|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
J: THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG 58: HOẠT ĐỘNG XUẤT
BẢN Ngành này
gồm: - Xuất bản sách, lịch, tờ
rơi, từ điển, bộ sách giáo khoa, tập bản đồ, bản đồ, sơ đồ, biểu đồ; xuất bản
báo, tạp chí, ấn phẩm định kỳ; xuất bản bản chỉ dẫn bưu điện và các xuất bản
khác, cũng như xuất bản phần mềm; - Xuất bản có bản quyền về
nội dung (sản phẩm thông tin) và đưa nội dung này ra công chúng bằng cách tham
gia (hoặc sắp xếp) hoạt động tái bản và phân phối nội dung này dưới nhiều dạng.
Tất cả các dạng có thể của xuất bản (dạng in, dạng điện tử hay âm thanh, trực
tuyến, là các sản phẩm đa phương tiện như sách tham chiếu CD - ROM...), trừ xuất
bản các phim hình ảnh, đều nằm trong ngành này. Loại
trừ: Xuất bản tranh ảnh, băng video và
phim trên đĩa DVD hoặc phương tiện tương tự và sản xuất các bản ghi copy cho
thiết bị ghi âm thanh được phân vào ngành 59 (Hoạt động điện ảnh, sản xuất
chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc); in ấn được phân vào nhóm
18110 (In ấn) và sản xuất hàng loạt các ấn phẩm âm thanh được phân vào nhóm
18200 (Sao chép bản ghi các loại). 581: Xuất bản sách, ấn
phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác Nhóm này gồm: Xuất bản
sách, báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác, xuất bản bản chỉ dẫn bưu điện và
danh mục thư và các công việc khác như ảnh, khắc bản in, bưu thiếp, thời gian
biểu, mẫu đơn, tranh quảng cáo, vẽ lại tranh nghệ thuật. Những công việc này
được đặc trưng bởi sự thông minh sáng tạo trong quá trình phát triển riêng và
chúng cần được bảo vệ bản quyền. Loại
trừ: - Sản xuất quả địa cầu được
phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa phân vào
đâu); - Xuất bản các tài liệu
quảng cáo được phân vào nhóm 58192 (Hoạt động xuất bản
khác); - Xuất bản sách nhạc và bản
nhạc được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm
nhạc); - Các hoạt động của các tác
giả độc lập được phân vào nhóm 749 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
khác chưa được phân vào đâu) và nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và
giải trí). 5811: Xuất bản
sách 58111: Xuất bản sách
trực tuyến Nhóm này
gồm: - Xuất bản trực tuyến sách,
lịch, tờ rơi và các ấn phẩm tương tự, kể cả xuất bản từ điển và bộ sách giáo
khoa; - Xuất bản trực tuyến tập
bản đồ, bản đồ và các biểu đồ; 58112: Xuất bản sách
khác Nhóm này gồm: Hoạt động
xuất bản sách in hoặc dạng khác (trừ xuất bản trực
tuyến). Cụ
thể: - Xuất bản sách, lịch, tờ
rơi và các ấn phẩm tương tự, kể cả xuất bản từ điển và bộ sách giáo
khoa; - Xuất bản tập bản đồ, bản
đồ và các biểu đồ; - Xuất bản sách dưới dạng
băng từ; - Xuất bản bộ sách giáo
khoa... trên đĩa CD - ROM. 5812: Xuất bản các
danh mục chỉ dẫn và địa chỉ 58121: Xuất bản các danh
mục chỉ dẫn và địa chỉ trực tuyến Nhóm này gồm: Xuất bản trực
tuyến danh mục các sự kiện hoặc thông tin, như: danh mục thư, niên giám điện
thoại, các sách hướng dẫn và các tài liệu khác, như các hướng dẫn pháp luật,
hướng dẫn sử dụng thuốc... 58122: Xuất bản các danh
mục chỉ dẫn và địa chỉ khác Nhóm này gồm: Xuất bản in
hoặc dạng khác (trừ trực tuyến) danh mục các sự kiện hoặc thông tin, như: danh
mục thư, niên giám điện thoại, các sách hướng dẫn và các tài liệu khác, như các
hướng dẫn pháp luật, hướng dẫn sử dụng thuốc... 5813: Xuất bản báo,
tạp chí và các ấn phẩm định kỳ 58131: Xuất bản báo, tạp
chí và các ấn phẩm định kỳ trực tuyến Nhóm này gồm: Hoạt động
xuất bản trực tuyến báo chí, bao gồm báo quảng cáo cũng như các ấn phẩm định kỳ
và báo chí khác. Việc xuất bản các chương trình đài phát thanh và truyền hình
cũng được phân vào đây. 58132: Xuất bản báo, tạp
chí và các ấn phẩm định kỳ khác Nhóm này gồm: Hoạt động
xuất bản in hoặc dạng khác (trừ trực tuyến) báo chí, bao gồm báo quảng cáo cũng
như các ấn phẩm định kỳ và báo chí khác. Các thông tin có thể được xuất bản dưới
dạng in hoặc dạng báo điện tử, bao gồm cả Internet. Việc xuất bản các chương
trình đài phát thanh và truyền hình cũng được phân vào
đây. 5819: Hoạt động xuất
bản khác 58191: Hoạt động xuất
bản trực tuyến khác Nhóm này
gồm: - Xuất bản trực tuyến
catalog; ảnh, bản khắc và bưu thiếp; thiệp chúc mừng; mẫu đơn; áp phích quảng
cáo, các bản sao chép tác phẩm nghệ thuật; tài liệu quảng cáo và các tài liệu
khác; - Xuất bản trực tuyến con
số thống kê hoặc các thông tin khác. Loại
trừ: - Bán lẻ phần mềm được phân
vào nhóm 4741 (Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn
thông trong các cửa hàng chuyên doanh); - Xuất bản báo quảng cáo
được phân vào nhóm 5813 (Xuất bản báo, tạp chí và ấn phẩm định
kỳ); - Cung cấp trực tuyến phần
mềm (ứng dụng và cung cấp các dịch vụ ứng dụng) được phân vào nhóm 63110 (Xử lý
dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan). 58192: Hoạt động xuất
bản khác Nhóm này
gồm: - Xuất bản in hoặc dạng
khác catalog; ảnh, bản khắc và bưu thiếp; thiệp chúc mừng; mẫu đơn; áp phích
quảng cáo, các bản sao chép tác phẩm nghệ thuật; tài liệu quảng cáo và các tài
liệu in ấn khác; Loại
trừ: - Bán lẻ phần mềm được phân
vào nhóm 4741 (Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn
thông trong các cửa hàng chuyên doanh); - Xuất bản báo quảng cáo
được phân vào nhóm 5813 (Xuất bản báo, tạp chí và ấn phẩm định
kỳ); - Cung cấp trực tuyến phần
mềm (ứng dụng và cung cấp các dịch vụ ứng dụng) được phân vào nhóm 63110 (Xử lý
dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan). 582 - 5820 - 58200: Xuất
bản phần mềm Nhóm này
gồm: - Xuất bản các phần mềm làm
sẵn (không định dạng) như: Hệ thống điều hành; kinh doanh và các ứng dụng khác;
chương trình trò chơi máy vi tính. - Xuất bản và phát hành các
trò chơi điện tử trực tuyến. Loại
trừ: - Tái sản xuất phần mềm
được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các
loại); - Bán lẻ phần mềm không
định dạng được phân vào nhóm 4741 (Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần
mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên
doanh); - Sản xuất phần mềm nhưng
không nhằm để xuất bản được phân vào nhóm 62010 (Lập trình máy vi
tính); - Cung cấp trực tuyến phần
mềm (ứng dụng và cung cấp các dịch vụ ứng dụng) được phân vào nhóm 63110 (Xử lý
dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan). 59: HOẠT ĐỘNG ĐIỆN ẢNH,
SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH, GHI ÂM VÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC Ngành này
gồm: - Sản xuất phim các loại,
chương trình truyền hình thuộc đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất
liệu là phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác để chiếu trực tiếp trên
rạp hát hoặc để chiếu trên truyền hình; - Hoạt động hỗ trợ như biên
tập, cắt phim hoặc lồng tiếng...; - Hoạt động phát hành phim
điện ảnh và phim khác cho các ngành khác; - Hoạt động chiếu
phim. Ngành này cũng
gồm: - Mua và bán quyền phát
hành phim điện ảnh hoặc phim khác; - Hoạt động ghi âm, ví dụ
như việc sản xuất các bản ghi âm thanh gốc, việc phát hành, quảng cáo và phân
phối chúng; xuất bản âm nhạc cũng như việc ghi âm phục vụ hoạt động trong phòng
ghi âm (studio) và các nơi khác. 591: Hoạt động điện ảnh
và sản xuất chương trình truyền hình Nhóm này
gồm: - Sản xuất phim thuộc đề
tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu là phim nhựa, băng video, đĩa
hoặc phương tiện truyền thông khác, bao gồm phát hành kỹ thuật số, cho việc
chiếu trực tiếp ở các rạp hoặc hát trên vô tuyến truyền
hình; - Hoạt động hỗ trợ như biên
tập, cắt phim hoặc lồng tiếng…; - Hoạt động phát hành phim
điện ảnh và phim khác cho các ngành khác (như băng video, đĩa DVD,...); cũng như
việc chiếu các loại phim này. Nhóm này cũng gồm: Mua và
bán quyền phát hành phim điện ảnh hoặc phim khác. 5911: Hoạt động sản
xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình Nhóm này
gồm: - Việc sản xuất các phim
điện ảnh, phim video, các chương trình truyền hình hoặc chương trình quảng cáo
trên truyền hình. Loại
trừ: - Nhân bản phim (không kể
việc tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản
xuất băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD từ bản gốc được phân vào nhóm 18200
(Sao chép bản ghi các loại); - Bán buôn băng video, đĩa
CD-s, DVD-s đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
chưa được phân vào đâu); - Bán buôn băng video, đĩa
DVD-s trắng được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử,
viễn thông); - Bán lẻ băng video, đĩa
CD-s, DVD-s được phân vào nhóm 47620 (Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả
băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh); - Hoạt động hậu kỳ được
phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ); - Việc ghi âm và ghi sách
vào băng được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm
nhạc); - Phát thanh truyền hình
được phân vào nhóm 602 (Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê
bao); - Xử lý phim khác với ngành
điện ảnh được phân vào nhóm 74200 (hoạt động nhiếp
ảnh); - Hoạt động của các tổ chức
hoặc đại lý sân khấu tư nhân hoặc nghệ sỹ được phân vào nhóm 74909 (Hoạt động
chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào
đâu); - Cho thuê băng video, đĩa
DVD-s cho công chúng được phân vào nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa
video); - Thời gian thực tế (đồng
thời) gắn liền với việc thuyết minh các chương trình truyền hình trực tiếp các
cuộc hội thảo, hội họp, v.v... được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ
trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào
đâu); - Hoạt động của các diễn
viên, người vẽ tranh biếm hoạ, các nhà đạo diễn, các nhà thiết kế sân khấu và
các chuyên gia kỹ thuật khác được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ
thuật và giải trí). 59111: Hoạt động sản
xuất phim điện ảnh Nhóm này gồm: Hoạt động sản
xuất phim điện ảnh trên chất liệu phim nhựa phục vụ việc chiếu trực tiếp tại các
rạp chiếu phim hoặc chiếu phim lưu động. 59112: Hoạt động sản
xuất phim video Nhóm này gồm: Hoạt động sản
xuất phim video trên chất liệu băng, đĩa hoặc phương tiện
khác. 59113: Hoạt động sản
xuất chương trình truyền hình Nhóm này gồm: Hoạt động sản
xuất các chương trình truyền hình và chương trình quảng cáo, v.v... phục vụ cho
việc phát các chương trình qua phương tiện truyền
hình. 5912 - 59120: Hoạt
động hậu kỳ Nhóm này gồm: Hoạt động như
biên tập, truyền phim /băng, đầu đề, phụ đề, giới thiệu phim (giới thiệu danh
sách các diễn viên, đạo diễn, người quay phim...), thuyết minh, đồ họa máy tính,
sản xuất các phim hoạt họa và các hiệu ứng đặc biệt về chuyển động, phát triển
và xử lý phim điện ảnh, các hoạt động làm thử phim điện ảnh, hoạt động của các
phòng thí nghiệm đặc biệt dành sản xuất phim hoạt
họa. Loại
trừ: - Nhân bản phim (không kể
việc tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản
xuất băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD từ bản gốc được phân vào nhóm 18200
(Sao chép bản ghi các loại); - Bán buôn băng video, đĩa
CD-s, DVD-s đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
chưa được phân vào đâu); - Bán buôn băng video, đĩa
DVD-s trắng được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử,
viễn thông); - Bán lẻ băng video, đĩa
CD-s, DVD-s được phân vào nhóm 47620 (Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả
băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh); - Xử lý phim không phải cho
ngành điện ảnh được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp
ảnh); - Cho thuê băng video, đĩa
DVD-s cho công chúng được phân vào nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa
video); - Hoạt động của các diễn
viên, người vẽ tranh biếm hoạ, các nhà đạo diễn, các nhà thiết kế sân khấu và
các chuyên gia kỹ thuật khác được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ
thuật và giải trí). 5913 - 59130: Hoạt
động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền
hình Nhóm này
gồm: - Phát hành phim, băng
video, đĩa DVD-s và các sản phẩm tương tự cho các sân khấu phim điện ảnh, mạng
lưới và trạm truyền hình, các rạp chiếu bóng; - Cấp bản quyền phát hành
phim, băng video, đĩa DVD. Loại
trừ: Nhân bản phim cũng như tái sản
xuất băng hình và băng tiếng, đĩa CD hoặc đĩa DVD từ các bản gốc được phân vào
nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại). 5914: Hoạt động chiếu
phim Nhóm này
gồm: - Việc chiếu phim điện ảnh
và phim video trong các rạp, ngoài trời hoặc các phương tiện chiếu phim
khác; - Hoạt động của các câu lạc
bộ điện ảnh. 59141: Hoạt động chiếu
phim cố định Nhóm này gồm: Hoạt động của
các đơn vị chiếu bóng tại các rạp cố định, nơi có nhà chiếu phim, có chỗ ngồi
xem, có các tiện nghi phục vụ người xem, có buồng đặt máy cố định, có chương
trình hoạt động thường xuyên, có nơi bán vé và thu tiền (rạp dùng cho chiếu phim
nhựa). 59142: Hoạt động chiếu
phim lưu động Nhóm này gồm: Hoạt động của
các đội chiếu bóng lưu động, đó là đơn vị điện ảnh có người chuyên trách, có kế
hoạch, có chương trình chiếu bóng thường xuyên và có đủ phương tiện để chiếu
bóng như: Máy chiếu, máy phát điện, thường xuyên chiếu phim phục vụ nhân dân
(Đội chiếu bóng làm nhiệm vụ chiếu phim nhựa là chủ
yếu). 592 - 5920 - 59200: Hoạt
động ghi âm và xuất bản âm nhạc Nhóm này
gồm: - Hoạt động sản xuất ghi âm
gốc như ghi băng, đĩa CD; - Phát hành, quảng cáo và
phân phối băng ghi âm đến những người bán buôn, bán lẻ hoặc trực tiếp đến công
chúng. Các hoạt động này có thể được thực hiện hoặc không được thực hiện cùng
với việc sản xuất các băng ghi âm gốc trong cùng một đơn vị. Nếu không, đơn vị
thực hiện các hoạt động này phải có quyền tái sản xuất và phân phối đối với bản
ghi âm thanh gốc; - Hoạt động ghi âm phục vụ
các hoạt động trong trường quay hoặc các nơi khác, bao gồm cả việc sản xuất
chương trình băng đài (không phải trực tiếp); - Hoạt động xuất bản âm
nhạc, như hoạt động đăng ký bản quyền cho tác phẩm âm nhạc, quảng cáo, ủy quyền
và sử dụng các tác phẩm âm nhạc này vào việc ghi âm, phát thanh, truyền hình,
điện ảnh, chương trình trực tiếp, in ấn và các phương tiện thông tin đại chúng
khác. Những đơn vị tham gia trong các hoạt động này có thể sở hữu bản quyền hoặc
các hoạt động như việc quản lý các bản quyền âm nhạc thay mặt cho các chủ sở hữu
các bản quyền này; - Xuất bản sách nhạc và bản
nhạc. 60: HOẠT ĐỘNG PHÁT
THANH, TRUYỀN HÌNH Ngành này
gồm: - Hoạt động xây dựng chương
trình hoặc có quyền phân phối nội dung và phát các chương trình đó, như phát
thanh, truyền hình và các chương trình dữ liệu về giải trí, thời sự, dự báo thời
tiết, phỏng vấn...; - Phát sóng các dữ liệu,
điển hình là phát trên đài phát thanh và vô tuyến truyền hình. Việc phát sóng có
thể được tiến hành bằng cách sử dụng các công nghệ khác nhau, qua không trung,
qua vệ tinh, qua mạng dây cáp hoặc qua mạng
internet; - Sản xuất các chương trình
chuyên sâu (phiên bản giới hạn như các bản tin thời sự, thể thao, giáo dục và
các chương trình định hướng cho thanh niên) trên cơ sở phí hoặc thuê bao, đối
với bên thứ ba, cho việc phát sóng tiếp theo đến công
chúng. Loại
trừ: Việc phân phối các chương trình
thuê bao cáp và thuê bao khác được phân vào ngành 61 (Viễn
thông). 601 - 6010 - 60100: Hoạt
động phát thanh Nhóm này
gồm: - Phát thanh trong các
phòng phát chương trình và các thiết bị để chuyển tiếp các chương trình đến công
chúng, tới các chi nhánh hoặc tới người đăng ký thuê
bao; - Hoạt động của mạng lưới
phát thanh, như hoạt động thu và phát tiếng các chương trình tới các chi nhánh
hoặc tới người đăng ký thuê bao thông qua phát sóng qua không trung, qua dây cáp
hoặc qua vệ tinh; - Hoạt động phát thanh qua
internet (trạm phát thanh internet); - Phát sóng dữ liệu kết hợp
với phát sóng phát thanh. Loại
trừ: Sản xuất chương trình phát thanh
qua băng được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm
nhạc). 602: Hoạt động truyền
hình và cung cấp chương trình thuê bao Nhóm này
gồm: - Hoạt động xây dựng kênh
chương trình truyền hình hoàn thiện từ những bộ phận chương trình được mua (ví
dụ như phim truyện, phim tài liệu...), hoặc bộ phận chương trình tự sản xuất
(như tin tức địa phương) hoặc kết hợp của các bộ phận
đó; - Các chương trình truyền
hình hoàn thiện này có thể được phát sóng từ các đơn vị sản xuất hoặc sản xuất
để chuyển giao cho người phân phối thứ ba, như các công ty dây cáp hoặc các nhà
cung cấp truyền hình qua vệ tinh; - Phát sóng dữ liệu kết hợp
với phát sóng truyền hình. 6021 - 60210: Hoạt
động truyền hình Nhóm này
gồm: - Hoạt động phát sóng hình
ảnh qua các kênh truyền hình cùng với âm thanh và dữ liệu thông qua các phòng
phát sóng chương trình truyền hình và việc truyền đưa các chương trình qua làn
sóng truyền hình công cộng. Những hoạt động trong nhóm này gồm việc đưa ra lịch
trình của các chương trình và việc phát sóng các chương trình đó. Lịch trình các
chương trình có thể tự làm hoặc thu từ các đơn vị
khác; - Hoạt động chuyển tiếp
chương trình truyền hình tới các đài, trạm phát truyền hình, nơi sẽ lần lượt
phát sóng các chương trình này tới công chúng theo lịch trình định
trước. Loại
trừ: Việc sản xuất các chương trình
truyền hình và các chương trình quảng cáo không kết hợp phát sóng được phân vào
nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền
hình). 6022 - 60220: Chương
trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác Nhóm này gồm: Hoạt động
phát triển kênh hoặc sắp xếp hình ảnh, âm thanh và chương trình dữ liệu cho việc
truyền đưa trên cơ sở thuê bao tới người phân phối thứ ba, như tới các công ty
truyền cáp hoặc tới nhà cung cấp truyền hình vệ tinh. Lịch trình các chương
trình có thể tự làm hoặc thu từ nơi khác. Các chương trình này thường là chuyên
về các loại như tin tức thời sự, thể thao, giáo dục, chương trình định hướng cho
thanh niên và được phát sóng có thời lượng như: chương trình thuê bao các kênh
thể thao, chương trình thuê bao các kênh điện ảnh và chương trình thuê bao các
kênh thời sự. Loại
trừ: - Việc sản xuất các yếu tố
chương trình truyền hình (như điện ảnh, tư liệu, quảng cáo) được phân vào nhóm
5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền
hình); - Chuẩn bị lịch trình các
chương trình bao gồm việc phát sóng các chương trình này qua sóng truyền hình
công cộng trực tiếp đến người xem được phân vào nhóm 60210 (Hoạt động truyền
hình); - Tập hợp trọn gói các kênh
và phân phối các kênh trọn gói đó qua dây cáp hoặc qua vệ tinh đến người xem
được phân vào ngành 61 (Viễn thông). 61: VIỄN
THÔNG Ngành này
gồm: - Hoạt động cung cấp dịch
vụ viễn thông và các dịch vụ liên quan như truyền giọng nói, âm thanh, hình ảnh,
dữ liệu, ký tự. Hệ thống truyền dẫn thực hiện các hoạt động trên có thể sử dụng
công nghệ đơn hoặc kết hợp nhiều công nghệ. Điểm chung của các hoạt động được
phân loại ở ngành này liên quan đến việc truyền tải nội dung mà không liên quan
đến việc tạo ra sản phẩm đó. Tiêu chí để phân loại trong ngành này dựa trên hạ
tầng thông tin được sử dụng để vận hành các hoạt động
đó; - Trong trường hợp truyền
tín hiệu truyền hình, hoạt động truyền bao gồm trọn gói các kênh chương trình
hoàn chỉnh được sản xuất trong ngành 60 để phát. 611 - 6110: Hoạt động
viễn thông có dây Nhóm này cũng
gồm: - Hoạt động mua quyền truy
cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác và điều hành hệ thống đó để cung cấp dịch
vụ viễn thông cho các tổ chức, cá nhân và doanh
nghiệp; - Hoạt động cung cấp dịch
vụ truy cập internet bằng mạng viễn thông có dây. Loại
trừ: Bán lại hạ tầng viễn thông, mạng
cung cấp (không thực hiện cung cấp dịch vụ) được phân vào nhóm 61909 (Hoạt động
viễn thông khác chưa được phân vào đâu). 61101: Hoạt động cung
cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông có dây Nhóm này
gồm: - Hoạt động vận hành, duy
trì hoặc cung cấp việc tiếp cận các phương tiện truyền giọng nói, dữ liệu, ký
tự, âm thanh, hình ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông có dây. Hệ thống truyền dẫn
thực hiện các hoạt động trên có thể sử dụng công nghệ đơn hoặc kết hợp nhiều
công nghệ; - Điều hành, duy trì thiết
bị chuyển mạch và truyền dẫn để cung cấp liên lạc giữa điểm này với điểm khác
theo đường dây dẫn mặt đất, vi ba hoặc kết hợp giữa dây dẫn mặt đất và kết nối
vệ tinh; - Điều hành hệ thống phát
bằng cáp (ví dụ phát dữ liệu và tín hiệu truyền
hình); - Cung cấp liên lạc điện
báo và vô thanh khác bằng thiết bị thuộc sở hữu của
họ. - Hoạt động cung cấp dịch
vụ truy cập internet bằng mạng viễn thông có dây. Loại
trừ: - Bán lại hạ tầng viễn
thông, mạng cung cấp (không thực hiện cung cấp dịch vụ) được phân vào nhóm 61909
(Hoạt động viễn thông khác chưa được phân vào đâu) 61102: Hoạt động cung
cấp dịch vụ viễn thông có dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn
vị khác Nhóm này
gồm: - Hoạt động mua quyền truy
cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác và điều hành hệ thống đó để cung cấp dịch
vụ viễn thông cho người sử dụng. 612 - 6120: Hoạt động
viễn thông không dây 61201: Hoạt động cung
cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông không dây Nhóm này
gồm: - Hoạt động vận hành, duy
trì hoặc cung cấp việc tiếp cận các phương tiện truyền giọng nói, dữ liệu, ký
tự, âm thanh, hình ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông không dây. Hệ thống truyền
dẫn cung cấp truyền dẫn đa hướng theo sóng truyền phát trên không trung, có thể
sử dụng công nghệ đơn hoặc kết hợp nhiều công nghệ. Hoạt động duy trì và điều
hành nhắn tin di động và mạng viễn thông không dây
khác. - Hoạt động cung cấp dịch
vụ truy cập internet bằng mạng viễn thông không dây Loại
trừ: Bán lại hạ tầng viễn thông, mạng
cung cấp (mà không thực hiện cung cấp dịch vụ) được phân vào nhóm 61909 (Hoạt
động viễn thông khác chưa được phân vào đâu). 61202: Hoạt động cung
cấp dịch vụ viễn thông không dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của
đơn vị khác Nhóm này gồm: Hoạt động mua
quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác và điều hành hệ thống đó để
cung cấp dịch vụ viễn thông không dây (trừ vệ tinh) cho người sử
dụng. 613 - 6130 - 61300: Hoạt
động viễn thông vệ tinh Nhóm này gồm: Hoạt động vận
hành, duy trì hoặc cung cấp việc tiếp cận các phương tiện truyền giọng nói, dữ
liệu, ký tự, âm thanh, hình ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông vệ
tinh. Nhóm này cũng
gồm: - Hoạt động truyền phát âm
thanh, hình ảnh hoặc các chương trình gốc nhận từ mạng cáp, đài truyền hình hoặc
hệ thống đài phát thanh trong nước tới các hộ gia đình qua hệ thống vệ tinh. Các
đơn vị được phân loại ở đây nhìn chung không tạo ra nội dung chương
trình; - Hoạt động cung cấp dịch
vụ truy cập internet bằng mạng viễn thông vệ tinh. Loại
trừ: Bán lại hạ tầng viễn thông, mạng
cung cấp (mà không thực hiện cung cấp dịch vụ) được phân vào nhóm 61909 (Hoạt
động viễn thông khác chưa được phân vào đâu). 619 - 6190: Hoạt động
viễn thông khác Nhóm này
gồm: - Cung cấp các ứng dụng
viễn thông chuyên dụng như theo dõi hoạt động vệ tinh, đo xa và các trạm
rada; - Điều hành các trạm đầu
cuối vệ tinh và các trạm liên hợp nối với một hoặc nhiều hệ thống thông tin mặt
đất và khả năng truyền/nhận viễn thông từ hệ thống vệ
tinh; - Cung cấp truy cập
Internet thông qua các mạng kết nối giữa khách hàng và ISP nhưng không do ISP sở
hữu và vận hành, như truy cập Internet quay số
(dial-up); - Cung cấp dịch vụ viễn
thông qua các kết nối viễn thông hiện có như VOIP (điện thoại
Internet); - Bán lại hạ tầng viễn
thông, mạng cung cấp (mà không thực hiện cung cấp dịch
vụ). Loại
trừ: Cung cấp dịch vụ truy cập internet
của người điều hành hạ tầng viễn thông được phân vào nhóm 6110 (Hoạt động viễn
thông có dây), 6120 (Hoạt động viễn thông không dây) và 61300 (Hoạt động viễn
thông vệ tinh). 61901: Hoạt động của các
điểm truy cập internet Nhóm này gồm: Hoạt động của
các đại lý internet cung cấp dịch vụ truy cập internet cho khách
hàng. Loại
trừ: Hoạt động của các quán cà phê
internet trong đó hoạt động cung cấp dịch vụ truy cập internet cho khách hàng
chỉ có tính chất phụ thêm, được phân vào nhóm 56309 (Dịch vụ phục vụ đồ uống
khác). 61909: Hoạt động viễn
thông khác chưa được phân vào đâu Nhóm này
gồm: - Cung cấp các ứng dụng
viễn thông chuyên dụng như theo dõi hoạt động vệ tinh, đo xa và các trạm
rada; - Điều hành các trạm đầu
cuối vệ tinh và các trạm liên hợp nối với một hoặc nhiều hệ thống thông tin mặt
đất và khả năng truyền/nhận viễn thông từ hệ thống vệ
tinh; - Cung cấp dịch vụ viễn
thông qua các kết nối viễn thông hiện có như VOIP (điện thoại
internet); - Bán lại hạ tầng viễn
thông, mạng cung cấp (mà không thực hiện cung cấp dịch
vụ). Loại
trừ: - Cung cấp dịch vụ truy cập
internet của người điều hành hạ tầng viễn thông được phân vào nhóm 6110 (Hoạt
động viễn thông có dây), nhóm 6120 (Hoạt động viễn thông không dây), nhóm 61300
(Hoạt động viễn thông vệ tinh); - Hoạt động của các điểm
truy cập internet được phân vào nhóm 61901 (Hoạt động của các điểm truy cập
internet). 62: LẬP TRÌNH MÁY VI
TÍNH, DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN MÁY
TÍNH Ngành này gồm: Hoạt động
cung cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin: viết, sửa, thử nghiệm
và trợ giúp các phần mềm; lập và thiết kế các hệ thống máy vi tính tích hợp các
phần cứng, phần mềm máy tính và công nghệ giao tiếp; quản lý và điều hành hệ
thống máy vi tính của khách hàng và công cụ xử lý dữ liệu; các hoạt động chuyên
gia và các hoạt động khác có liên quan đến máy vi
tính. 620: Lập trình máy vi
tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi
tính 6201 - 62010: Lập
trình máy vi tính Nhóm này gồm: Hoạt động
viết, sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm theo yêu cầu sử dụng riêng biệt
của từng khách hàng. Nhóm này cũng gồm: Lập
trình các phần mềm nhúng. Loại
trừ: - Phát hành các phần mềm
trọn gói được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản phần
mềm); - Lập và thiết kế hệ thống
máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm và công nghệ giao tiếp, kể cả trong
trường hợp việc cung cấp phần mềm là một phần công việc tổng thể được phân vào
nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi
tính). 6202 - 62020: Tư vấn
máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính Nhóm này gồm: Hoạt động lập
và thiết kế các hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm máy tính và
công nghệ giao tiếp. Các đơn vị được phân loại vào nhóm này có thể cung cấp các
cấu phần phần cứng, phần mềm của hệ thống như một phần các dịch vụ tổng thể của
họ hoặc các cấu phần này có thể được cung cấp bởi bên thứ ba. Các đơn vị này
thường thực hiện cài đặt hệ thống, đào tạo, hướng dẫn và trợ giúp khách hàng của
hệ thống. Nhóm này cũng gồm: Quản lý
và điều hành hệ thống máy tính của khách hàng và/hoặc công cụ xử lý dữ liệu; các
hoạt động chuyên gia và các hoạt động khác có liên quan đến máy vi
tính. 6209 - 62090: Hoạt
động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi
tính Nhóm này gồm: Hoạt động
dịch vụ công nghệ thông tin và máy vi tính khác chưa được phân loại vào đâu như:
Khắc phục các sự cố máy vi tính và cài đặt phần
mềm. Loại
trừ: - Lập trình máy vi tính
được phân vào nhóm 62010 (Lập trình máy vi tính); - Tư vấn máy vi tính được
phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi
tính); - Quản trị hệ thống máy vi
tính được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi
tính); - Xử lý dữ liệu và cho thuê
(hosting) được phân vào nhóm 63110 (Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động
liên quan). 63: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
THÔNG TIN Ngành này gồm: Hoạt động
cổng thông tin, xử lý dữ liệu và cho thuê (hosting) và các hoạt động khác chủ
yếu liên quan đến cung cấp thông tin. 631: Xử lý dữ liệu, cho
thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin Nhóm này gồm: Hoạt động
cung cấp hạ tầng thông tin cho thuê, dịch vụ xử lý dữ liệu và các hoạt động có
liên quan, cung cấp các công cụ tìm kiếm và cổng khác cho
internet. 6311 - 63110: Xử lý
dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan Nhóm này
gồm: - Xử lý dữ liệu hoàn chỉnh
cho khách hàng như: nhập tin, làm sạch dữ liệu, tổng hợp dữ liệu, tạo báo cáo,
.... từ dữ liệu do khách hàng cung cấp. - Hoạt động cung cấp và cho
thuê hạ tầng thông tin như: cho thuê tên miền internet, cho thuê trang
Web.... - Các hoạt động cung cấp
dịch vụ liên quan khác như: chia sẻ thời gian thực cho các thiết bị công nghệ
thông tin (máy chủ, máy tính cá nhân, thiết bị di động,..) cho khách
hàng. 6312 - 63120: Cổng
thông tin Nhóm này gồm: Hoạt động
điều hành các website sử dụng công cụ tìm kiếm để tạo lập và duy trì các cơ sở
dữ liệu lớn các địa chỉ internet và nội dung theo một định dạng có thể tìm kiếm
một cách dễ dàng. Nhóm này cũng gồm: Hoạt
động điều hành các website khác hoạt động như các cổng internet, như các trang
báo chí, phương tiện truyền thông trực tuyến cung cấp các nội dung thông tin
được cập nhật định kỳ. 639: Dịch vụ thông tin
khác Nhóm này gồm: Hoạt động của
các hãng thông tấn, thư viện, cơ quan văn thư lưu trữ và tất cả các hoạt động
dịch vụ thông tin còn lại. 6391 - 63910: Hoạt
động thông tấn Nhóm này gồm: Hoạt động
cung cấp tin tức, phim ảnh cho các hãng truyền thông của các hãng thông tấn và
các tổ chức cung cấp bài báo. Loại
trừ: - Hoạt động của các phóng
viên ảnh độc lập được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp
ảnh); - Hoạt động của các nhà báo
độc lập được phân vào nhóm 9000 (Hoạt động của các nhà báo độc
lập). 6399-63990: Dịch vụ
thông tin khác chưa được phân vào đâu Nhóm này bao gồm: Các hoạt
động dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu
như: - Các dịch vụ thông tin qua
điện thoại; - Các dịch vụ tìm kiếm
thông tin thông qua hợp đồng hay trên cơ sở phí; - Các dịch vụ cắt xén thông
tin, báo chí, v.v... Loại
trừ: Hoạt động của các trung tâm liên
quan đến các cuộc gọi được phân vào nhóm 82200 (Hoạt động dịch vụ liên quan đến
các cuộc gọi). |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|