|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 3302/QĐ-BTC Hà
Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2014 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ
THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của
Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ
Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,
Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải
cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài
chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều
1.
Công bố kèm theo Quyết định này hai mươi hai (22) thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực Quản
lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ
lục kèm theo). Điều
2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2014. Điều
3.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục
Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ, TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3302/QĐ-BTC ngày 23
tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phần I DANH
MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính STT Số
hồ sơ TTHC(1) Tên thủ tục hành
chính Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, thay thế(2) Lĩnh vực Cơ quan thực
hiện A. Thủ tục hành chính cấp Cục
Thuế 1 B-BTC-044163-TT Khai
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 2 B-BTC-044179-TT Khai
thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 3 B-BTC-044183-TT Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 4 B-BTC-044201-TT Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
doanh thu Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 5 Khai thuế Giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất
thủy điện không thuộc EVN Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 6 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế,
quà tặng là bất động sản Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 7 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu
nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai; cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai tại nước ngoài. Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 8 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu
nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động
sản) Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 9 Khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số,
bán hàng đa cấp khai quyết toán trực tiếp với cơ quan
thuế Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế 10 Khai thay thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Cục Thuế B. Thủ tục hành chính cấp Chi cục
Thuế 1 B-BTC-081470-TT Khai
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 2 B-BTC-081473-TT Khai
thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 3 B-BTC-081476-TT Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 4 B-BTC-081485-TT Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
doanh thu Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 5 B-BTC-044415-TT Khai Lệ phí trước bạ nhà
đất Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 6 B-BTC-044282-TT Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế,
quà tặng là bất động sản Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 7 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu
nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai; cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai tại Việt Nam Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 8 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu
nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động
sản) Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 9 Khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số,
bán hàng đa cấp khai quyết toán trực tiếp với cơ quan
thuế Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 10 Khai thay thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 11 Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng bất động
sản Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục Thuế 12 Khai miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân
chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai) Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Thuế Chi cục
Thuế Chú thích: (1)
Số
hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành
chính được sửa đổi, thay thế. (2)
Nêu
rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy
phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, thay thế. Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP CỤC
THUẾ I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI: … II.
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THAY THẾ: 1.
Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ -
Trình tự thực hiện: Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến
cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường
hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp
theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo
quý). -
Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục
Thuế + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: +
Thành phần hồ sơ bao gồm: ++ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số
01/GTGT; ++ Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số
01-1/GTGT; ++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào
theo mẫu số 01-2/GTGT; ++ Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu
kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản
ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT. ++ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở
chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện
hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT. +
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp
thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế
GTGT. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Thuế. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Tờ
khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số
01/GTGT; -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu
có): Không -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Mẫu biểu kèm theo Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 2. Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu
tư -
Trình tự thực hiện: Người
nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư
tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi hoặc khác nơi đóng
trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự
án đầu tư
và gửi đến cơ quan thuế. -
Cách
thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục
Thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: +
Thành phần hồ sơ bao gồm: ++ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số
02/GTGT; ++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào
theo mẫu số 01-2/GTGT. +
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế GTGT. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số
02/GTGT; -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): Không -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 3. Thủ tục: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
trên GTGT -
Trình
tự thực hiện: Người
nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào
ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo
tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh
nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). -
Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục
Thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: a)
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Tờ
khai thuế GTGT theo mẫu số 03/GTGT. b)
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp
thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế
GTGT. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Thuế. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT
dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá
quý -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông
qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử. -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế; + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài
chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế; + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính. Mẫu biểu kèm theo: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 4. Thủ tục: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
trên doanh thu -Trình
tự thực hiện: Người
nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào
ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo
tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh
nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý)
hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ
thuế. -
Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Cục
Thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: +
Thành phần hồ sơ bao gồm: ++
Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT ++
Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra
theo mẫu số 04-1/GTGT. +
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh
thu theo quy định pháp luật về thuế GTGT -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Thuế. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính theo phương pháp trực tiếp trên
doanh thu mẫu số 04/GTGT . -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): Không -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế; + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính. Mẫu
biểu
kèm theo Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế. 5. Thủ tục: Khai thuế Giá trị gia tăng đối với cơ sở sản
xuất thủy điện không thuộc EVN - Trình tự thực hiện: + Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến
cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính, đồng thời sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ
quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, chậm nhất vào ngày thứ
hai mươi hàng tháng. + Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa
vụ thuế của người nộp thuế. - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp Cục
Thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin
điện tử của CQT. - Thành phần hồ sơ: + Tờ khai thuế
GTGT mẫu số 01/GTGT; + Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất
thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT (nếu có - trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có
nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện
đóng trụ sở chính vừa có hoạt động sản xuất thủy điện vừa có hoạt động kinh
doanh khác). + Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuất
thủy điện cho các địa phương mẫu số 01-2/TĐ-GTGT (nếu có - trường hợp nhà máy
thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh). -
Số lượng hồ sơ: 01
(bộ). -
Thời hạn giải quyết:
Cơ quan thuế theo dõi, quản lý. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở sản xuất thủy điện. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
cơ quan thuế không phải trả kết quả. -
Lệ phí (nếu có):
Không -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
Tờ khai thuế GTGT mẫu số
01/GTGT. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về Quản lý
thuế; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính
phủ. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế; + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính. - Mẫu biểu đính kèm Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 6.
Thủ tục: Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động
sản. -
Trình tự thực hiện: + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại Việt Nam chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển
quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
nơi có bất động sản chuyển nhượng. + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại nước ngoài chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm
nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu
nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá
nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ
10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam. - Cách thức thực hiện: + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản
trực tiếp tại bộ phận một cửa liên thông. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện
quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất
động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân
khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế.
Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân
nhận thừa kế, quà tặng + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Cục Thuế nơi cá nhân
cư trú hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần : ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
11/KK-TNCN. ++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân
ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. ++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản hoặc Văn bản nhận
thừa kế, quà tặng là bất động sản. ++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng
từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan. +
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân cư trú và không cư trú chuyển nhượng bất động
sản tại Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam hay nước
ngoài. + Cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập từ thừa kế,
quà tặng là bất động sản tại Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam
hay nước ngoài. + Cá nhân cư trú chuyển nhượng bất động sản tại nước
ngoài. + Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là
bất động sản tại nước ngoài. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. +Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2013 sửa đổi, bổ sung
Luật số 78/2006/QH13; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 7.
Thủ tục: Khai
thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai; cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà
ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
tại nước
ngoài. -
Trình tự thực hiện: Cá nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế quà tặng là nhà ở,
công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài chuẩn bị hồ sơ
khai thuế. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát
sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc
nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời
hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt
Nam. -
Cách
thức thực hiện: Cá
nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cá
nhân cư trú hoặc gửi qua đường bưu điện. Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất
động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân
khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế.
Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân
nhận thừa kế, quà tặng - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần : ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
11/KK-TNCN.. ++ Bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng
hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của
chủ dự án. ++ Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai đã được công chứng hoặc văn bản nhận
thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai. Nếu
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển
nhượng lần trước liền kề. Trường hợp uỷ quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng uỷ
quyền bất động sản. ++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng
từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan. ++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào
doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo
các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp
luật. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận chuyển nhượng nhượng
nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài
. + Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là
nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại nước ngoài
. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 8.
Thủ tục: Khai
thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ
bất động sản). -
Trình tự thực hiện: Cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản), chuẩn bị hồ sơ
khai thuế và gửi đến cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế: + Đối với cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là
phần vốn góp, chứng khoán thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ
10 kể từ ngày văn bản thừa kế, quà tặng là phần vốn góp, chứng khoán có hiệu
lực. + Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là tài sản
khác thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm nộp hồ sơ
khai lệ phí trước bạ. -
Cách
thức thực hiện: Cá
nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Cục Thuế hoặc qua đường bưu điện. Nơi nộp
hồ sơ khai thuế như sau: +
Cá
nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp nộp hồ sơ
khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán, doanh
nghiệp có phần vốn góp. Trường hợp cá
nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp
thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú). +
Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác nộp hồ sơ khai
thuế tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần: ++ Tờ khai mẫu số
14/KK-TNCN. + Bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh quyền nhận thừa kế,
quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp
đó. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
không quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động
sản). -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế mẫu 14-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 14/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
không -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 9.
Thủ tục: Khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương,
tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp khai quyết
toán trực tiếp với cơ quan thuế. -
Trình tự thực hiện:
Cá nhân thuộc diện quyết toán theo quy định chuẩn bị hồ sơ khai thuế. Thời hạn
nộp hồ sơ khai quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết
thúc năm dương lịch. -
Cách
thức thực hiện: Cá
nhân nộp hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa của Cục thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ
khai thuế trong năm. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: +
Thành phần : ++ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số
09/KK-TNCN. ++ Phụ lục mẫu số
09-1/PL-TNCN. ++ Phụ lục mẫu số 09-3/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ
gia cảnh cho người phụ thuộc). + Phụ lục mẫu số
09-4/PL-TNCN. -
Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số
thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường
hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức
trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của
ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc
phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ
quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có
thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai
thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân
hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp
thuế. - Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp
vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu
có). - Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc
tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu
chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở
nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số
20/TXN-TNCN. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo
hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán trực
tiếp với cơ quan thuế -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan thuế không phải trả kết quả. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN; Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN; Phụ lục mẫu
số 09-3/PL-TNCN; Phụ lục mẫu số 09-4/PL-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu biểu đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 10. Thủ tục: Khai thay thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản. -
Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân khai thay thuế thu nhập cá nhân cho cá
nhân chuyển nhượng bất động động sản chuẩn bị hồ sơ khai thuế và nộp hồ sơ khai
thuế cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động
sản. -
Cách
thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân khai thay thuế nộp hồ sơ khai thuế cùng
hồ sơ chuyển nhượng bất động sản trực tiếp tại bộ phận một cửa liên thông.
Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ
trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển
nhượng. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần : ++
Văn bản ủy quyền khai thuế thay ( nếu có) ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
11/KK-TNCN. ++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân
ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. ++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động
sản. ++ Trường hợp khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp
pháp xác định các chi phí liên quan. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân khai thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân chuyển nhượng bất động
sản theo quy định. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không
có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP CHI CỤC
THUẾ I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI: … II.
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ: 1.
Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ -
Trình tự thực hiện: Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến
cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường
hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp
theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo
quý). -
Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi cục
Thuế + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: a)
Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số
01/GTGT; - Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số
01-1/GTGT; - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo
mẫu số 01-2/GTGT; - Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu
kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản
ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT. - Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở
chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện
hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT. b)
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp
thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế
GTGT. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục
Thuế. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục
Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số
01/GTGT -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu
có): Không -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế + Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của
Bộ Tài chính Mẫu biểu kèm theo Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 2. Thủ tục: Khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu
tư -
Trình tự thực hiện: Người
nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư
tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi hoặc khác nơi đóng
trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự
án đầu tư
và gửi đến cơ quan thuế. -
Cách
thức thực hiện: +
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi
cục
Thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: +
Thành phần hồ sơ bao gồm: ++ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số
02/GTGT; ++ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào
theo mẫu số 01-2/GTGT. +
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp
thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế GTGT. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi
cục Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số
02/GTGT; -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): Không -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 3. Thủ tục: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
trên GTGT -
Trình
tự thực hiện: Người
nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào
ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo
tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh
nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý). -
Cách thức thực hiện: +
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi
cục
Thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: a)
Thành phần hồ sơ bao gồm: + Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số
03/GTGT. b)
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp
thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
theo quy định pháp luật về thuế GTGT. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục
Thuế. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục
Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT
dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá
quý -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông
qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử. -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế; + Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài
chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Mẫu biểu kèm theo: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 4. Thủ tục: Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
trên doanh thu -Trình
tự thực hiện: Người
nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào
ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo
tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh
nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý)
hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ
thuế. -
Cách thức thực hiện: +
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi
cục
Thuế. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. +Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử
của cơ quan thuế. -
Thành phần, số lượng hồ sơ: +
Thành phần hồ sơ bao gồm: ++
Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT ++Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra
theo mẫu số 04-1/GTGT. +
Số lượng hồ sơ:
01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp
thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định pháp
luật về thuế GTGT -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục
Thuế. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục
Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Tờ khai gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết. -
Phí, lệ phí
(nếu có): Không -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính theo phương pháp trực tiếp trên
doanh thu mẫu số 04/GTGT . -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): Không -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính Mẫu
biểu
kèm theo Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 5.
Thủ tục: Khai
Lệ phí trước bạ nhà đất - Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí
trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cho cơ quan
thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được nộp cho Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường tại địa
phương nơi có nhà, đất. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên
thông thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất nộp tại Chi cục Thuế địa phương
nơi có nhà, đất. Riêng đối với trường hợp tài sản nhận thừa kế, quà tặng
là bất động sản thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ không cần phải có tờ khai lệ
phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB. Cơ quan thuế căn cứ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
theo mẫu số 11/KK-TNCN để tính số tiền lệ phí trước bạ phải nộp của chủ tài sản
và ra thông báo theo mẫu 01-1/LPTB. -
Cách
thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế cấp: Chi cục
Thuế + Hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính. -
Thành
phần, số lượng hồ sơ: +Thành phần hồ
sơ: ++
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà
đất theo
mẫu 01/LPTB ++ Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp
pháp; ++ Giấy tờ hợp pháp về việc chuyển giao tài sản ký kết
giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản. ++ Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản)
thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ
(nếu có). +
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ -
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Chi
cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế trả lại hồ
sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường
theo thời hạn trên. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi
Cục Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất theo mẫu 01-1/LPTB; -
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có -
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có):
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất mẫu số 01/LPTB. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):Không
có - Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006; + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn
về quản lý thuế + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu biểu kèm theo Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 6.
Thủ tục: Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động
sản. -
Trình tự thực hiện: + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại Việt Nam chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển
quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
nơi có bất động sản chuyển nhượng. + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại nước ngoài chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm
nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu
nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá
nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ
10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam. - Cách thức thực hiện: + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản
trực tiếp tại bộ phận một cửa liên thông. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện
quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất
động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân
khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế.
Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân
nhận thừa kế, quà tặng + Cá nhân chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế quà tặng là bất
động sản tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Cục Thuế nơi cá nhân
cư trú hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần : ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN
. + Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân
ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. ++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản hoặc Văn bản nhận
thừa kế, quà tặng là bất động sản. ++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng
từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân cư trú và không cư trú chuyển nhượng bất động
sản tại Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam hay nước
ngoài. + Cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập từ thừa kế,
quà tặng là bất động sản tại Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam
hay nước ngoài. + Cá nhân cư trú chuyển nhượng bất động sản tại nước
ngoài . + Cá nhân cư trú có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là
bất động sản tại nước ngoài . -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 7.
Thủ tục: Khai
thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai; cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là nhà
ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
tại Việt
Nam -
Trình tự thực hiện: Cá nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế quà tặng là nhà ở,
công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại Việt Nam chuẩn bị hồ sơ và
nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục chuyển nhượng nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai với chủ dự
án. -
Cách
thức thực hiện:
Cá
nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai
tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế địa phương nơi có nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai (hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến
Chi cục Thuế) hoặc nộp hồ sơ tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm
thu. Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất
động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân
khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế.
Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân
nhận thừa kế, quà tặng. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần : ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
11/KK-TNCN. ++ Bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng
hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của
chủ dự án. ++ Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai đã được công chứng hoặc văn bản nhận
thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai. Nếu
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển
nhượng lần trước liền kề. Trường hợp uỷ quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng uỷ
quyền bất động sản. ++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng
từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan. ++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào
doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo
các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp
luật. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân cư trú và không cư trú chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại Việt Nam không phân biệt nhận
thu nhập tại Việt Nam hay nước ngoài. + Cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập từ thừa kế,
quà tặng là nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại
Việt Nam không phân biệt nhận thu nhập tại Việt Nam hay nước
ngoài. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi
Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN . -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 8.
Thủ tục: Khai
thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ
bất động sản). -
Trình tự thực hiện: Cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản), chuẩn bị hồ sơ khai thuế và nộp hồ sơ
khai thuế theo từng lần phát sinh. Thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế: + Đối với cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là
phần vốn góp, chứng khoán thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ
10 kể từ ngày văn bản thừa kế, quà tặng là phần vốn góp, chứng khoán có hiệu
lực. + Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là tài sản
khác thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm nộp hồ sơ
khai lệ phí trước bạ. -
Cách
thức thực hiện: Cá
nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Chi Cục Thuế hoặc gửi qua đường bưu điện.
Nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau: +
Cá
nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp nộp hồ sơ
khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán, doanh
nghiệp có phần vốn góp. Trường hợp cá
nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp
thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú). +
Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác nộp hồ sơ khai
thuế tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần: ++ Tờ khai mẫu số
14/KK-TNCN. ++ Bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh quyền nhận thừa
kế, quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp
đó. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết:
Không quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động
sản). -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế mẫu 14-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 14/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
không có -
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 9.
Thủ tục: Khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương,
tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp khai quyết
toán trực tiếp với cơ quan thuế. -
Trình tự thực hiện:
Cá nhân thuộc diện quyết toán theo quy định chuẩn bị hồ sơ khai thuế. Thời hạn
nộp hồ sơ khai quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết
thúc năm dương lịch. -
Cách
thức thực hiện: Cá
nhân nộp hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa của Cục thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ
khai thuế trong năm. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: +
Thành phần : ++ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số
09/KK-TNCN; ++ Phụ lục mẫu số
09-1/PL-TNCN; ++ Phụ lục mẫu số 09-3/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ
gia cảnh cho người phụ thuộc). ++ Phụ lục mẫu số
09-4/PL-TNCN. ++
Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số
thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường
hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức
trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của
ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc
phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ
quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có
thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai
thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân
hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp
thuế. ++ Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng
góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu
có). ++ Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc
tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu
chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở
nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số
20/TXN-TNCN. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ.) -
Thời hạn giải quyết:
Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo
hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán trực
tiếp với cơ quan thuế. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi
Cục Thuế. -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan thuế không phải trả kết quả. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN; Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN; Phụ lục mẫu
số 09-3/PL-TNCN; Phụ lục mẫu số 09-4/PL-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu biểu đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 10. Thủ tục: Khai thay thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản. -
Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân khai thay thuế thu nhập cá nhân cho cá
nhân chuyển nhượng bất động động sản chuẩn bị hồ sơ khai thuế và nộp hồ sơ khai
thuế cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động
sản. - Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân khai thay thuế nộp hồ sơ khai thuế cùng
hồ sơ chuyển nhượng bất động sản trực tiếp tại bộ phận một cửa liên thông.
Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ
trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển
nhượng. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: + Thành phần : ++
Văn bản ủy quyền khai thuế thay ( nếu có) ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
11/KK-TNCN. ++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân
ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. ++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động
sản. ++ Trường hợp khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp
pháp xác định các chi phí liên quan. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân khai thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân chuyển nhượng bất động
sản theo quy định. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không
có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế 11.
Thủ tục: Khai
thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong
trường hợp góp vốn bằng bất động sản. -
Trình tự thực hiện: + Cá nhân góp vốn bằng bất động sản chưa phải khai thuế
ngay. +
Khi
chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp mà cá nhân đã góp vốn, cá nhân chuẩn
bị hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản (thông qua
việc đầu tư vốn). Thời
hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần
phát sinh, chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày chuyển nhượng vốn, rút
vốn, giải thể doanh nghiệp. -
Cách thức thực hiện: Cá
nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại bộ phận một cửa của Chi
cục Thuế nơi có bất động sản góp vốn,
hoặc gửi qua đường bưu
điện. - Thành phần, số lượng hồ
sơ: +
Thành phần : ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
11/KK-TNCN. ++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân
ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. ++ Hợp đồng góp vốn bằng bất động
sản. + Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng
từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan. ++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện được
miễn thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc
đối tượng được miễn thuế theo quy định. ++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào
doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo
các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp
luật. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân góp vốn bằng bất động sản. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN đối với trường hợp góp vốn bằng bất
động sản. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. 12.
Thủ tục: Khai
miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản (bao gồm
cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai). -Trình
tự thực hiện: Cá nhân chuyển nhượng bất động sản thuộc diện miễn thuế
(bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai) chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ khai thuế
từng lần phát sinh. Cá nhân chuyển nhượng bất động sản thuộc diện miễn thuế nộp
hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục chuyển nhượng
nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai với chủ dự
án. -
Cách thức thực hiện: Cá
nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại nơi nộp hồ sơ như
sau: +Trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ
sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên
thông. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ
trực tiếp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển
nhượng. +Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, công trình xây
dựng hình thành trong tương lai thì khai thuế tại Chi cục Thuế địa phương nơi có
nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc tổ chức, cá nhân được
cơ quan thuế uỷ nhiệm thu. -Thành phần, số lượng hồ
sơ: +
Thành phần : ++ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
11/KK-TNCN. ++ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân
ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp bản sao
hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với
chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự
án. ++ Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
thì nộp Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai đã được công chứng. Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà
ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai từ lần thứ hai trở đi thì các
bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề. Trường hợp uỷ
quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng uỷ quyền bất động
sản. ++ Trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên
thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì nộp hồ sơ xác định giá vốn và chứng
từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan. ++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện được
miễn thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc
đối tượng được miễn thuế theo quy định. ++ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào
doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo
các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp
luật. ++ Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thuế đối
với chuyển nhượng bất động sản theo từng trường hợp cụ thể
sau: +++ Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản (bao
gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp
luật về kinh doanh bất động sản) giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con
đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa
bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại
với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau thì hồ sơ miễn thuế đối với từng
trường hợp cụ thể như sau: ·
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa vợ với chồng cần
một trong các giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết
hôn hoặc Quyết định của Tòa án xử ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà
do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái hôn). ·
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với
con đẻ cần có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ
khẩu) hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết
định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm
quyền. ·
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha nuôi, mẹ nuôi
với con nuôi cần có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ
hộ khẩu) hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có
thẩm quyền. ·
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội
với cháu nội cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao
Giấy khai sinh của bố cháu nội; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ
giữa ông nội, bà nội với cháu nội. ·
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà
ngoại với cháu ngoại cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại
và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện
mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu
ngoại. ·
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột
với nhau cần có giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của
người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có
chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác
chứng minh có quan hệ huyết thống. ·
Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ
khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ
với con rể; hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng
hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng,
mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể. Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng
được miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng không có Giấy khai sinh hoặc
sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ giữa
người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng làm căn cứ để xác định thu nhập
được miễn thuế. +++ Đối với trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất
không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
thì giấy tờ chứng minh miễn thuế là bản sao quyết
định giao đất của cơ quan có thẩm quyền ghi rõ mức miễn, giảm tiền sử dụng
đất. +++ Đối với trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ
gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất thì giấy tờ chứng minh miễn thuế là Văn bản
thỏa thuận việc chuyển đổi đất giữa các bên được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận. Bản sao các giấy tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng
bất động sản được miễn thuế nêu trên phải có công chứng hoặc chứng thực của Ủy
ban nhân dân cấp xã. Trường hợp không có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban
nhân dân cấp xã thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ quan
thuế kiểm tra đối chiếu. +++ Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy
nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam được miễn thuế thu
nhập cá nhân theo quy định thì trên Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN cá nhân tự khai
thu nhập được miễn thuế và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định
đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt
Nam. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) -
Thời hạn giải quyết: 5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. -
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá
nhân chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai) thuộc diện được miễn thuế. -
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi
Cục Thuế -
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông
báo số thuế phải nộp mẫu số 11-1/TB-TNCN. -
Lệ phí (nếu có):
Không. -
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ
khai mẫu số 11/KK-TNCN. -
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không
có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006. + Luật số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính. + Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính - Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính
kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay
thế. |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||