|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
CHÍNH
PHỦ CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
84/2016/NĐ-CP Hà
Nội, ngày
01 tháng 07
năm 2016 Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn
cứ Luật kiểm toán độc lập
ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn
cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi,
bổ sung
một số Điều
của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm
2010; Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính
phủ ban hành Nghị định về tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm toán viên hành
nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán
cho đơn vị có lợi ích công chúng. Chương I Nghị
định này quy định về tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ
chức kiểm toán được chấp thuận kiểm
toán cho đơn vị có lợi ích công chúng. 1.
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị
có lợi ích công chúng. 2.
Đơn vị có lợi ích công chúng, ngoại trừ tổ chức tín dụng không phải là công ty
đại chúng, tổ chức tín dụng không thực hiện niêm yết, chào bán chứng khoán ra
công chúng. 3.
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến việc xem xét tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm toán viên hành
nghề,
tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công
chúng. Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Tổ
chức kiểm toán” là
doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam. 2. “Tổ
chức kiểm toán được chấp thuận” là tổ chức kiểm toán được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm toán các đơn vị có lợi ích công
chúng. 3. “Kiểm
toán viên hành nghề được chấp thuận” là
kiểm toán viên hành nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực
hiện kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng. 4. “Kỳ
chấp thuận” là
kỳ mà tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho
đơn vị có lợi ích công chúng, được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01
đến ngày 31 tháng 12. Điều
4. Đơn vị có lợi ích công chúng 1.
Đơn vị có lợi ích công chúng là các đơn vị được quy định tại Điều 53 Luật kiểm toán độc lập. 2.
Đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, gồm: Công ty đại chúng
quy mô lớn theo quy định của pháp luật về chứng khoán, tổ chức niêm yết, tổ chức
phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng
khoán, quỹ và các công ty quản lý quỹ. 3.
Đơn vị có lợi ích công chúng khác, gồm: a)
Công ty đại chúng, ngoại trừ các công ty đại chúng quy mô lớn quy định tại Khoản
2 Điều này; b)
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (trừ các doanh
nghiệp bảo hiểm quy định tại Khoản 2 Điều này); c)
Doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến lợi ích của công chúng do tính
chất,
quy mô hoạt động của đơn vị đó theo quy định của pháp luật. Điều
5. Điều kiện đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận 1.
Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị
có lợi
ích công chúng phải có đủ các Điều kiện sau đây: a)
Có Giấy chứng
nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán được Bộ Tài chính cấp còn hiệu
lực; b)
Có vốn Điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm
toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 6 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì
vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn 6 tỷ đồng; c)
Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có Giám đốc
hoặc Tổng
Giám đốc,
có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Nghị định này; d)
Có thời
gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ
quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm
toán; đ)
Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị
được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ
sơ đăng ký. Trường
hợp tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm
Điều kiện là đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài
chính năm (hoặc báo cáo soát xét báo cáo tài
chính) cho tối thiểu 10 đơn vị có lợi ích công chúng tính từ ngày 01 tháng 10
năm trước
đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký; e)
Có hệ thống kiểm soát chất lượng được xây dựng phù hợp với quy định của chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam; g)
Đã thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro
nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính; h)
Không thuộc các trường hợp không được xem xét, chấp thuận theo quy định tại Điều
7 Nghị định này; i)
Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán theo quy định tại
các Điều 9 và 10 Nghị định này. 2.
Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công
chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, ngoài việc phải đáp ứng các Điều kiện quy định
tại các Điểm a, b, e, g, h và i Khoản 1 Điều này, phải có đủ các Điều kiện sau
đây: a)
Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 15 người trở lên, trong đó có Giám đốc
hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Nghị định
này; b)
Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 36 tháng tính từ ngày
được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng
ký hành
nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm
toán; c)
Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối
thiểu 250 đơn vị được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30
tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký. Trường
hợp tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm
Điều kiện là đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm (hoặc báo
cáo soát xét báo cáo tài chính) cho tối thiểu 20 đơn vị có lợi ích công chúng
thuộc lĩnh vực chứng khoán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng
9 năm nộp hồ sơ đăng ký. Điều
6. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề được chấp
thuận Ngoài
các tiêu chuẩn quy định tại Luật kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề
được chấp thuận phải có các tiêu chuẩn sau: 1.
Có tên trong danh sách kiểm toán viên đủ Điều kiện hành nghề kiểm toán trong kỳ
chấp thuận được Bộ Tài chính công khai tại thời Điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện
kiểm toán. 2.
Có ít nhất 24 tháng thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận đủ Điều kiện hành nghề kiểm toán đến ngày nộp hồ
sơ đăng ký thực hiện kiểm toán. Điều
7. Các trường hợp tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không được xem
xét, chấp thuận 1.
Các trường hợp không được xem xét, chấp thuận bao gồm: a)
Tổ chức kiểm toán đang bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo
quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập; b)
Tổ chức kiểm toán không sửa chữa, khắc phục kịp thời các sai phạm theo kiến nghị
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c)
Tổ chức kiểm toán có những khiếu kiện về kết quả kiểm toán và đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền kết luận là có sai phạm; d)
Tổ chức kiểm toán có chất lượng kiểm toán không đạt yêu cầu theo kết quả kiểm
tra hoặc kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong
năm được xem xét; đ)
Kiểm toán viên hành nghề phụ trách hồ sơ kiểm toán có chất lượng kiểm toán không
đạt yêu cầu theo kết quả kiểm tra hoặc kết luận của cơ quan tổ chức có thẩm
quyền trong năm được xem xét; e)
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có hành vi vi phạm pháp luật liên
quan đến hành nghề kiểm toán và đã bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật trong năm được xem xét; g)
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề giả mạo, khai man trong việc kê khai
các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham
gia kiểm toán; h)
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không giải trình, giải trình
không đạt yêu cầu hoặc không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động
kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; i)
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận
kiểm toán trong thời gian chưa quá 24 tháng kể từ ngày bị hủy bỏ; k)
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không thực hiện thông báo, báo cáo
theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. 2.
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thuộc một trong các trường hợp quy
định tại các Điểm d, đ, g và h Khoản 1 Điều này thì sau 12 tháng, kể từ ngày có
kết luận, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, mới được xem xét, chấp
thuận. Điều
8. Xử lý đối với các hợp đồng kiểm toán đã ký trong trường hợp không được chấp
thuận 1.
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không được chấp thuận trong kỳ nào
thì không được tiếp tục thực hiện các hợp đồng kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo
khác đã ký và không được ký thêm các hợp đồng kiểm toán mới với đơn vị có lợi
ích công chúng trong kỳ đó, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều
này. 2.
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận trong kỳ trước nhưng
không được chấp thuận trong kỳ sau thì chỉ được tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm
toán báo cáo tài chính năm đã ký với đơn vị có lợi ích công chúng trong kỳ sau
nếu thỏa mãn tất cả các Điều kiện sau: a)
Đã thực hiện trong kỳ được chấp thuận việc soát xét báo cáo tài chính bán niên
cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc đối tượng bắt
buộc phải soát xét báo cáo tài chính bán niên; b)
Phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính trong thời gian 90 ngày, kể từ
ngày kết thúc năm tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng. Điều
9. Hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công
chúng 1.
Đơn đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). 2.
Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3.
Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận, trong đó nêu rõ thời gian
(số tháng) thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận đủ Điều kiện hành nghề kiểm toán. 4.
Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động của tổ chức kiểm toán trong
năm trước liền kề, bao gồm: a)
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán; b)
Danh sách báo cáo kiểm toán theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 hoặc Điểm c Khoản 2
Điều 5 Nghị định này; c)
Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành
nghề và tổ chức kiểm toán; d)
Các vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính của tổ chức kiểm toán (nếu
có); đ)
Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết
quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán (như tăng, giảm thành viên góp
vốn; tăng, giảm vốn Điều lệ); e)
Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (như tăng,
giảm kiểm toán viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán
viên hành nghề); g)
Bản mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng theo quy
định của chuẩn mực kiểm toán. 5.
Bản sao chứng thực hợp đồng hoặc giấy chứng
nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
đang còn hiệu lực trong trường hợp tổ chức kiểm toán không trích lập quỹ dự
phòng rủi ro nghề nghiệp. 6.
Trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi, tổ chức kiểm toán không phải nộp các
tài liệu quy định tại Khoản 2, Điểm c, Điểm g Khoản 4, Khoản 5 Điều này nếu
không có thay đổi
so với lần đăng ký gần nhất. Điều
10. Xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm toán và kiểm toán
viên hành nghề 1.
Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 20 tháng 10 hàng năm, tổ chức kiểm toán nộp 01 bộ
hồ sơ
theo quy định tại Điều 9 Nghị định
này
cho Bộ Tài chính để được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích
công chúng. Trường hợp tổ chức kiểm toán đăng ký kiểm toán cho đơn vị có lợi ích
công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì đồng thời nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước. 2.
Trong quá trình xem xét, nếu hồ sơ chưa đúng theo quy định thì trong thời gian
10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
yêu cầu tổ chức kiểm toán hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức kiểm toán phải hoàn thiện hồ
sơ trước ngày 05 tháng 11. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu theo quy định thì
cơ quan có thẩm quyền chấp thuận có văn bản thông báo cho tổ chức kiểm
toán. 3.
Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm toán và
danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn
vị có lợi ích công chúng trước ngày 15 tháng 11 hàng năm trên trang, cổng thông
tin điện tử của mình. Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề có tên trong
danh sách này được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định
tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm
toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán
cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán trước ngày 20 tháng
11 hàng năm trên trang, cổng thông tin điện tử của mình. Tổ chức kiểm toán và
kiểm toán viên hành nghề có tên trong danh sách này được thực hiện kiểm toán cho
đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định
này. 4.
Căn cứ danh sách tổ chức kiểm toán và danh
sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận, đơn vị có lợi ích công chúng lựa
chọn tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề
đểký
hợp đồng
thực hiện kiểm toán cho đơn vị mình. Danh sách tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên
hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng và danh
sách tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho
đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán được cập nhật khi có
quyết định thay đổi của cơ quan có thẩm quyền. Điều
11. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành 1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. 2.
Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./ TM.
CHÍNH PHỦ (Kèm
theo Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG Năm
... Kính
gửi: ………………………………………. 1.
Tên Công ty: ............................................................................................................... 2.
Địa chỉ: ....................................................................................................................... 3.
Điện thoại:……………………… Fax:……………………… Email: .............................. 4.
Loại hình doanh nghiệp (TNHH, hợp danh, tư nhân) ................................................ 5.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số:……… ngày: ……… do
(tên cơ quan): ………… cấp 6.
Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số:……. ngày……… do: ………cấp 7.
Thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam (tính đến ngày nộp đơn):
... tháng 8.
Vốn Điều lệ, vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời Điểm kết thúc năm
tài chính gần nhất (hoặc vốn chủ sở hữu thực góp tại thời Điểm
đăng ký): …………… 9.
Số lượng kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận:... người. 10.
Số lượng báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm đã phát hành từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp
hồ sơ: …… Công
ty ... có đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc
lĩnh vực chứng khoán không? Công
ty và các kiểm toán viên hành nghề của Công ty có đủ tiêu chuẩn và Điều kiện
theo quy định tại Nghị định số .../2016/NĐ-CP ngày .../.../2016 của Chính phủ về
tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiềm toán được
chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng. Các
tài liệu gửi kèm theo đơn, gồm: (1)
Bản sao Giấy
chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (2)
Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận. (3)
Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm
toán trong năm trước, bao gồm: a)
Báo cáo tài chính năm... đã được kiểm toán; b)
Danh sách báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính đã phát hành tính từ ngày 01 tháng
10 năm trước đến
ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký; c)
Danh sách báo cáo kiểm toán (hoặc báo cáo soát xét) báo cáo tài chính đã phát
hành cho đơn vị có lợi ích công chúng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến
ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký (đối với tổ chức kiểm toán đã được chấp
thuận trong năm nộp hồ sơ); d)
Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành
nghề và tổ chức kiểm toán; đ)
Các vi phạm pháp luật của tổ chức kiểm toán (nếu có); e)
Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức,
hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán; g)
Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (do tăng,
giảm kiểm toán viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán
viên hành nghề...). h)
Bản mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng. (4)
Bản
sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có). Công
ty …… cam
kết rằng các thông tin cung cấp trong đơn này
và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai Công ty xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm. Đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. ……, ngày
... tháng ... năm ... Ghi
chú: Trường
hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nếu không có thay đổi thì không
phải nộp tài liệu quy định tại Điểm (1), (3d) và (3h). |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|