|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà
Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2022 Kính
gửi: Cục
thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Căn
cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân; Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội ban hành điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập
cá nhân (TNCN); Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ; Thông
tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính; - Căn
cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính
phủ. Để
đảm bảo kịp thời hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quyết toán
thuế TNCN thống nhất theo quy định của pháp luật thuế TNCN, pháp luật về quản lý
thuế hiện hành, Tổng cục Thuế lưu ý một số nội dung như sau: I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN
THUẾ 1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan
Thuế Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp
ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai
quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số
thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Cá
nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng
tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183
ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu
tiên có mặt tại Việt Nam. Cá
nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán
thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục
quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập
hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối
với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy
quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc
được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân. Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài và cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ các tổ chức Quốc
tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải
quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số
thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm
thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp
thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay
mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định. 2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương,
tiền công Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết
toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh
khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền Trường hợp cá
nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau
quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá
nhân trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ
khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải
nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng
trở xuống. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế TNCN trước thời
điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi
tố. Trường
hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do
tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có
trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu
nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ
thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu
có). Trường
hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm
dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN
đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ
chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao
gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn
bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết
toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp,
doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. 3. Đối với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá
nhân Cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu
nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau: - Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân
trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ
12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều
chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới
trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức
mới. - Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân
trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12
tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình
quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo
tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập
này. - Cá
nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện
quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp
quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại
quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp
chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên
trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế
TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN”
để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá
nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi
từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in
chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế. II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN
THUẾ Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải
quyết toán thuế thu nhập cá nhân: - Cá
nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ
50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định
số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập
cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019
trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố; - Cá
nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có
yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; - Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân
tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ
10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập
này; - Cá
nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm
hưu trí
tự nguyện), bảo hiểm không
bắt
buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh
nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%
trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc
đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN
đối với phần thu nhập này. 2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương,
tiền công Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế
TNCN bao gồm: tổ chức, cá nhân trong năm không phát sinh trả thu nhập; tổ chức,
cá nhân trả thu nhập tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn năm dương
lịch. Mức
giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày
02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như
sau: - Mức
giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu
đồng/năm); - Mức
giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. 2. Giảm trừ cho người phụ
thuộc Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp
thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường
hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm
tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa
vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm
trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng
dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản
1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất
là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính
giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. Trường
hợp người nộp thuế thuộc diện ủy quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh
cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì cũng
được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng
khi người nộp thuế thực hiện quyết toán ủy quyền và có đăng ký giảm trừ gia cảnh
cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập. Người
lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, được trả thu nhập
từ tiền lương, tiền
công từ trụ sở chính khác tỉnh thì có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người
phụ thuộc tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính hoặc đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh. Trường hợp người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ
thuộc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh có trách nhiệm chuyển hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao
động về trụ sở chính. Trụ sở chính có trách nhiệm rà soát, lưu giữ hồ sơ chứng
minh người phụ thuộc theo quy định và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra,
kiểm tra thuế. Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc thì vẫn phải
thực hiện việc đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn
tại tiết h.2.1.1.1, điểm h,
khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. 3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ
thuộc a)
Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ
sơ bao gồm: + Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu
số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ
lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính. + Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại
điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư
số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ
Tài chính. + Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp
nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc
cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. b) Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người
phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký
người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Mục III công văn này cho tổ
chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục
Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số
07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ
lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ
quan thuế theo quy định. IV. THỦ TỤC KHAI QUYẾT TOÁN
THUẾ 1.1.
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN Tại điểm b tiết 9.2 và điểm b tiết 9.9 Khoản 9 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai quyết toán
thuế TNCN. Tại Khoản 2 Điều 87 Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn: “2. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này được
áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi. Đối với khai
quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2021 cũng được áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ
quy định tại Thông tư này.” Theo
đó, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2021 như
sau: a)
Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ
quyết toán thuế TNCN bao gồm: - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số
02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. - Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. - Bản
sao (bản chụp từ bản
chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số
thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu
có).
Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do
tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu
của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt
buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử
dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện
của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển
đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập
gửi cho người nộp thuế). - Bản
sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập
nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế
đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy
định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận
số thuế đã nộp. - Bản
sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân
đạo, quỹ khuyến học (nếu có). - Tài
liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài
trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ
quán, Lãnh
sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài. - Hồ
sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Mục III công văn
này (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với
người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc). b)
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như
sau: - Tờ khai thuyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số
05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. - Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế
theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số
05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ
lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính. - Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế
theo thuế suất toàn phần mẫu số
05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ
lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính. - Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia
cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. c) Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả
thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập
cá nhân từ kỳ tính thuế năm 2021 theo mẫu
số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ
lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính. 1.2.
Khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN -
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì
chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không
phải nộp Tờ khai bổ sung. -
Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người
nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng
hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. -
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm
thì: + Đối
với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ
sơ khai quyết toán thuế năm. + Đối
với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải
khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót
tương ứng. 2. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán
thuế Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện
theo hướng dẫn cụ thể tại Khoản
8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp cá nhân khai và nộp tờ khai quyết toán
thuế TNCN tại trang web https://canhan.gdt.gov.vn thì hệ thống có chức năng hỗ
trợ xác định cơ quan thuế quyết toán dựa trên thông tin liên quan đến nghĩa vụ
thuế phát sinh trong năm do cá nhân kê khai. Nơi
nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể như
sau: 2.1.
Đối với tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan
Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó. 2.2.
Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế - Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại
một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại
điểm a Khoản 8 Điều 11 Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp cá
nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp
vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã
khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có
nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập
lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư
trú. - Cá
nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu
trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như
sau: + Cá
nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập
nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ
chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và
tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá
nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại
tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá
nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá
nhân cư trú. +
Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động
dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc
nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế
nơi cá nhân cư trú. + Cá
nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc
nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả
thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân
cư trú. - Cá
nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp quyết toán
thuế TNCN với cơ quan thuế có hồ sơ đề nghị giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn,
tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế chính là cơ quan thuế
nơi cá nhân nộp hồ sơ giảm thuế. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ giảm thuế có trách
nhiệm xử lý hồ sơ quyết toán thuế theo quy định. V. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI QUYẾT TOÁN
THUẾ Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 của Quốc hội quy định thời
hạn khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau: - Đối
với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất
là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương
lịch. - Đối
với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán
thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết
toán thuế quá thời hạn. -
Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định
thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của
ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự. VI. TRÁCH NHIỆM TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CƠ QUAN THUẾ - Cơ
quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực
hiện quyết toán thuế, nộp thuế đúng quy định để tránh người nộp thuế bị xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật. - Để
thúc đẩy việc cá nhân sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử (theo hướng dẫn tại công
văn số 535/TCT-DNNCN ngày 03/03/2021 của Tổng cục Thuế) và nộp thuế điện tử dành
cho cá nhân trên thiết bị di động (theo hướng dẫn tại công văn số 4899/TCT-CNTT
ngày 14/12/2021 của Tổng cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Thuế điện tử cho
thiết bị di động (eTax Mobile 1.0)), Tổng
cục Thuế đề nghị Cục Thuế/Chi cục Thuế đẩy mạnh hơn nữa việc cấp tài khoản giao
dịch thuế điện tử cho cá nhân nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế
thực hiện quyết toán thuế, đồng thời, tuyên truyền để cá nhân biết được lợi ích
của việc sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử do cơ quan thuế cấp như: cá
nhân khai quyết toán thuế, nộp thuế bằng phương thức điện tử (qua trang web
https://canhan.gdt.gov.vn, ứng dụng “Thuế
điện tử” trên các thiết bị thông minh) sẽ giúp cho việc khai thuế quyết toán
thuế, nộp thuế của cá nhân trở nên thuận tiện, nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả
hơn mà cá nhân không cần nộp hồ sơ quyết toán thuế bằng giấy cho cơ quan
thuế. - Cơ quan thuế tuyên truyền, hướng dẫn cho cá nhân nộp
thuế bằng phương thức điện tử trên ứng dụng Thuế điện tử trên thiết bị di động
như hướng dẫn tại Phụ lục II Quy
trình nộp thuế điện tử cho cá nhân, ban hành kèm theo công văn số 4899/TCT-CNTT
ngày 14/12/2021 của Tổng cục Thuế. - Cơ
quan thuế tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá
nhân theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi về địa điểm, nhân sự, thời gian
tiếp nhận hồ sơ đảm bảo tiếp nhận hết hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
trong thời hạn quy định. - Cơ
quan Thuế sau khi đã chấp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì thực
hiện rà soát và xử lý các hồ sơ khai quyết toán thuế chưa được hạch toán trên hệ
thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế; xử lý hồ sơ theo quy định mà không được trả
lại hồ sơ quyết toán thuế nếu cá nhân không có yêu cầu điều chỉnh cơ quan thuế
quyết toán. Trên
đây là hướng dẫn của Tổng cục Thuế về một số nội dung quyết toán thuế thu nhập
cá nhân theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành. Trong quá trình triển
khai nếu có vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế phản ánh về Tổng cục Thuế để có
hướng dẫn xử lý kịp thời./. KT.
TỔNG CỤC TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|