|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
69/2016/NĐ-CP Hà
Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016 NGHỊ
ĐỊNH VỀ
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ MUA BÁN NỢ Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối
ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung
một sốđiều
của Pháp lệnh Ngoại hối
ngày 18 tháng 3 năm 2013; Theo
đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính
phủ ban hành Nghị định về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán
nợ. Chương
I QUY
ĐỊNH CHUNG Điều
1. Phạm
vi điều chỉnh 1. Nghị
định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ trên phạm vi lãnh
thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán nợ
theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có
liên quan. 3. Tổ
chức, cá nhân thực hiện hoạt động mua bán trái phiếu thuộc phạm vi điều chỉnh
của Luật chứng khoán thực hiện theo quy định của Luật chứng khoán. 4. Công
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán
nợ theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty
Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. 5. Công
ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán nợ theo
quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thành lập và hoạt động của Công
ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam. 6. Sở
giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của
Luật chứng khoán. 7. Tổ
chức, cá nhân (trừ các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4,
khoản 5, khoản 6 Điều này) hoạt động mua bán nợ không phải là hoạt động kinh
doanh thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự. Điều
2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. 2. Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. Điều
3. Giải thích từ ngữ Trong
Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Nợ
là nghĩa vụ trả tài sản của bên nợ đối với chủ nợ được thể hiện trong hợp đồng
hoặc phát sinh quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 2. Mua
bán nợ là việc bên bán nợ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ và các
quyền khác liên quan đến khoản nợ cho bên mua nợ và bên mua nợ trả tiền cho bên
bán nợ. 3. Chủ
nợ là tổ chức kinh tế, cá nhân, chủ thể giao dịch dân sự khác có quyền đòi
nợ. 4. Bên
nợ là tổ chức kinh tế, cá nhân, chủ thể giao dịch dân sự khác có nghĩa vụ trả nợ
được quy định tại hợp đồng hoặc phát sinh nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp
luật. 5. Chủ
thể giao dịch dân sự khác là các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch dân sự khác
trừ các đối tượng sau đây: a) Tổ
chức kinh tế, cá nhân; b) Tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; c) Cơ
quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; d) Các
tổ chức quốc tế hoặc chính phủ quốc gia khác. 6. Kinh
doanh dịch vụ mua bán nợ là việc thực hiện liên tục một hoặc một số hoạt động
liên quan đến việc mua bán nợ nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm: Mua nợ, bán nợ,
môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ và dịch vụ sàn giao dịch nợ. 7. Hoạt
động mua bán nợ không phải là hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán nợ không
liên tục, không nhằm mục đích sinh lợi của tổ chức, cá nhân, bao
gồm: a) Hoạt
động bán nợ đối với các khoản nợ của chính chủ nợ, không bao gồm các khoản nợ mà
chủ nợ đã mua từ các chủ nợ khác; b) Hoạt
động mua nợ không nhằm mục đích bán lại cho tổ chức, cá nhân, bao gồm cả hoạt
động mua nợ để chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần;
cơ cấu lại thời hạn trả nợ; xử lý tài sản bảo đảm; c) Các
hoạt động mua bán nợ khác không liên tục, không nhằm mục đích sinh
lợi. 8. Môi
giới mua bán nợ là dịch vụ làm trung gian, dàn xếp việc mua bán nợ giữa các bên
mua bán nợ và được hưởng phí dịch vụ môi giới theo thỏa thuận, không bao gồm
hoạt động bán đấu giá của các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 9. Tư
vấn mua bán nợ là dịch vụ thông qua việc sử dụng kiến thức chuyên môn phát hiện
vấn đề, đề xuất giải pháp liên quan đến hoạt động mua, bán nợ; được thực hiện
độc lập, khách quan theo yêu cầu của khách hàng và được hưởng phí tư vấn theo
thỏa thuận. 10. Dịch
vụ sàn giao dịch nợ là việc cung cấp sàn giao dịch nợ, tổ chức việc mua bán nợ;
giới thiệu, cung cấp thông tin về nợ cho các bên tham gia có nhu cầu giao dịch;
kiểm tra hồ sơ, giấy tờ về nợ bảo đảm đủ điều kiện được giao dịch; làm trung
gian cho các bên trao đổi, đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán nợ. 11. Sàn
giao dịch nợ là nơi tập trung, tiến hành thường xuyên các hoạt động giao dịch
mua bán nợ, tư vấn, môi giới mua bán nợ. 12. Bên
mua nợ là tổ chức, cá nhân thực hiện mua, nhận chuyển nhượng để trở thành chủ nợ
mới của khoản nợ. 13. Bên
bán nợ là tổ chức, cá nhân sở hữu khoản nợ và thực hiện bán, chuyển nhượng khoản
nợ cho bên mua nợ. 14. Bên
môi giới là doanh nghiệp thực hiện dịch vụ môi giới mua bán nợ. 15. Doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ là doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh
doanh dịch vụ mua bán nợ (bao gồm cả Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
trực thuộc ngân hàng thương mại). 16. Người
quản lý của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ là người
quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp
tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có
thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều
lệ công ty. Điều
4. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ mua bán nợ 1. Tổ
chức (không phải là doanh nghiệp), cá nhân có nhu cầu kinh doanh dịch vụ mua bán
nợ phải thành lập doanh nghiệp. 2. Doanh
nghiệp phải đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ mua bán nợ theo quy định của
pháp luật. 3. Doanh
nghiệp thực hiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phải đáp ứng điều kiện tương ứng
quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định này. 4. Bảo
đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, tuân thủ quy định của pháp
luật. Chương
II ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ MUA BÁN NỢ Điều
5. Điều kiện chung đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán
nợ 1. Doanh
nghiệp phải có quy chế quản lý nội bộ về tổ chức, quy định nội bộ về hoạt động
kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phù hợp với quy định của Nghị định
này. 2. Doanh
nghiệp phải đáp ứng quy định về mức vốn điều lệ, vốn đầu tư tối thiểu tương ứng
theo quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Nghị định
này. Trường hợp, doanh nghiệp thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động thì mức
vốn điều lệ, vốn đầu tư tối thiểu là mức vốn điều lệ, vốn đầu tư tối thiểu cao
nhất trong số các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện. 3. Người
quản lý của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có
đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng cấm quản lý doanh nghiệp
theo quy định của Luật doanh nghiệp; b) Có
trình độ học vấn
từ đại học trở lên thuộc một trong
các ngành: Kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình
sẽ đảm nhận; c) Là
người quản lý hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, pháp luật, định giá tài sản hoặc mua bán
nợ; d) Những
người đã làm việc trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ đã bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đáp ứng thêm điều kiện: Không là người
quản lý của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ đã bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 năm trước liền kề. Điều
6. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới
mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ 1. Các
điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Có
mức vốn điều lệ, vốn đầu tư tối thiểu là 5 tỷ đồng. Điều
7. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động mua bán
nợ 1. Các
điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Có
mức vốn điều lệ, vốn đầu tư tối thiểu là 100 tỷ đồng. 3. Các
khoản nợ được mua bán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: a) Không
có thỏa thuận bằng văn bản về việc không được mua, bán khoản nợ; b) Không
được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự tại thời điểm mua bán nợ, trừ
trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên nhận bảo đảm về việc bán
nợ; c) Bên
mua nợ và bên nợ không phải là người có liên quan theo quy định của Luật doanh
nghiệp. 4. Việc
mua bán nợ phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản trên cơ sở thỏa thuận giữa
các bên liên quan, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia
mua bán nợ, trong đó quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của bên mua nợ, bên bán
nợ. 5. Doanh
nghiệp hoạt động mua bán nợ không được nhận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng để mua nợ của khách hàng vay tại chính tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đó hoặc nhận bảo đảm của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng để được cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng khác
nhằm mục đích mua nợ của khách hàng vay tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bảo đảm. 6. Bên
mua nợ, bên bán nợ, bên nợ và các bên liên quan khác phải tuân thủ các quy định
hiện hành của pháp luật về quản lý ngoại hối trong trường hợp
mua bán nợ hình thành quan hệ cho vay, vay nợ nước ngoài và sử dụng ngoại hối
trong giao dịch mua bán nợ. Điều
8. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch
nợ 1. Các
điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Có
mức vốn điều lệ, vốn đầu tư tối thiểu là 500 tỷ đồng. 3. Đã
hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ ít nhất 01 năm và mức doanh thu hoạt
động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ của năm liền kề trước năm thực hiện kinh
doanh dịch vụ sàn giao dịch tối thiểu là 500 tỷ đồng. 4. Có
ít nhất 02 nhân viên có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc ít nhất 02 nhân viên có
thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật. 5. Có
quy chế hoạt động của sàn giao dịch nợ, tối thiểu bao gồm: a) Quy
trình, thủ tục, trách nhiệm của các thành viên tham gia sàn giao dịch nợ và
quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp sàn giao dịch nợ; b) Điều
kiện các khoản nợ dự kiến được niêm yết trên sàn giao dịch; c) Tổ
chức quản lý, giám sát giao dịch, trong đó có quy định về cung cấp, lưu trữ
thông tin về các khoản nợ dự kiến được niêm yết trên sàn giao dịch; d) Thời
gian, phương thức xác lập và hủy bỏ giao dịch; đ)
Phương thức thanh toán và quy định bảo đảm thanh toán cho các bên; e) Xử
lý tranh chấp. 6. Có
cơ sở, vật chất kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin phù hợp để tiếp nhận, cập
nhật, cung cấp thông tin về hoạt động mua bán nợ giữa các thành viên tham gia
sàn giao dịch. 7. Phải
thực hiện kiểm toán độc lập hằng năm theo quy định của pháp luật. Chương
III QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ MUA BÁN NỢ Điều
9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chịu
trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ mua bán nợ. 2. Thực
hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền hoạt động kinh doanh
dịch vụ mua bán nợ. 3. Hướng
dẫn thi hành Nghị định này. Điều
10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương 1. Thực
hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động kinh
doanh dịch vụ mua bán nợ trên địa bàn tỉnh, thành phố và xử lý vi phạm theo thẩm
quyền đối với những hành vi vi phạm hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán
nợ. 2. Báo
cáo Bộ Tài chính về tình hình kinh doanh dịch vụ mua bán nợ trên địa bàn tỉnh,
thành phố theo định kỳ, đột xuất. Điều
11. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Tiếp
nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán
nợ. 2. Báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về tình hình cấp, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ mua
bán nợ theo định kỳ, đột xuất. Điều
12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, thanh tra,
giám sát theo thẩm quyền hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ theo quy định
của Nghị định này đối với công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc
ngân hàng thương mại. Chương
IV ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH Điều
13. Hiệu lực thi hành Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Điều
14. Điều khoản chuyển tiếp Trong
thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp
đã thực hiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thực hiện như sau: 1. Trường
hợp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp phải có
văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để báo cáo. 2. Trường
hợp không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp
phải có văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để báo cáo; có biện pháp đảm bảo
tuân thủ quy định tại Nghị định này, trong đó bao gồm cả biện pháp chấm dứt hoạt
động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. Điều
15. Trách nhiệm thi hành Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp
dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi
nhận: TM.
CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|