|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
Chương
VI QUẢN
LÝ THU; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT Mục
1 KẾ
HOẠCH THU, CẤP PHÁT PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT Điều
40. Xây dựng, điều chỉnh và giao kế hoạch thu hằng năm 1. BHXH huyện 1.1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch
thu: a) Lập 02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
(Mẫu K01-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnh theo quy
định. b) Lập 02 bản kế hoạch ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ
mức đóng BHYT, 01 bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo phân cấp ngân sách địa
phương để tổng hợp trình UBND huyện quyết định, 01 bản gửi BHXH tỉnh để tổng hợp
toàn tỉnh. 1.2. Xây dựng, điều chỉnh kinh phí hỗ trợ thu, hoa hồng
đại lý: trên cơ sở dự kiến kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh để xây dựng điều chỉnh
kinh phí hỗ trợ thu, hoa hồng đại lý gửi BHXH tỉnh theo quy
định. 1.3. Thời gian: theo hướng dẫn của BHXH Việt
Nam. 2. BHXH tỉnh 2.1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch
thu: a) Lập 02 bản kế hoạch điều chỉnh thu BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN (Mẫu K01-TS) và kinh phí hỗ trợ công tác thu đối với đơn vị do tỉnh
trực tiếp thu. b) Tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu K01-TS), gửi BHXH Việt
Nam. c) Lập 02 bản kế hoạch ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ
mức đóng BHYT, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết
định. 2.2. Giao kế hoạch thu: Trên cơ sở kế hoạch thu, phân bổ
kinh phí hỗ trợ công tác thu, hoa hồng đại lý được BHXH Việt Nam giao, tiến hành
phân bổ kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; kế hoạch kinh phí hỗ trợ
công tác thu, hoa hồng đại lý cho BHXH tỉnh và BHXH
huyện. 2.3. Thời gian: theo hướng dẫn của BHXH Việt
Nam. 3. BHXH Việt Nam: Tổng hợp, xây dựng và điều chỉnh kế
hoạch, giao kế hoạch đảm bảo sát tình hình thực tế và khả năng thực
hiện. Điều
41. Kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT 1. BHXH huyện: Căn cứ tình hình sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ
BHYT và số lượng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT còn tồn; dự báo khả năng phát triển đối
tượng tham gia BHXH, BHYT của năm sau, lập kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ
BHYT năm sau (Mẫu K02-TS) gửi Phòng Cấp sổ, thẻ trước ngày 15/6 hằng
năm. 2. BHXH tỉnh: Phòng Cấp sổ, thẻ căn cứ nhu cầu sử dụng sổ
BHXH, thẻ BHYT của các đơn vị do tỉnh trực tiếp quản lý; kế hoạch sử dụng sổ
BHXH, thẻ BHYT của BHXH huyện; số lượng sổ BHXH, thẻ BHYT còn tồn, lập kế hoạch
sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT năm sau (Mẫu K02-TS) gửi BHXH Việt Nam (Ban Sổ -
Thẻ) trước ngày 01/7 hằng năm. 3. Điều chỉnh kế hoạch: BHXH tỉnh, huyện căn cứ nhu cầu
thực tế lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu K02-TS) gửi
về BHXH Việt Nam (Ban Sổ - Thẻ) trước ngày 01/7 của năm thực
hiện. Mục
2 QUẢN
LÝ THU Điều
42. Quản lý đối tượng 1. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với
nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng
BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ, BNN theo từng
HĐLĐ. 2. Người lao động làm việc theo HĐLĐ (không bao gồm
người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số
68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về chế độ HĐLĐ một số loại công việc
sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp) trong cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN căn
cứ tiền lương ghi trong HĐLĐ. 3. Đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN. Hết thời hạn được tạm dừng đóng, đơn vị tiếp tục
đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đã đăng ký và đóng bù cho
thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tiền đóng bù không
bị tính lãi chậm đóng. Trong thời gian được tạm dừng đóng, nếu có người lao động
nghỉ việc, di chuyển hoặc giải quyết chế độ BHXH thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH,
BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó
để xác nhận sổ BHXH. 4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền
lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời
gian này không được tính để hưởng BHXH. 5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14
ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không
phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi
BHYT. 6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14
ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng
BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không
được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao
động; Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên
sổ BHXH theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao
động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ
thời điểm được nâng lương. Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ
cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm
việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. 6.1. Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người
lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ
khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời
gian đóng BHXH; thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sau khi HĐLĐ hết thời
hạn không được tính là thời gian đóng BHXH. 6.2. Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động
chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi
dưới 06 tháng tuổi không được tính là thời gian đóng
BHXH. 6.3. Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn
nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc
đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng
BHXH, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động
nữ và đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN. 6.4. Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực
tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản mà không nghỉ việc thì người lao động và
đơn vị vẫn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN. 7. Người lao động mà bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình
chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp
luật thì người lao động và đơn vị được tạm dừng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN
nhưng vẫn phải đóng BHYT hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà
người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Sau thời gian tạm giam,
tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác nếu được cơ quan có thẩm quyền xác định bị
oan, sai, không vi phạm pháp luật thì thực hiện việc đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ,
BNN trên tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và truy đóng BHYT trên số tiền
lương được truy lĩnh, không tính lãi đối với số tiền truy đóng; trường hợp cơ
quan có thẩm quyền xác định người lao động là có tội thì không thực hiện việc
đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN và không phải truy đóng BHYT cho thời gian bị
tạm giam. 8. Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật
về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện
đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo mức tiền lương người lao động được hưởng
trong thời gian ngừng việc. Điều
43. Quản lý tiền thu 1. Hình thức đóng tiền 1.1. Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên
thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà
nước. 1.2. Tiền mặt a) Đơn vị, người tham gia nộp trực tiếp tại ngân hàng
hoặc Kho bạc Nhà nước. b) Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp cho cơ quan BHXH
thì trước 16 giờ trong ngày cơ quan BHXH phải nộp toàn bộ số tiền mặt đã thu của
đơn vị, người tham gia vào tài khoản chuyên thu tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà
nước. 2. Khi nhận được tiền đóng của đơn vị có trách nhiệm đóng
BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, cơ quan BHXH thực hiện như
sau: 2.1. Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN kể cả
tiền lãi chậm đóng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt
HĐLĐ, HĐLV để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao
động theo quy định của pháp luật (nếu có); 2.2. Số tiền còn lại, hạch toán thu theo thứ tự sau
đây: a) Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt
chậm đóng, trốn đóng BHYT (nếu có); b) Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt
chậm đóng, trốn đóng BHTN (nếu có); c) Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN và tiền
lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTNLĐ, BNN (nếu có); d) Thu tiền đóng vào quỹ BHXH và tiền lãi phạt chậm đóng,
trốn đóng BHXH (nếu có). Ví dụ 17: Doanh nghiệp N đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN từ tháng
01/2017 cho 10 người lao động với mức tiền lương làm căn cứ đóng là 10.000.000
đồng/người/tháng. Từ tháng 01 đến tháng 5/2017, đơn vị không nộp tiền đóng BHXH,
BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH; giả sử mức lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT,
BHTN theo cùng một mức với tỷ lệ là 1%/tháng. Tính đến tháng 5/2017, đơn vị nợ
BHXH, BHYT, BHTN số tiền là 165.750.000 đồng, trong
đó: - Nợ phải đóng vào quỹ BHYT là 22.500.000 đồng; nợ tiền
lãi phạt chậm đóng BHYT là 450.000 đồng; - Nợ phải đóng vào quỹ BHTN là 10.000.000 đồng; nợ tiền
lãi phạt chậm đóng BHTN là 200.000 đồng; - Nợ phải đóng vào quỹ BHXH là 130.000.000 đồng; nợ tiền
lãi phạt chậm đóng BHXH là 2.600.000 đồng; Ngày 01/6/2017, bà A làm việc tại đơn vị nêu trên đủ điều
kiện nghỉ hưu và ngày 02/6/2017 đơn vị chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN,
BHTNLĐ, BNN vào quỹ là 140.000.000 đồng thì tính thu như
sau: - Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi của riêng bà
A là 16.575.000 đồng (= 16.250.000 đồng + 325.000 đồng), trong
đó: 16.250.000 đồng là tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN
(=10.000.000 đồng x 32,5% x 5 tháng); 325.000 đồng là tiền lãi tính riêng của số tiền chậm đóng
BHXH, BHYT, BHTN đối với bà A từ tháng 01 đến tháng
4/2017. Số tiền còn lại là 149.175.000 đồng (= 165.750.000 đồng -
16.575.000 đồng) của bà A được tính thu như sau: - Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT là 22.500.000
đồng và số tiền nợ lãi phạt chậm đóng BHYT là 450.000
đồng; - Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN là
10.000.000 đồng và số tiền nợ lãi phạt chậm đóng BHTN là 200.000
đồng; - Thu số tiền còn lại 116.025.000 đồng (= 149.175.000
đồng - 22.500.000 đồng - 450.000 đồng - 10.000.000 đồng - 200.000 đồng) vào quỹ
BHXH. Như vậy, số tiền còn thiếu đến tháng 5/2017 là 25.750.000
đồng (= 165.750.000 đồng - 140.000.000 đồng) và được tính như
sau: - Thiếu tiền lãi phạt chậm đóng BHXH là 2.600.000
đồng. - Thiếu tiền phải đóng vào quỹ BHXH là 23.150.000 đồng (=
25.750.000 đồng - 2.600.000 đồng); Trong thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng
6/2017 của Doanh nghiệp N ghi như sau: - Kết quả đơn vị đã đóng BHXH cho 09 lao động đến hết
tháng 4/2017; - Kết quả đơn vị đã đóng BHTN cho 09 lao động đến hết
tháng 5/2017. 3. Hoàn trả 3.1. Các trường hợp hoàn trả a) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy
định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH,
BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN. b) Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện,
BHYT. c) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không
thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân
cấp. d) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên
thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,
BNN. đ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản
chuyên thu. e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời
gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người
lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số
tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN
của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền
lãi. g) Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc
đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. 3.2. Phân cấp thực hiện Cơ quan BHXH quản lý đơn vị, người tham gia thực hiện
hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ tài khoản chuyên thu của cơ
quan BHXH. 3.3. Trình tự hoàn trả a) Hồ sơ đề nghị hoàn trả - Trường hợp quy định tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản này: đơn
vị lập hồ sơ theo quy định tại Điều 23. - Trường hợp quy định tại Tiết b, e Điểm 2.1 Khoản này:
cá nhân lập hồ sơ theo quy định tại Điều 26. Đối với trường hợp hoàn trả tiền
đóng BHYT cho nhiều người trong cùng đối tượng, UBND xã, đại lý thu/nhà trường
lập danh sách đề nghị hoàn trả theo Mẫu D03-TS gửi cơ quan
BHXH. - Các trường hợp còn lại: đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc
có văn bản đề nghị. b) Phòng/Tổ Quản lý thu phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác
định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào
tài khoản chuyên thu trình Giám đốc BHXH. c) Giám đốc BHXH ra quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi
01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC lưu và làm thủ tục chuyển tiền, gửi Phòng/Tổ Quản lý
thu 01 bản. Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhầm thì gửi 01
bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm
soát. Mục
3 CẤP
PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT Điều
44. Quản lý phôi bìa sổ BHXH và phôi thẻ BHYT 1. Phôi bìa sổ BHXH, thẻ BHYT do BHXH Việt Nam tổ chức in
để cấp phát cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân
dân. 2. Việc tổ chức in, nhập kho, xuất kho, kiểm kê, hủy bỏ
và quyết toán phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện theo quy định hiện
hành. 3. Trách nhiệm quản lý phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ
BHYT 3.1. Ban Sổ - Thẻ - Tổng hợp nhu cầu sử dụng phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ
BHYT trên toàn quốc trình Tổng Giám đốc kế hoạch sử
dụng. - Phối hợp đôn đốc, kiểm tra chất lượng và tiến độ in
phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đảm bảo đúng quy
định. - Theo dõi, điều tiết việc cấp phát, sử dụng phôi sổ
BHXH, thẻ BHYT. 3.2. Đơn vị được giao tổ chức in phôi bìa sổ BHXH, phôi
thẻ BHYT - Tổ chức thực hiện kế hoạch in phôi bìa sổ BHXH, phôi
thẻ BHYT theo đúng quy định đã được Tổng Giám đốc phê
duyệt. - Chủ trì, phối hợp Ban Sổ - Thẻ đôn đốc, kiểm tra tiến
độ thực hiện, chất lượng phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo hợp
đồng. - Theo dõi, đôn đốc nhà in chuyển phôi bìa sổ BHXH, phôi
thẻ BHYT cho BHXH các tỉnh đảm bảo đúng thời gian, số
lượng. - Chuyển một bản sao vận đơn gửi bìa sổ BHXH, thẻ BHYT
cho Ban Sổ - Thẻ để theo dõi tiến độ thực hiện. 3.3. BHXH tỉnh/huyện a) Văn phòng/Phòng/Tổ KH-TC - Tiếp nhận phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, trường hợp
phát hiện phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT không đảm bảo số lượng, số seri, chất
lượng lập biên bản báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Sổ -
Thẻ). - Căn cứ kế hoạch cấp phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT
được lãnh đạo phê duyệt thực hiện việc xuất kho theo quy
định. - Chủ trì trong việc tổ chức tiếp nhận, quản lý phôi sổ
BHXH, phôi thẻ BHYT đã nhận; lưu giữ sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng do Phòng Cấp sổ,
thẻ/ BHXH cấp huyện chuyển về đúng quy định. b) Phòng/Tổ Cấp sổ,
thẻ - Tổng hợp số lượng, theo dõi, điều tiết việc sử dụng
phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT. - Cấp phát phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho từng cán
bộ làm công tác in sổ BHXH, thẻ BHYT để sử dụng. Khi cấp cho cán bộ sử dụng phải
viết phiếu giao nhận phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu
C08-TS). - Cán bộ trực tiếp in sổ BHXH, thẻ BHYT có trách nhiệm
bảo quản phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được cấp (kể cả số phôi bìa sổ BHXH,
phôi thẻ BHYT bị hư hỏng trong quá trình tác nghiệp, trường hợp in hỏng phải
được cắt góc). - Trước ngày 01/02 hàng năm, Phòng Cấp sổ, thẻ/BHXH huyện
lập danh mục sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng năm trước (do in, do bảo quản) để bàn giao
cho BHXH tỉnh. Điều
45. Kiểm kê, hủy phôi bìa sổ BHXH, thẻ BHYT 1. Kiểm kê phôi bìa sổ BHXH, thẻ
BHYT a) Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm BHXH tỉnh/huyện kiểm
kê phôi bìa sổ BHXH, thẻ BHYT nhằm xác nhận số lượng của phôi sổ BHXH, phôi thẻ
BHYT, số sêri thẻ BHYT còn tồn kho thực tế và chênh lệch thừa thiếu so với sổ
sách kế toán. b) Tổ kiểm kê BHXH tỉnh, huyện gồm đại diện: lãnh đạo
BHXH tỉnh, huyện; các Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; Phòng/Tổ KH-TC; Văn phòng.
Việc kiểm kê phải lập Biên bản (Mẫu C63-HD ban hành kèm theo Thông tư số
178/2012/TT-BTC); trong đó nêu rõ lý do thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của
tập thể, cá nhân cùng kiến nghị việc giải quyết. 2. Hủy sổ BHXH, thẻ BHYT
hỏng a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo
BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh
tra - Kiểm tra, Văn phòng và cán bộ Ban Sổ - Thẻ làm ủy
viên. b) Định kỳ trước 15/3 hàng năm tổ chức hủy sổ BHXH, thẻ
BHYT hỏng đã có thời gian lưu giữ trên 01 năm tại kho của Văn phòng; đồng thời
lập biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu C10-TS). Mục
4 CẤP
VÀ QUẢN LÝ SỔ BHXH, THẺ BHYT Điều
46. Cấp và quản lý sổ BHXH 1. Cấp sổ BHXH lần đầu: Người tham gia BHXH, BHTN,
BHTNLĐ, BNN được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH. 2. Cấp lại sổ BHXH 2.1. Cấp lại sổ BHXH (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất,
hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; người đã
hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa
hưởng. 2.2. Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính,
quốc tịch. 2.3. Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất,
hỏng. 3. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN
trong sổ BHXH 3.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng
giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH,
BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng
tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm
đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn
HĐLĐ). 3.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN,
nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp
đồng làm việc thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm
cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời
giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động. Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến
thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị
còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH. 3.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức
đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều
chỉnh, xác nhận luỹ kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ,
BNN. 4. Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng
BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh
lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ
mới. 5. Người lao động có thời gian công tác trước năm 1995
được tính là thời gian công tác liên tục (chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc
hoặc trợ cấp một lần, BHXH một lần) chưa được cấp sổ BHXH, khi cấp sổ BHXH nộp
hồ sơ quy định tại Mục 1, 2 Phụ lục 01 kèm theo Tờ khai tham gia, điều chỉnh
thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). 6. Người lao động bảo lưu quá trình đóng BHXH trước ngày
01/01/2008 sau đó đăng ký tham gia tiếp, phải cung cấp thêm sổ
BHXH. 7. Trường hợp đơn vị di chuyển trong địa bàn tỉnh, đơn vị
thay đổi tên không thực hiện xác nhận sổ
BHXH. 8. Thẩm quyền ký trên sổ
BHXH 8.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét chữ ký trong phần mềm
để in trên bìa và tờ rời sổ BHXH. 8.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc
quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt
Nam. Điều
47. Quản lý dữ liệu, giá trị sử dụng thẻ BHYT 1. Dữ liệu thẻ BHYT được quản lý tập trung và liên thông
với dữ liệu thu. Các cơ sở KCB khi tiếp nhận thẻ BHYT của bệnh nhân đến khám
bệnh thực hiện tra cứu thông tin về dữ liệu thẻ BHYT trên cổng tiếp nhận dữ liệu
hệ thống thông tin giám định BHYT để xác định giá trị sử dụng của thẻ BHYT. Trên
cơ sở kết quả tra cứu, cơ sở KCB BHYT thực hiện: - Thanh toán chi phí KCB BHYT đối với các trường hợp
người tham gia BHYT đang đóng BHYT và thẻ BHYT còn giá trị sử
dụng. - Không thanh toán chi phí KCB BHYT đối với các trường
hợp người tham gia đã báo giảm đóng BHYT nhưng tại thời điểm KCB thẻ BHYT vẫn
còn giá trị sử dụng. 2. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng số tiền đóng
BHYT, thời điểm thẻ BHYT có giá trị sử dụng như
sau: 2.1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 17: thẻ
BHYT có giá trị kể từ ngày đóng BHYT, trừ một số đối tượng thẻ BHYT có giá trị
sử dụng như sau: a) Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, thẻ BHYT có
giá trị sử dụng kể từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định của cơ
quan nhà nước cấp có thẩm quyền. b) Đối với người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện
đảo: Thẻ BHYT giá trị sử dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm
đó. c) Đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc hộ
gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng: Thẻ BHYT có giá
trị sử dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó. Trường hợp cơ quan Bảo hiểm
xã hội nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT kèm theo Quyết định phê duyệt
danh sách người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc hộ gia đình cận nghèo của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01 thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ
BHYT từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 2.2. Đối tượng quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 17 có thời
gian tham gia BHYT liên tục, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày đóng BHYT.
Trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên
trong năm tài chính thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày người
tham gia nộp tiền đóng BHYT. 2.3. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 17 chậm đóng
BHYT từ 30 ngày trở lên, thẻ BHYT hết giá trị sử dụng. Khi người lao động phát
sinh chi phí KCB trong thời hạn thẻ BHYT hết giá trị sử dụng, cơ quan BHXH thực
hiện thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh theo quy định sau khi đơn vị đã
đóng đủ số tiền chậm đóng BHYT. 3. Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký khám
chữa bệnh ban đầu vào tháng đầu quý. 4. Người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục
sử dụng thẻ BHYT đã cấp, không thực hiện đổi thẻ BHYT. Đối với người lao động
nghỉ không lương mà trong thời gian đó đơn vị lập hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai
sản thì ghi giá trị sử dụng từ tháng nghỉ thai sản đến hết giá trị sử dụng của
thẻ BHYT đã cấp. Ví dụ 18: Bà Nguyễn Thị A làm việc và
đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Công ty M từ tháng 7/2016. Tháng 02/2017,
Bà A xin nghỉ không lương từ tháng 3/2017, được đơn vị đồng ý và lập hồ sơ báo
giảm Bà A nghỉ không lương với cơ quan BHXH từ tháng 3/2017, cơ quan BHXH giảm
giá trị sử dụng của thẻ BHYT từ ngày 01/3/2017. Tháng 5/2017, đơn vị lập hồ sơ
bảo giảm Bà A nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ tháng ngày 01/5/2017, cơ quan
BHXH ghi giá sử dụng từ ngày 01/5/2017 đến hết thời hạn của thẻ BHYT đã cấp.
5. Người lao động nghỉ ốm đau dài ngày hoặc nghỉ hưởng
chế độ hưu trí, thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết tháng đơn vị có
báo giảm. Cơ quan BHXH căn cứ danh sách báo giảm để lập Danh sách người chỉ tham
gia BHYT (Mẫu D03-TS) theo đối tượng ốm đau dài ngày hoặc đối tượng hưởng lương
hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng. Thẻ BHYT mới có giá trị sử dụng từ ngày đầu của
tháng kế tiếp của tháng báo giảm. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|