|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 79/2013/NĐ-CP Hết hiệu lực - thay thế bằng Nghị
định 95/2016/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2013 NGHỊ ĐỊNH Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống
kê ---------------------- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm
2003; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thống kê, Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình
thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi
phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và
thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống
kê. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê quy định tại
Nghị định này bao gồm: a) Vi phạm các quy định về điều tra thống kê; b) Vi phạm các quy định về báo cáo thống kê; c) Vi phạm các quy định về phổ biến và sử dụng thông tin thống kê; d) Vi phạm các quy định về lưu trữ tài liệu thống
kê. Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê, điều
tra thống kê; 2. Cá nhân, tổ chức phổ biến và sử dụng thông tin thống
kê; 3. Cá nhân, tổ chức được điều tra thống kê. 4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi
vi phạm thuộc công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực thống kê được giao thì không bị
xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức; 5. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thống kê được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà
bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý hành chính. Điều 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả Các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại Nghị định
này bao gồm: 1. Buộc hủy
bỏ báo cáo thống kê. 2. Buộc đình chỉ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra thống kê; buộc hủy
bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra; buộc
hủy bỏ phiếu, biểu điều tra thống kê và buộc hủy
kết quả điều tra thống kê. 3. Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục. 4. Buộc đính chính nguồn gốc những thông tin thống kê đã trích
dẫn, phổ biến, đăng tải. Điều 4. Quy
định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là
mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức thì bằng 02 lần mức phạt tiền
đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm. Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 5. Vi phạm quy định trong các hoạt động điều tra thống
kê nhà nước 1. Cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn việc thực hiện yêu cầu
của điều tra viên thống kê theo quy định của phương án điều tra thống
kê; 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau đây: a) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp đối
tượng điều tra tự ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra theo hướng dẫn của điều tra viên (viết gọn là phương pháp
điều tra gián tiếp) dưới 05 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều
tra thống kê; b) Nộp không đủ phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp
điều tra gián tiếp, so với quy định của phương án điều tra thống kê; c) Ghi không đủ các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu
điều tra theo quy định của phương án điều tra thống
kê. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với
hành vi nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián
tiếp từ 05 ngày đến dưới 10 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều tra
thống kê. 4. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Ghi sai lệch thông tin ban đầu do cá nhân, tổ chức được
điều tra thống kê đã cung cấp vào phiếu điều tra; b) Tự ý ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra thống kê mà không tiến hành
điều tra thực tế tại đơn vị được điều tra thống kê theo quy định của phương án
điều tra thống kê; c) Ghi không trung thực, sai sự thật các thông tin có phát
sinh vào phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián
tiếp; d) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp
điều tra gián tiếp từ 10 ngày trở lên so với thời hạn quy định của phương án
điều tra thống kê. 5. Phạt tiền từ trên 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện điều
tra thống kê; b) Khai man hoặc ép buộc người khác khai man thông tin trong
điều tra thống kê; c) Sau 15 ngày công bố kết quả điều tra, không gửi cơ sở dữ
liệu cuộc điều tra cho cơ quan thống kê có thẩm quyền thuộc hệ thống tổ chức
thống kê tập trung theo quy định; d) Không cung cấp trực tuyến nội dung và số liệu điều tra
thống kê tới thiết bị truy xuất theo yêu cầu của cơ quan tiến hành điều
tra hoặc người thực hiện điều tra thống kê do phương án điều
tra thống kê quy định. 6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi phiếu điều tra đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b, c khoản 4 và điểm
b khoản 5 của Điều này. Điều 6. Vi phạm quy định về điều tra thống kê ngoài hệ
thống tổ chức thống kê nhà nước 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi không gửi kết quả điều tra cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập
trung theo quy định đối với điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê
nhà nước có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước. 2. Phạt tiền từ trên 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiến
hành điều tra để thu thập những thông tin ngoài phạm vi chức năng, lĩnh vực
hoạt động khi chưa được sự đồng ý
của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. 3. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối
với hành vi điều tra ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước không có quyết
định điều tra, phương án điều tra hoặc lợi dụng điều tra thống kê làm phương hại
đến lợi ích quốc gia mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình
sự. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hủy
bỏ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra
thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc hủy
bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra, phiếu, biểu
điều tra thống kê và các kết quả đã thực hiện điều tra đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này. Điều 7. Vi phạm quy định về sử dụng mẫu biểu báo cáo thống
kê 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành
vi lập báo cáo thống kê không đúng với mẫu biểu do cơ quan có thẩm quyền ban
hành. 2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy
bỏ báo cáo thống kê
lập không đúng quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 8.
Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính 1. Cảnh cáo đối với
hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo
thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với
báo cáo thống kế, báo cáo tài chính năm. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành
vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với
báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 ngày
đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm. 3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10
ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối
với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 ngày đến
dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế
độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9
tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính
năm. 5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính. Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15
ngày so với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với
báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo
thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính
cho cơ quan thống kê có thẩm quyền. Điều 9. Vi phạm quy
định về yêu cầu đầy đủ của báo cáo thống kê 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành
vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê
của chế độ báo cáo thống kê tháng. 2. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với
hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo
cáo thống kê quý, 6 tháng, 9 tháng. 3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ
báo cáo thống kê năm. Điều 10. Vi phạm quy định về phương pháp thống
kê 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a) Lập báo cáo thống kê không đúng quy định về phương pháp
tính chỉ tiêu trong báo cáo thống kê; b) Lập báo cáo thống kê không đúng quy định về phạm vi thu thập số liệu thống kê. 2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy
bỏ báo cáo thống kế lập không đúng quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều này. Điều 11. Vi phạm quy định về yêu cầu chính xác của báo cáo
thống kê 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành
vi lập báo cáo thống kê không đầy đủ nguồn số liệu theo quy định. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau: a) Giả mạo báo cáo thống kê, khai man số liệu trong báo cáo
thống kê; b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo thống
kê, khai man số liệu trong báo cáo thống kê; 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy
bỏ báo cáo thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 1,
khoản 2 Điều này. Điều 12. Vi
phạm quy định về khai thác cơ sở dữ liệu thống
kê 1. Cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn việc cung cấp cơ sở dữ
liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền theo quy
định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành
vi vi phạm việc không cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan
thống kê có thẩm quyền theo quy định. 3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với hành vi không cung cấp các điều kiện kỹ thuật để khai thác cơ sở dữ liệu
thống kê. 4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau: a) Không cung cấp cơ sở
dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền
theo quy định; b) Cản trở việc khai thác cơ sở dữ liệu thống kê. Điều 13. Vi
phạm quy định về phổ biến thông tin thống
kê 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi phổ biến những số liệu, tài liệu thống kê chưa được phép công bố nhưng
không thuộc danh mục bí mật nhà nước. 2. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối
với hành vi phổ biến thông tin thống kê sai sự thật. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin thống kê sai sự thật hoặc gây nhầm
lẫn đã phổ biến đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 14. Vi
phạm quy
định về sử dụng thông tin thống kê 1. Cảnh cáo đối với hành vi không ghi rõ nguồn gốc của thông
tin thống kê khi phổ biến, đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn
phẩm. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với
hành vi trích dẫn không đúng nguồn gốc thông tin thống kê khi phổ biến, đăng
tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn
phẩm. 3. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi làm sai lệch các thông tin thống kê đã được cơ quan có thẩm quyền
công bố để phổ biến, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các
ấn phẩm. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc đính chính nguồn gốc những thông tin thống kê đã trích
dẫn, phổ biến, đăng tải đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 Điều
này. b) Buộc đính chính những thông tin thống kê đã phổ biến,
đăng tải sai sự thật đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều
này. Điều 15. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu
thống kê 1. Cảnh cáo đối với hành vi để hư hỏng phiếu, biểu điều
tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê trong thời
hạn lưu trữ theo quy định, nhưng còn khả năng khôi phục. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau: a) Để hư hỏng phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa
thông tin thống kê trong thời hạn lưu trữ theo quy định, nhưng không còn khả
năng khôi phục; b) Để thất lạc phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa
thông tin thống kê; c) Hủy bỏ phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông
tin thống kê khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê
còn khả năng khôi phục đối với hành vi vi phạm tại
khoản 1 Điều này. Điều 16. Vi
phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi tiết lộ thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân,
tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó. Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá
trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị
định này. 2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị
định này. Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ
thanh tra chuyên ngành thống kê 1. Thanh tra viên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, công chức được giao
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê đang thi hành công vụ có
quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá
trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này; 2. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế
hoạch và Đầu tư; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Tổng
cục Thống kê có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 21.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá
trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị
định này. 3. Chánh Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục trưởng Tổng
cục Thống kê có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá
trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều
này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị
định này. 4. Trưởng đoàn thanh tra Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá
trị không vượt quá mức tiền phạt được quy
định tại điểm b khoản 4 Điều này; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị
định này. Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành
khác Trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ
quy định, Thanh tra viên và Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành
khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 và Nghị định
này. Điều 20. Xác định thẩm quyền xử phạt Thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định từ Điều
17 đến Điều 19 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi
phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ
chức bằng hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê,
người có thẩm quyền phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thống kê là công chức ngành Thống kê đang thực
hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động thống kê và người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đang thi hành công
vụ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Hiệu
lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2013
và thay thế Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống
kê. Điều 23. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|