|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Chương
II ĐỐI
TƯỢNG, MỨC ĐÓNG VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG Mục
1 BẢO
HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Điều
4. Đối tượng tham gia theo
quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như
sau: 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng
tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: 1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn,
HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị
với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp
luật về lao động; 1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng
đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018); 1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp
luật về cán bộ, công chức và viên chức; 1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm
công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH
Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh; 1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành
hợp tác xã có hưởng tiền lương; 1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị
trấn; 1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP
ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về
BHXH bắt buộc được áp dụng đối với các hợp đồng
sau: a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài,
tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài; b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước
ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài; c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi
làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề; d) Hợp đồng cá nhân. 1.8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật
BHXH; 1.9. Người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3,
1.4, 1.5 và 1.6 Khoản này được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước
mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thuộc diện tham gia BHXH bắt
buộc; 2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy
định của Chính phủ). 3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động
theo HĐLĐ. 4. Người lao động quy định tại các Điểm 1.1 và 1.2 Khoản
1 Điều này là người giúp việc gia đình và người lao động quy định tại Khoản 1
Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng và trợ cấp hằng tháng
dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt
buộc: a) Người đang hưởng lương hưu hằng
tháng; b) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại
Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với
cán bộ xã, phường, thị trấn; c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng
tháng; d) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại
Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ
cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất
sức lao động hàng tháng; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ
cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế
đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; đ) Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu
đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 về thực hiện chế độ đối với quân
nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân
đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 quy định về chế độ đối với cán bộ,
chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác
trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định
số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ, chính sách đối với đối
tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia,
giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi
việc. Điều
5. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật
BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao
động 1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4,
1.5 và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương
tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4,
hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử
tuất. 1.3. Người lao động quy định tại Tiết a, c và Tiết d Điểm
1.7 Khoản 1 Điều 4: mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức
tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước
ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22%
của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc
hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một
lần. 1.4. Người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1 Điều 4:
Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng
đóng BHXH của người lao động trước đó đối với người lao động đã có quá trình
tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao
động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng
BHXH một lần. 1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4, thực
hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt
Nam. 1.6. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 4 và người
đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều
kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng bằng 22% mức tiền
lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc hoặc chết
vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Mức đóng và trách nhiệm đóng của đơn vị tại Khoản 3
Điều 4 2.1. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH
của người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và Tiết b Điểm
1.7 Khoản 1 Điều 4 như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai
sản; b) 14% vào quỹ hưu trí và tử
tuất. 2.2. Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ
hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều
4. Điều
6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH
và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Tiền lương do Nhà nước quy
định 1.1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền
lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương
theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm
niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức
lương cơ sở. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm này
bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền
lương. 1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4
thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở. 2. Tiền lương do đơn vị quyết
định 2.1. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương
tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1
và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ
luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày
12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Bộ luật Lao động. Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về
điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ
thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính
chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động;
phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương
tự. 2.2. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng
BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản này
và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư
số 47/2015/TT-BLĐTBXH. 2.3. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm
các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103
của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ
xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi
người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh
nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi
thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số
05/2015/NĐ-CP. 2.4. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người
quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên
chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
nhà nước làm chủ sở hữu. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý
điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết
định. 2.5. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người
đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công
tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà
nước. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người đại
diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là
tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết
định. 2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại
Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với
người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao
động bình thường. a) Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi
lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải
cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng; b) Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều
kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc
hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải
cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp
tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình
thường. 3. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại
Điều này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt
buộc bằng 20 tháng lương cơ sở. Điều
7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH
và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn
vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao
động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt
buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài
khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà
nước. 2. Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một
lần Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể,
tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng
hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức
đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH. 3. Đóng theo địa bàn 3.1. Đơn vị có trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng
ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH
tỉnh. 3.2. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào
thì đóng BHXH tại địa bàn đó. 4. Đối với người lao động quy định tại Tiết a, c và d
Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, phương thức đóng là 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một
lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH trước
khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài. 4.1. Trường hợp đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì đơn vị, tổ chức sự nghiệp thu, nộp
BHXH cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan
BHXH. 4.2. Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc
ký HĐLĐ mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theo phương
thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH sau khi về
nước. 5. Đối với người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1
Điều 4 thực hiện đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần thông qua đơn
vị quản lý cán bộ, công chức có phu nhân hoặc phu quân để đóng vào quỹ hưu trí
và tử tuất. 6. Đối với trường hợp đóng cho thời gian còn thiếu không
quá 06 tháng quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 5 6.1. Người lao động đóng một lần cho số tháng còn thiếu
thông qua đơn vị trước khi nghỉ việc. 6.2. Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc
thân nhân của người lao động chết đóng một lần cho số tháng còn thiếu tại cơ
quan BHXH huyện nơi cư trú. Mục
2 BẢO
HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Điều
8. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản
hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ
đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định
của pháp luật về BHXH, bao gồm: 1.1. Người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới
03 tháng trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn
dưới 01 tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi; 1.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản,
sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố; 1.3. Người lao động giúp việc gia
đình; 1.4. Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ không hưởng tiền lương; 1.5. Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc
trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 1.6. Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao
gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia
đình; 1.7. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng
chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp
luật về BHXH; 1.8. Người tham gia khác. 2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến BHXH tự
nguyện. Điều
9. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản
hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các
phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử
tuất: 1.1. Đóng hằng tháng; 1.2. Đóng 03 tháng một lần; 1.3. Đóng 06 tháng một lần; 1.4. Đóng 12 tháng một lần; 1.5. Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5
năm một lần; 1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người
tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng
thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ
20 năm để hưởng lương hưu. Ví dụ 1: Bà A tính đến tháng 3/2017 đủ 55 tuổi và có 15
năm 9 tháng đóng BHXH. Bà A có nguyện vọng tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện để
đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng và lựa chọn phương thức đóng hằng tháng.
Đến tháng 4/2017 bà A 55 tuổi 1 tháng và có 15 năm 10 tháng đóng BHXH. Tháng
5/2017 bà A lựa chọn phương thức đóng một lần cho 4 năm 2 tháng còn thiếu và
đóng ngay trong tháng này. Như vậy, tính đến hết tháng 5/2017, bà A 55 tuổi 2
tháng và có 20 năm đóng BHXH, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Thời
điểm tính hưởng lương hưu của bà A kể từ tháng
6/2017. 2. Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu
theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng
thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các
Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH
còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để
hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm 1.6. Khoản 1 Điều
này. Ví dụ 2: Ông B tính đến tháng 8/2016 đủ 60 tuổi và có 8
năm đóng BHXH. Ông B có nguyện vọng tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện để đủ điều
kiện hưởng lương hưu hằng tháng và lựa chọn phương thức đóng 2 năm một lần cho
giai đoạn từ tháng 9/2016 đến tháng 8/2018. Tháng 9/2018 ông B có đủ 10 năm đóng
BHXH và đóng một lần cho 10 năm còn thiếu. Như vậy, tính đến hết tháng 9/2018,
ông B có 20 năm đóng BHXH, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Thời điểm
tính hưởng lương hưu của ông B kể từ tháng 10/2018. 3. Thay đổi phương thức đóng BHXH tự
nguyện 3.1. Người đang tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi
phương thức đóng khi thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước
đó. 3.2. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã lựa chọn
một trong các phương thức đóng quy định tại Khoản 1 Điều này mà đủ điều kiện đóng một lần cho những năm còn thiếu (nam
đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 10 năm) thì
được lựa chọn đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu ngay khi
đủ điều kiện mà không phải chờ thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước
đó. Ví dụ 3: Ông C tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 8/2016 và
đăng ký với cơ quan BHXH theo phương thức đóng 03 tháng một lần. Sau đó ông C có
nguyện vọng được chuyển phương thức đóng sang 6 tháng một lần. Thì việc thay đổi
trên được thực hiện sớm nhất là từ tháng 11/2016. Tuy nhiên, tháng 01/2017 ông C
đủ 60 tuổi và đã có thời gian đóng BHXH là 10 năm thì ông C được lựa chọn đóng
một lần cho những năm còn thiếu tại tháng 01/2017 để hưởng lương
hưu. Điều
10. Mức đóng theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi
hành, cụ thể như sau: 1. Mức đóng hằng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện
như sau: Mdt = 22% x
Mtnt Trong đó: - Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng
tháng. - Mtnt: Mức thu nhập tháng do người tham gia
BHXH tự nguyện lựa chọn. Mtnt = CN + m x 50.000
(đồng/tháng) Trong đó: - CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời
điểm đóng (đồng/tháng). - m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến
n. Mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn
thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần
mức lương cơ sở. Ví dụ 4: Bà A nêu ở ví dụ 1 đăng ký tham gia BHXH tự
nguyện với mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.000.000 đồng/tháng. Mức đóng BHXH tự
nguyện tháng 4/2017 của bà A sẽ là 880.000 đồng (22% x 4.000.000
đồng). 2. Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần
được xác định bằng mức đóng hằng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân
với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06
tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một
lần. Ví dụ 5: Bà A nêu ở ví dụ 1, đến tháng 4/2017 bà A đăng
ký tham gia BHXH tự nguyện vẫn với mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.000.000
đồng/tháng nhưng theo phương thức đóng 06 tháng một lần. Mức đóng BHXH tự nguyện
06 tháng của bà A sẽ là 5.280.000 đồng (6 tháng x 880.000
đồng/tháng). 3. Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định
tại Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này được tính bằng tổng mức đóng của các
tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do
BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Được xác định theo
công thức sau: Trong đó: - T1: Mức đóng một lần cho n năm về sau
(đồng). - Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia
BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng
(đồng/tháng). - r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH
Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng
(%/tháng). - n: Số năm đóng trước do người tham gia BHXH chọn, nhận
một trong các giá trị từ 2 đến 5. - i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến (n x
12). Ví dụ 6:
Ông B nêu ở ví dụ 2 đăng ký tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 9/2016 với mức thu
nhập tháng lựa chọn là 3.000.000 đồng/tháng, phương thức đóng một lần cho 2 năm
về sau. Giả định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công
bố của năm 2015 là 0,628%/tháng. Mức đóng BHXH tự nguyện cho 2 năm (từ tháng
9/2016 đến tháng 8/2018) của ông B sẽ là: 4. Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định
tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này được tính bằng tổng mức đóng của các
tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng
do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Được xác định theo
công thức sau: Trong đó: - T2: Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu
(đồng). - Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia
BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng
(đồng/tháng). - r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH
Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng
(%/tháng). - t: Số tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1
đến 120. - i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến
t. Ví dụ 7: Ông B ở ví dụ 2, tháng 9/2018 lựa chọn phương
thức đóng một lần cho 10 năm còn thiếu với mức thu nhập tháng lựa chọn là
3.000.000 đồng/tháng. Giả định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH
Việt Nam công bố của năm 2017 là 0,826%/tháng và mức thu nhập tháng ông B lựa
chọn cao hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn do Thủ tướng Chính phủ quy
định tại thời điểm tháng 9/2018. Mức đóng BHXH tự nguyện cho 10 năm (120 tháng)
còn thiếu của ông B sẽ là: 5. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo
phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần
cho nhiều năm về sau theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này mà trong thời gian
đó Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì
không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã
đóng. 6. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo
phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần
cho nhiều năm về sau theo quy định tại các Điểm 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 Khoản 1
Điều 9 Quyết định này mà trong thời gian đó thuộc một trong các trường hợp sau
đây sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước
đó: 6.1. Dừng tham gia BHXH tự nguyện và chuyển sang tham gia
BHXH bắt buộc; 6.2. Hưởng BHXH một lần theo quy định tại Điều 7 Nghị
định 134/2015/NĐ-CP; 6.3. Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã
chết. Số tiền hoàn trả cho người tham gia BHXH tự nguyện trong
trường hợp quy định tại Điểm 6.1, 6.2 Khoản này hoặc hoàn trả cho thân nhân
người lao động trong trường hợp quy định tại Điểm 6.3 Khoản này được tính bằng
số tiền đã đóng tương ứng với thời gian còn lại so với thời gian đóng theo
phương thức đóng nêu trên và không bao gồm tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu
có). Được xác định theo công thức sau: Trong đó: - HT: Số tiền hoàn trả
(đồng). - Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện
chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng). - T: Số tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu
có). - r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH
Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng
(%). - n: Số năm đã đóng trước do người tham gia BHXH chọn,
nhận một trong các giá trị từ 2 đến 5. - t: Số tháng còn lại của phương thức đóng mà người tham
gia BHXH tự nguyện đã đóng. - i: Tham số tự nhiên có giá trị từ (n×12-t+1) đến
(n×12). Ví dụ 8: Ông B ở ví dụ 6, tại thời điểm tháng 9/2016 đóng
BHXH tự nguyện cho 2 năm về sau (từ tháng 9/2016 đến tháng 8/2018). Tuy nhiên,
từ tháng 01/2018, ông B tham gia BHXH bắt buộc, số tiền hoàn trả cho ông B được
xác định bằng tổng số tiền đã đóng cho các tháng từ tháng 01/2018 đến tháng
8/2018 và trừ đi số tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (giả định là 123.200 đồng)
là: 7. Thay đổi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự
nguyện 7.1. Người đang tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi mức
thu nhập tháng làm căn cứ đóng khi thực hiện xong phương thức đóng của mức thu
nhập tháng đóng BHXH tự nguyện đã chọn trước đó. 7.2. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã lựa chọn
mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện mà đủ điều kiện đóng một lần
cho những năm còn thiếu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và thời gian đóng BHXH
còn thiếu không quá 10 năm) thì được lựa chọn mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng
BHXH tự nguyện cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu ngay khi đủ điều kiện
mà không phải chờ thực hiện xong mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện đã chọn
trước đó. Ví dụ 9: Ông C nêu ở ví dụ 3 tham gia BHXH tự nguyện từ
tháng 8/2016 và đăng ký với cơ quan BHXH theo phương thức đóng 03 tháng một lần,
mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.500.000 đồng/tháng. Sau đó ông C có nguyện vọng
được chuyển phương thức đóng sang 06 tháng một lần và thay đổi mức thu nhập
tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là 5.000.000 đồng/tháng. Thì việc thay đổi
trên được thực hiện sớm nhất là từ tháng 11/2016. Tuy nhiên, tháng 01/2017 ông C
đủ 60 tuổi và đã có thời gian đóng BHXH là 10 năm thì ông C được lựa chọn đóng
một lần cho những năm còn thiếu và thay đổi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng
BHXH tự nguyện tại tháng 01/2017 để hưởng lương
hưu. Điều 11. Thời điểm đóng theo
quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như
sau: 1. Thời điểm đóng BHXH đối với phương thức đóng quy định
tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này được thực hiện
như sau: 1.1. Trong tháng đối với phương thức đóng hằng
tháng; 1.2. Trong
03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; 1.3. Trong
04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; 1.4. Trong
07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần. 2. Thời
điểm đóng BHXH đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau hoặc đóng
một lần cho những năm còn thiếu quy định tại Điểm 1.5 và 1.6 Khoản 1 Điều 9
Quyết định này được thực hiện tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu
nhập tháng làm căn cứ đóng. 3. Quá thời
điểm đóng BHXH theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà người tham gia BHXH tự
nguyện không đóng BHXH thì được coi là tạm dừng đóng BHXH tự nguyện. Người đang
tạm dừng đóng BHXH tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức
đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH với cơ quan BHXH. Trường hợp có
nguyện vọng đóng bù cho số tháng chậm đóng trước đó thì số tiền đóng bù được
tính bằng tổng mức đóng của các tháng chậm đóng, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất
đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề
với năm đóng, mức đóng bù cho số tháng chậm đóng được xác định theo công thức
sau: T3 = Mđ x
(1+r)t Trong
đó: - T3: Mức đóng bù cho số tháng chậm đóng; - Mđ: Mức đóng hằng tháng; mức đóng 03 tháng, 06 tháng
hoặc 12 tháng một lần theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 10 Quyết định này. - t: Số
tháng chậm đóng; - r: Lãi
suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền
kề với năm đóng (%/tháng); Ví dụ 10:
Ông C ở ví dụ 9 thay đổi phương thức đóng BHXH tự nguyện theo phương thức 06
tháng một lần với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng là 5.000.000 đồng/tháng, số
tiền phải đóng là: 6.600.000 đồng (5.000.000 đồng/tháng x 22% x 6 tháng). Tuy nhiên,
ông C không thực hiện đóng trong khoảng thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng
02/2017. Đến tháng 6/2017, ông C tới cơ quan BHXH đề nghị đóng bù cho 06 tháng
chưa đóng (từ tháng 11/2016 đến tháng 4/2017). Số tháng chậm đóng từ tháng
3/2017 đến tháng 6/2017 là 4 tháng. Giả định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân
tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm 2016 là 0,826%. Mức đóng bù của ông C là:
6.820.781 đồng [6.600.000 đồng x (1 + 0,00826)4 = 6.820.781 đồng]. Trường hợp,
đến tháng 3/2017 ông C đến cơ quan BHXH đề nghị đóng bù cho phương thức 06 tháng
chưa đóng. Số tháng chậm đóng từ tháng 3/2017 đến tháng 3/2017 là 1 tháng. Giả
định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm
2016 là 0,826%. Mức đóng bù của ông C là: 6.654.516 đồng [6.600.000 đồng x (1 +
0,00826) = 6.654.516 đồng]. Điều 12. Hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự
nguyện theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ
thể như sau: 1. Mức hỗ
trợ và đối tượng hỗ trợ 1.1. Đối
tượng hỗ trợ và tỷ lệ hỗ trợ đóng BHXH của Nhà nước Người tham
gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên
mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ
thể: a) Bằng 30%
đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; b) Bằng 25%
đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 10%
đối với các đối tượng khác. 1.2. Mức hỗ
trợ a) Mức hỗ
trợ tiền đóng hằng tháng được tính bằng công thức sau: Mht = k × 22% × CN Trong
đó: - k: Tỷ lệ
phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%), cụ thể: k = 30% với người tham gia thuộc hộ
nghèo; k = 25% với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; và k = 10% với các đối
tượng khác. - CN: Mức
chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là mức chuẩn
hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm đóng (đồng/tháng). b) Mức hỗ
trợ tiền đóng đối với người tham gia BHXH đóng theo phương thức 3 tháng một lần,
06 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau được tính
bằng công thức sau: Mht = n × k × 22% × CN Trong
đó: - n: Số
tháng được hỗ trợ tương ứng với các phương thức đóng 3 tháng một lần, 06 tháng
một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau. - k: Tỷ lệ
phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%), cụ thể: k= 30% với người tham gia thuộc hộ
nghèo; k= 25% với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; và k= 10% với các đối tượng
khác. - CN: Mức
chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là mức chuẩn
hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm đóng (đồng/tháng). c) Mức hỗ
trợ tiền đóng đối với người tham gia BHXH đóng theo phương thức một lần cho
những năm còn thiếu được tính bằng công thức sau: Trong
đó: - k: Tỷ lệ
phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%); - CN: Mức
chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là mức chuẩn
hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm đóng (đồng/tháng). - r: Lãi
suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền
kề với năm đóng (%/tháng). - t: Số
tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 120. - i: Tham
số tự nhiên có giá trị từ 1 đến t. Số tiền hỗ
trợ đối với người tham gia BHXH tự nguyện đóng theo phương thức một lần cho
những năm còn thiếu được Nhà nước chuyển toàn bộ một lần vào quỹ hưu trí và tử
tuất trong cùng năm đóng. Ví dụ 11:
Bà H thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 6/2018 với mức
thu nhập tháng lựa chọn là 800.000 đồng/tháng, phương thức đóng 12 tháng một
lần. Giả định mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm tháng
6/2018 là 700.000 đồng/tháng. Số tiền đóng BHXH tự nguyện của bà H cho thời gian
từ tháng 6/2018 đến tháng 5/2019 sẽ là: 1.650.000 đồng [(22% x 800.000
đồng/tháng - 25% x 22% x 700.000 đồng/tháng) x 12 tháng]. - Từ tháng
01/2019 bà H không còn thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo, tuy nhiên do đã đóng đến
hết tháng 5/2019 nên không điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng. - Từ tháng
6/2019, bà H chuyển sang phương thức đóng hằng tháng vẫn với mức thu nhập tháng
lựa chọn là 800.000 đồng/tháng (giả định mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông
thôn tại thời điểm tháng 6/2019 vẫn là 700.000 đồng/tháng). Số tiền đóng BHXH tự
nguyện hằng tháng của bà H từ tháng 6/2019 sẽ là: 160.600 đồng/tháng (22% x
800.000 đồng/tháng - 10% x 22% x 700.000 đồng/tháng). - Trường
hợp bà H tham gia BHXH tự nguyện liên tục từ tháng 6/2018 đến hết tháng 5/2028
thì thời gian dừng hỗ trợ tiền đóng đối với bà H từ tháng 6/2028. 2. Thời
gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi
người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). 3. Phương
thức hỗ trợ 3.1. Người
tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng BHXH phần
thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan BHXH hoặc đại lý thu; 3.2. Định
kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12
tháng, cơ quan BHXH
tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân
sách nhà nước hỗ trợ (mẫu D06-TS), gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào
quỹ BHXH; 3.3. Cơ
quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và
bảng tổng hợp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ
trợ do cơ quan BHXH chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào quỹ BHXH mỗi
quý một lần; chậm nhất đến ngày 31/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển
kinh phí hỗ trợ vào quỹ BHXH của năm đó. 4. Hoàn trả
tiền hỗ trợ đóng BHXH của Nhà nước 4.1. Số
tiền Nhà nước đã hỗ trợ tiền đóng đối với người hưởng BHXH một lần (trừ người
đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt,
xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và
những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế) và người tham gia BHXH tự nguyện được
hoàn trả một phần số tiền đã đóng, được hoàn trả cho ngân sách nhà nước. 4.2. Số
tiền hoàn trả bằng số tiền Nhà nước đã hỗ trợ tiền đóng BHXH đối với người tham
gia BHXH tự nguyện. 5. Việc hỗ
trợ tiền đóng BHXH của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện được thực
hiện từ ngày 01/01/2018. Không hỗ trợ tiền đóng đối với thời gian đóng BHXH tự
nguyện trước ngày 01/01/2018, trừ trường hợp đóng một lần cho những năm còn
thiếu. Trường hợp
người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo các phương thức đóng 03 tháng hoặc 06
tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong đó
có thời gian sau thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng thì không áp
dụng hỗ trợ tiền đóng đối với thời gian đã đóng BHXH tự nguyện. Mục 3 BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Điều 13. Đối tượng tham gia theo quy định tại
Điều 43 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ
thể như sau: 1. Người
lao động 1.1. Người
lao động tham gia BHTN khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau: a) HĐLĐ
hoặc HĐLV không xác định thời hạn; b) HĐLĐ
hoặc HĐLV xác định thời hạn; c) HĐLĐ
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới
12 tháng. 1.2. Người
đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người giúp việc gia
đình có giao kết HĐLĐ với đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều này không thuộc đối
tượng tham gia BHTN. 2. Đơn vị
tham gia BHTN Đơn vị tham
gia BHTN là những đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 4. Điều 14. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều
57 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như
sau: 1. Người
lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng. 2. Đơn vị
đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia
BHTN. Điều 15. Tiền lương tháng đóng BHTN theo quy định tại
Điều 58 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ
thể như sau: 1. Người
lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì
tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định
tại Khoản 1 và 3 Điều 6. 2. Người
lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương
tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 2
Điều 6. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng
lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối
thiểu vùng. Điều 16. Phương thức đóng Phương thức
đóng BHTN đối với đơn vị và người lao động như quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều
7. Mục 4 BẢO HIỂM Y TẾ Điều 17. Đối tượng tham gia BHYT theo quy định tại
Điều 12 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn
thi hành, cụ thể như sau: 1. Nhóm do
người lao động và đơn vị đóng, bao gồm: 1.1. Người
lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3
tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành
Hợp tác xã hưởng tiền lương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định
tại Khoản 3 Điều 4. 1.2. Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức. 1.3. Người
hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức. 1.4. Đối
tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT: a) Công dân
được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào Công an nhân dân. b) Công
nhân Công an. c) Người
lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ
đủ 3 tháng trở lên. 2. Nhóm do
tổ chức BHXH đóng, bao gồm: 2.1. Người
hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2.2. Người
đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
không làm việc và hưởng lương tại đơn vị; 2.3. Người
lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH
do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế; Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định
số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách
đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu
phải thôi việc; 2.4. Người
từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; 2.5. Cán bộ
xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng; 2.6. Người
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; 2.7. Người
lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về
BHXH. 3. Nhóm do
ngân sách nhà nước đóng, bao gồm: 3.1. Cán bộ
xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng
tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày
20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) bổ sung chính sách, chế độ
đối với cán bộ xã và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối
với cán bộ xã, phường; 3.2. Người
đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân
sách nhà nước theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 01/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ; Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ; 3.3. Người
có công với cách mạng, cựu chiến binh, bao gồm: a) Người có
công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng; b) Cựu
chiến binh, bao gồm: - Cựu chiến
binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước hoặc tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày
30/4/1975 theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày
24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày
12/12/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều pháp lệnh cựu
chiến binh; - Người
được hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham
gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và
Nhà nước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; - Cán bộ,
chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chế độ theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ; - Quân nhân
được hưởng chế độ theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ
tướng Chính phủ và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg; - Người
được hưởng chế độ chính sách theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011
của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày
30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; c) Thanh
niên xung phong được hưởng chế độ theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày
18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ BHYT và trợ cấp mai táng phí đối
với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và Quyết định số
40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với
thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; d) Dân công
hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày
14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công
hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và làm nhiệm vụ quốc tế. 3.4. Đại
biểu được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp đương nhiệm; 3.5. Trẻ em
dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻ em cư trú trên địa bàn, kể cả trẻ em là thân
nhân của người trong lực lượng vũ trang theo quy định, không phân biệt hộ khẩu
thường trú); 3.6. Người
thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng quy định tại Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao
tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; 3.7. Người
thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo
Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; 3.8. Thân
nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của
liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; 3.9. Thân
nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại Điểm 3.8
Khoản này, bao gồm: a) Cha đẻ,
mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở
lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng
của các đối tượng: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt
động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở
lên; b) Con đẻ
từ trên 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị
dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt
hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt. 3.10. Người
đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô,
bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác; 3.11. Người
nước ngoài đang học tập tại Việt Nam, sinh viên là người nước ngoài đang học tập
tại trường Công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt
Nam; học sinh trường văn hóa Công an nhân dân; 3.12. Người
phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm: a) Người
phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; b) Người
phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở
gia đình; c) Người
phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình. 3.13. Nghệ
nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu
nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở do Chính phủ quy
định, gồm: a) Người đủ
55 tuổi trở lên đối với nữ và đủ 60 tuổi trở lên đối với nam không có người có
nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; b) Người
khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng; c) Người
mắc một trong các bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế quy
định; d) Các đối
tượng còn lại không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c nêu
trên. 3.14. Người
làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức
cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; 3.15. Thân
nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên
Công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân
hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ
yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các Bộ (không
bao gồm đối tượng do BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT), ngành, địa phương,
gồm: a) Bố đẻ,
mẹ đẻ của cán bộ, chiến sĩ; bố đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng cán bộ, chiến sĩ;
người nuôi dưỡng hợp pháp của cán bộ, chiến sĩ, của vợ hoặc chồng cán bộ, chiến
sĩ; b) Vợ hoặc
chồng cán bộ, chiến sĩ; c) Con đẻ,
con nuôi hợp pháp của cán bộ, chiến sĩ chưa đủ 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp
pháp của cán bộ, chiến sĩ từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị tàn tật, mất khả năng
lao động theo quy định của pháp luật; d) Thành
viên khác trong gia đình mà cán bộ, chiến sĩ hoặc người làm công tác cơ yếu có
trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình chưa đủ
18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị tàn tật, mất khả năng lao động theo
quy định của pháp luật. 4. Nhóm
được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: 4.1. Người
thuộc hộ gia đình cận nghèo; 4.2. Học
sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân, kể cả sinh viên hệ dân sự đang học tập tại các trường Công an nhân
dân; 4.3. Người
thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức
sống trung bình. 5. Nhóm
tham gia BHYT theo hộ gia đình, bao gồm: 5.1. Toàn
bộ người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3
và 4 Điều này và người đã khai báo tạm vắng; 5.2. Toàn
bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1,
2, 3 và 4 Điều này. 6. Các đối
tượng được bổ sung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 7. Trường
hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định
tại Điều này thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định
theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều này. 7.1. Trẻ em
dưới 6 tuổi là con đẻ, con nuôi của người trong lực lượng vũ trang tham gia theo
đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi quy định tại Điểm 3.5 Khoản 3 Điều này do UBND xã
nơi cư trú lập danh sách tham gia BHYT, ngân sách địa phương đảm bảo nguồn đóng
BHYT; 7.2. Người
hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định tại Điểm 1.3 Khoản
1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng theo
thứ tự như sau: do tổ chức BHXH đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng
và UBND cấp xã đóng. Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối
tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn
thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối
tượng tại Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền
lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.
Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại
Điều 6. Đối với đối
tượng quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền
lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt
khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định)
hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền
lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an
đơn vị, địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%. 2. Đối
tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ
sở, trong đó UBND xã đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. 3. Đối
tượng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương
hưu, trợ cấp mất sức lao động, do cơ quan BHXH đóng. 4. Đối
tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5%
mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng. 5. Đối
tượng tại Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền trợ cấp
thất nghiệp, do cơ quan BHXH đóng. 6. Đối
tượng tại Điểm 2.7 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương
tháng trước khi nghỉ thai sản, do cơ quan BHXH đóng. 7. Đối
tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15
Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách
nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng
bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng. 8. Đối
tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ
sở do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng. Đối tượng
quy định tại Điểm 3.14 Khoản 3 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương
tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung,
phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). 9.
Đối tượng tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương
cơ sở do cơ quan BHXH đóng từ nguồn kinh phí chi lương hưu, trợ cấp BHXH hằng
tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo. 10. Đối
tượng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ
sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức
đóng. 11. Đối
tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ
sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức
đóng. 12. Đối
tượng tại Điểm 4.3 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ
sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức
đóng. 13. Đối
tượng tại Khoản 5 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối
tượng tự đóng và được giảm mức đóng như sau: a) Người
thứ nhất đóng bằng mức quy định. b) Người
thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ
nhất. c) Từ người
thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Điều 19. Phương thức đóng BHYT theo quy định tại
Điều 15 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn
thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối
tượng tại Khoản 1 Điều 17: như quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 7. 2. Đối
tượng tại Khoản 2 và Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 17: hằng tháng, cơ quan BHXH chuyển
tiền đóng BHYT từ quỹ BHXH, quỹ BHTN sang quỹ BHYT. 3. Đối
tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15
Khoản 3 Điều 17 và đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại
Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ quan tài chính, cơ quan quản lý đối tượng
chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 31/12 hằng năm phải thực
hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó. Đối tượng
quy định tại Điểm 3.14 Khoản 3 Điều 17: hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng
của tháng, đơn vị đóng BHYT theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 vào quỹ BHYT. Trường hợp
người thuộc hộ gia đình nghèo tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 và người thuộc hộ gia
đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4
Điều 17 mà cơ quan BHXH nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT kèm theo
Quyết định phê duyệt danh sách người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc hộ gia
đình cận nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01 thì thực hiện
thu và cấp thẻ BHYT từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trường hợp có hướng dẫn khác
của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo hướng dẫn. 4. Đối
tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều 17: Cơ quan, đơn vị cấp học bổng chuyển tiền
đóng BHYT vào quỹ BHYT hằng tháng. 5. Đối
tượng tại Điểm 4.1, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12
tháng, đại diện hộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho
Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúng thời hạn
được hưởng chính sách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tham
gia thì phải tham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định được hưởng chính
sách. Trường hợp tham gia vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được
xác định theo tháng kể từ ngày đóng tiền BHYT. 6. Đối
tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng học
sinh, sinh viên đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho nhà trường đang
học. 7. Đối
tượng tại Khoản 5 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, người đại
diện hộ gia đình trực tiếp nộp tiền đóng BHYT cho cơ quan BHXH hoặc đại lý thu
BHYT tại cấp xã. 8. Xác định
số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi Nhà nước điều chỉnh mức
đóng BHYT, mức lương cơ sở 8.1. Đối
với nhóm đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia
đình cận nghèo quy định tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17 được ngân sách nhà nước hỗ
trợ 100% mức đóng: Số tiền
ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ 100% mức đóng được xác định theo mức đóng BHYT
và mức lương cơ sở tương ứng với thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT. Khi Nhà
nước điều chỉnh mức đóng BHYT, điều chỉnh mức lương cơ sở thì số tiền ngân sách
nhà nước đóng, hỗ trợ được điều chỉnh kể từ ngày áp dụng mức đóng BHYT mới, mức
lương cơ sở mới. 8.2. Trường
hợp đối tượng tại Khoản 4, 5 Điều 17 đã đóng BHYT một lần cho 03 tháng, 06 tháng
hoặc 12 tháng mà trong thời gian này Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì
không phải đóng bổ sung phần chênh lệch theo mức lương cơ sở mới. Điều 20. Hoàn trả tiền đóng BHYT 1. Người
đang tham gia BHYT theo đối tượng tại Khoản 4, 5 Điều 17 được hoàn trả tiền đóng
BHYT trong các trường hợp sau: 1.1. Người
tham gia được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng mới, nay báo giảm giá trị sử dụng
thẻ đã cấp trước đó (có thứ tự đóng xếp sau đối tượng mới theo quy định tại Điều
12 Luật BHYT). 1.2. Được
ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ mức đóng BHYT; 1.3. Bị
chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng. 2. Số tiền
hoàn trả Số tiền
hoàn trả tính theo mức đóng BHYT và thời gian đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng
thẻ. Thời gian đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng thẻ được tính từ thời điểm sau
đây: 2.1. Từ
thời điểm thẻ BHYT được cấp theo nhóm mới bắt đầu có giá trị sử dụng đối với đối
tượng tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này. 2.2. Từ
thời điểm quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực đối với đối tượng tại
Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này. 2.3. Từ
thời điểm thẻ có giá trị sử dụng đối với đối tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều
này. Mục 5 BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP Điều 21. Đối tượng tham gia theo quy định tại
Điều 43 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn
thi hành, cụ thể như sau: 1. Cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo HĐLĐ thuộc đối
tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm: 1.1. Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và
viên chức; 1.2. Người
làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng
trở lên và người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
(thực hiện từ ngày 01/01/2018). Không bao gồm người lao động là người giúp việc
gia đình; 1.3. Người
quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền
lương; 1.4. Trường
hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động thì người sử
dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu người lao
động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc. 2. Người sử
dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 4. 3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp. Điều 22. Mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại
Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn
thi hành, cụ thể như sau: 1. Từ ngày
01/6/2017, người sử dụng lao động hằng tháng đóng bằng 0,5% trên quỹ tiền lương
đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 21. 2. Trường
hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ
hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện theo phương thức hằng
tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|