KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG

 

Previous topicNext topic

Bạn đang xem > Kế toán > Thông tư 24/2017/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán HTX, liên hiệp HTX > > Các tài khoản ngoài báo cáo tình hình tài chính

CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

LOẠI TÀI KHOẢN  0

 

Các tài khoản loại 0 dùng để phản ánh những tài sản hiện có ở HTX nhưng không thuộc quyền sở hữu của HTX như:

- Tài sản thuê ngoài;

- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công;

- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi;

Đồng thời, loại tài khoản này còn phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế đã được phản ánh ở các Tài khoản trong Báo cáo tình hình tài chính, nhưng cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý như:

- Nợ khó đòi đã xử lý;

- Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng;

- Tài sản đảm bảo khoản vay;

- Ngoại tệ các loại (chi tiết theo nguyên tệ);

- Lãi cho vay quá hạn chưa thu được

Về nguyên tắc, các tài khoản thuộc loại này được ghi chép theo phương pháp ghi “Đơn", nghĩa là khi ghi vào một tài khoản thì không ghi quan hệ đối ứng với tài khoản khác.

Trị giá tài sản, vật tư, tiền vốn ghi trong các Tài khoản này theo giá hợp đồng, hoặc giá quy định ghi trong biên bản giao nhận, hoặc giá hoá đơn hay các chứng từ khác. Tài sản cố định thuê ngoài được ghi theo giá trị trong hợp đồng thuê tài sản cố định, trường hợp hợp đồng thuê không quy định giá trị của tài sản thuê ngoài thì ghi nhận theo giá trị ước tính trên thị trường và thuyết minh về giá trị đã ghi nhận trên thuyết minh báo cáo tài chính.

Tất cả các tài sản, vật tư, hàng hoá phản ánh trên các tài khoản ngoài Báo cáo tình hình tài chính cũng phải được bảo quản và tiến hành kiểm kê thường kỳ như tài sản thuộc quyền sở hữu của HTX.

Loại Tài khoản 0 - Tài khoản ngoài Báo cáo tình hình tài chính, gồm 8  tài khoản:

Tài khoản 001 - Tài sản thuê ngoài;

Tài khoản 002 - Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công;

Tài khoản 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi;

Tài khoản 004 - Nợ khó đòi đã xử lý;

Tài khoản 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng;

Tài khoản 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay

Tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại:

Tài khoản 008 - Lãi cho vay quá hạn khó có khả năng thu được.

 

TÀI KHOẢN 001

TÀI SẢN THUÊ NGOÀI

 

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản (bao gồm TSCĐ  và công cụ, dụng cụ) mà HTX đi thuê của đơn vị khác.

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 001 - TÀI SẢN THUÊ NGOÀI

 

Bên Nợ:

Giá trị tài sản thuê ngoài tăng.

 

Bên Có:

Giá trị tài sản thuê ngoài giảm.

 

Số dư bên Nợ:

Giá trị tài sản thuê ngoài hiện còn.

 

 Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị tài sản thuê ngoài theo phương thức thuê hoạt động (Thuê xong trả lại tài sản cho bên cho thuê).

Kế toán tài sản thuê ngoài phải theo dõi chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân cho thuê và từng loại tài sản. Khi thuê tài sản phải có biên bản giao nhận tài sản giữa bên thuê và bên cho thuê. Đơn vị thuê tài sản có trách nhiệm bảo quản an toàn và sử dụng đúng mục đích tài sản thuê ngoài. Mọi trường hợp trang bị thêm, thay đổi kết cấu, tính năng kỹ thuật của tài sản phải được đơn vị cho thuê đồng ý. Mọi chi phí có liên quan đến việc sử dụng tài sản thuê ngoài được hạch toán vào các tài khoản có liên quan trong Báo cáo tình hình tài chính.

- Khi nhận tài sản thuê ngoài, ghi Nợ TK 001 “Tài sản thuê ngoài”.

- Khi trả lại tài sản thuê ngoài, ghi Có TK 001 “Tài sản thuê ngoài”.

 

                                           TÀI KHOẢN 002

VẬT TƯ, HÀNG HOÁ NHẬN GIỮ HỘ, NHẬN GIA CÔNG

 

Tài khoản này phản ánh giá trị tài sản, vật tư, hàng hoá của đơn vị khác nhờ HTX giữ hộ hoặc nhận gia công, chế biến. Giá trị của tài sản nhận giữ hộ hoặc nhận gia công, chế biến được hạch toán theo giá thực tế khi giao nhận hiện vật. Nếu chưa có giá thì tạm xác định giá để hạch toán.

HTX phải theo dõi chi tiết số lượng, chủng loại, quy cách phẩm chất,... của các loại vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công.

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 002 - VẬT TƯ, HÀNG HOÁ NHẬN GIỮ HỘ,

NHẬN GIA CÔNG

Bên Nợ:

Giá trị tài sản, vật tư, hàng hoá nhận gia công, chế biến hoặc nhận giữ hộ.

Bên Có:

- Giá trị tài sản, vật tư, hàng hoá đã xuất sử dụng cho việc gia công, chế biến đã giao trả cho đơn vị thuê;

- Giá trị vật tư, hàng hoá không dùng hết trả lại cho người thuê gia công;

- Giá trị tài sản, vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ đã xuất chuyển trả cho chủ sở hữu thuê giữ hộ.

Số dư bên Nợ:

Giá trị tài sản, vật tư, hàng hoá còn giữ hộ hoặc còn đang nhận gia công, chế biến chưa xong.

 

Các chi phí liên quan đến việc gia công, chế biến, bảo quản tài sản, vật liệu, hàng hoá nhận gia công, chế biến, nhận giữ hộ không phản ánh vào tài khoản này mà tập hợp vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của hoạt động gia công chế biến trong Báo cáo tình hình tài chính.

Kế toán tài sản, vật tư, hàng hoá nhận gia công, chế biến hoặc nhận giữ hộ phải theo dõi chi tiết cho từng loại vật tư, hàng hoá, từng nơi bảo quản và từng người chủ sở hữu. Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ không được phép sử dụng và phải bảo quản cẩn thận như tài sản của đơn vị, khi giao nhận hay trả lại phải có chứng từ giao nhận của hai bên.

Khi nhận vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, HTX ghi Nợ TK 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”.

Khi xuất vật tư, hàng hoá phục vụ cho hoạt động gia công, ghi Có TK 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”.


TÀI KHOẢN 003

HÀNG HOÁ NHẬN BÁN HỘ, NHẬN KÝ GỬI

 

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mà HTX nhận bán hộ, nhận ký gửi của các đơn vị và cá nhân khác.

HTX phải theo dõi chi tiết số lượng, chủng loại, quy cách phẩm chất,... của các loại hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHÁN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 003 - HÀNG HOÁ NHẬN BÁN HỘ, NHẬN KÝ GỬI

 

Bên Nợ:

Giá trị hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi.

 

Bên Có:

- Giá trị hàng hoá đã bán hộ hoặc đã trả lại cho người nhờ ký gửi;

- Giá trị tài sản nhận ký gửi đã phát mại do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế.

 

Số dư bên Nợ:

Giá trị hàng hoá còn nhận bán hộ, nhận ký gửi.

 

Khi nhận hàng hoá để bán hộ, hai bên giao nhận phải cân, đo, đong, đếm, xác định số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất của hàng hoá. Kế toán phải chi tiết theo từng mặt hàng, từng người gửi bán, từng nơi bảo quản và từng người chịu trách nhiệm vật chất.

Khi nhận hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, HTX ghi Nợ TK 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” theo giá trị ghi trên hợp đồng.

Khi bán được hàng hoá hoặc trả lại hàng ký gửi cho đơn vị sở hữu hàng hóa, ghi Có TK 003 theo giá trị hợp đồng.

Ngoài ra, kế toán còn phải ghi các bút toán trên các tài khoản trong Báo cáo tình hình tài chính phản ánh các nghiệp vụ bán hàng và thanh toán với tổ chức, cá nhân có hàng gửi bán.


TÀI KHOẢN 004

NỢ KHÓ ĐÒI ĐÃ XỬ LÝ

 

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu đã được xoá sổ, nhưng cần theo dõi để tiếp tục đòi nợ. Các khoản nợ khó đòi tuy đã xoá sổ trong Báo cáo tình hình tài chính nhưng không có nghĩa là xoá bỏ khoản nợ đó, tuỳ theo chính sách tài chính hiện hành mà theo dõi để truy thu sau này nếu tình hình tài chính của người mắc nợ có thay đổi.

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 004 - NỢ KHÓ ĐÒI ĐÃ XỬ LÝ

 

Bên Nợ:

Số nợ khó đòi đã được xoá sổ trong Báo cáo tình hình tài chính để tiếp tục theo dõi ngoài Bảng.

 

Bên Có:

- Số đã thu được về các khoản nợ khó đòi;

- Số nợ khó đòi được xoá sổ theo quyết định của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền, không phải theo dõi ngoài Báo cáo tình hình tài chính.

 

Số dư bên Nợ:

 Số còn phải thu về nợ khó đòi cần tiếp tục theo dõi.

 

Khi xóa khoản nợ phải thu khó đòi, ghi Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”.

Khi thu được khoản nợ khó đòi đã được xoá sổ nay đòi được thì ghi tăng thu nhập khác của HTX (nghiệp vụ trong Báo cáo tình hình tài chính), đồng thời ghi Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý".

Trường hợp khoản nợ khó đòi đã xác định chắc chắn không thể đòi được nữa thì trình cấp có thẩm quyền quyết định xoá nợ. Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi Có TK 004.

 

Kế toán chi tiết tài khoản này phải theo dõi cho từng đối tượng nợ và từng khoản nợ.

 


 

TÀI KHOẢN 005

CÔNG CỤ DỤNG CỤ LÂU BỀN ĐANG SỬ DỤNG

 

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại HTX. Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng là những công cụ, dụng cụ có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng dài (trên 1 năm), yêu cầu phải được quản lý chặt chẽ kể từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng.

            Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được hạch toán chi tiết theo từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Trong từng loại công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền.

Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ lâu bền có trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để mất mát, hư hỏng.

Khi công cụ, dụng cụ lâu bền bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lý, sử dụng phải làm giấy báo hỏng hoặc báo mất tài sản, có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lý, sử dụng ký xác nhận để làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất.

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 005 - CÔNG CỤ DỤNG CỤ LÂU BỀN ĐANG SỬ DỤNG

 

Bên nợ:

Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng.

 

Bên có:

Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.

 

Số dư bên nợ:

Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại HTX.

 

Khi xuất công cụ dụng cụ lâu bền ra sử dụng cho các hoạt động của HTX, ghi Nợ TK 005 “Công cụ dụng cụ lâu bên đang sử dụng”.

 

Khi công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng bị mất, bị hỏng, ghi Có TK 005 “Công cụ dụng cụ lâu bên đang sử dụng”.


TÀI KHOẢN 006

TÀI SẢN ĐẢM BẢO KHOẢN VAY

 

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các tài sản cầm cố, thế chấp của thành viên giao cho HTX để đảm bảo nợ vay đối với các khoản vay phải có tài sản thế chấp.

 

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 006 – TÀI SẢN ĐẢM BẢO KHOẢN VAY

 

Bên Nợ:

Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của thành viên giao cho HTX quản lý để đảm bảo nợ vay.

 

Bên Có:

- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố trả lại cho thành viên vay khi trả được nợ;

- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố đem phát mại để trả nợ vay cho HTX.

           

Số dư bên Nợ:

Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của thành viên mà HTX đang quản lý.

 

Khi HTX nhận được các tài sản đảm bảo khoản vay, ghi Nợ TK 006 “Tài sản đảm bảo khoản vay”.

Khi trả lại tài sản đảm bảo khoản vay cho bên đi vay, ghi Có TK 006 “Tài sản đảm bảo khoản vay”


 

TÀI KHOẢN 007

NGOẠI TỆ CÁC LOẠI

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi và còn lại các loại ngoại tệ của HTX chi tiết theo từng loại nguyên tệ của từng loại ngoại tệ ở HTX.

 

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 007 - NGOẠI TỆ CÁC LOẠI

Bên Nợ: Số ngoại tệ thu vào (Nguyên tệ).

Bên Có: Số ngoại tệ xuất ra (Nguyên tệ).

Số dư bên Nợ: Số ngoại tệ bằng tiền còn lại tại HTX (Nguyên tệ).

 

Trên tài khoản này không quy đổi các loại ngoại tệ ra đồng Việt Nam         

Khi thu nguyên tệ, ghi Nợ TK 007 “Ngoại tệ các loại” (chi tiết theo số lượng nguyên tệ của từng loại)

Khi chi nguyên tệ, ghi Có TK 007 “Ngoại tệ các loại” (chi tiết theo số lượng nguyên tệ của từng loại)

ĐƠN VỊ HỖ TRỢ