Hà Nội, ngày ... tháng
... năm ... HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO
ĐỘNG BỘ
TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn
cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn
cứ Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt
động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho
thuê lại lao động; Xét
đề nghị của (người đại diện doanh nghiệp):…………………………….. ………………………………………………………và
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT
ĐỊNH: Điều
1. Cho
phép (tên doanh
nghiệp)......................................................................
Tên
giao
dịch:............................................................................................................ Số
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp:........................................................... Ngày
cấp: ………………………………… Nơi cấp:...................................................
Địa
chỉ trụ
sở:...........................................................................................................
Điện
thoại:
…………….. Fax:
…………………………. E-mail:.................................
được
hoạt động cho thuê lại lao động. Điều
2. (tên
doanh nghiệp)......................................................................................
có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động. Điều
3. Giấy
phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn là... tháng./ Nơi nhận: BỘ
TRƯỞNG (Ban
hành kèm theo Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ) Tên doanh
nghiệp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày ... tháng …
năm ... Cấp (cấp lại, gia hạn) Giấy phép hoạt động cho thuê lại
lao động Kính
gửi: Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Tên
doanh
nghiệp:...............................................................................................
Tên
giao
dịch:..........................................................................................................
2. Địa
chỉ trụ
sở:......................................................................................................
Điện
thoại:
……………………;
Fax:
……………………;
E-mail:............................. 3. Họ và
tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:..............................
...................................................................................................................................
4. Vốn
pháp định tại thời điểm đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép:...........................
................................................................................................................................
Đề nghị
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp
(cấp
lại, gia hạn) Giấy phép. Doanh
nghiệp cam
kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về
lao động. Hồ sơ
kèm theo gồm: 1...............................................................................................................................
2...............................................................................................................................
3...............................................................................................................................
Nơi nhận: GIÁM
ĐỐC (Ban
hành kèm theo Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………,
ngày…..tháng……năm……. GIẤY CHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ
Căn cứ Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký
quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao
động. Ngân
hàng (chi nhánh ngân
hàng):..........................................................................
Địa
chỉ:.....................................................................................................................
Điện
thoại liên
hệ:....................................................................................................
Chứng
nhận doanh
nghiệp:.....................................................................................
Địa
chỉ trụ
sở:..........................................................................................................
Chủ
tài
khoản:.........................................................................................................
Chức
danh của Chủ tài
khoản:...............................................................................
Đã
nộp tiền ký quỹ với tổng số tiền
là:...................................................................
Số
tiền bằng
chữ:...................................................................................................
Tại
Ngân
hàng........................................................................................................
Vào
ngày……tháng…..năm…… Tài
khoản:...............................................................................................................
Được
hưởng lãi
suất:.............................................................................................
Ngân
hàng (Chi nhánh ngân
hàng)........................................................................
GIÁM
ĐỐC (Ban
hành kèm theo Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ) BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH CHO THUÊ
LẠI LAO ĐỘNG (Báo cáo
quý……năm……) Kính
gửi: - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ngân
hàng (tên ngân
hàng):....................................................................................
Địa
chỉ:.....................................................................................................................
Số
điện thoại:……………………………….Số
Fax:.................................................. Tên doanh nghiệp (Chủ
tài khoản) Số tiền ký
quỹ Doanh nghiệp kinh doanh cho thuê lại lao
động: 1. 2. … Tổng số GIÁM
ĐỐC Ghi
chú:
Trường hợp các chi nhánh ngân hàng thương mại có nhận tiền ký quỹ kinh doanh cho
thuê lại lao động thì cũng phải lập và gửi báo cáo này cho ngân hàng thương mại
(Trụ sở chính) để tổng hợp và gửi báo cáo cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO
ĐỘNG STT Công
việc 1 Phiên dịch/ Biên dịch/ Tốc
ký 2 Thư ký/Trợ lý hành
chính 3 Lễ tân 4 Hướng dẫn du
lịch 5 Hỗ trợ bán hàng 6 Hỗ trợ dự án 7 Lập trình hệ thống máy sản
xuất 8 Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn
thông 9 Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ
thống điện sản xuất 10 Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà
máy 11 Biên tập tài
liệu 12 Vệ sĩ/Bảo vệ 13 Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện
thoại 14 Xử lý các vấn đề tài chính,
thuế 15 Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô
tô 16 Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội
thất 17 Lái
xe |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|