|
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
|
Số:
01/2020/TT-BKHĐT |
Hà Nội, ngày 19 tháng
02 năm 2020 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC
XÃ
Căn cứ Luật Hợp tác xã số
23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín
dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017;
Căn cứ Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Hợp tác xã và Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày
21/11/2013;
Căn cứ Nghị định số
86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phát triển Hợp tác xã;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư ban hành Thông tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã.
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về phân loại và đánh giá hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) hoạt động trong tất
cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật Hợp tác
xã số 23/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 20/11/2012.
b) Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thành lập, tổ
chức, hoạt động, chấm dứt hoạt động của hợp tác xã.
c) Riêng đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng hợp
tác xã, việc đánh giá thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Điều 2. Nguyên tắc phân loại
và đánh giá hợp tác xã
1. Thể hiện đúng bản chất của hợp tác xã quy định tại
Luật Hợp tác xã;
2. Phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh; Phản ánh đúng hoạt động chính của hợp tác xã đang hoạt
động;
3. Tiêu chí cụ thể, rõ ràng.
Chương 2.
PHÂN LOẠI HỢP TÁC
XÃ
Điều 3. Phân loại hợp tác xã
theo sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên
Căn cứ theo sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho
thành viên, hợp tác xã được phân loại thành:
1. Hợp tác xã phục vụ sản xuất là hợp tác xã thành lập
nhằm mục tiêu cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm dịch vụ đầu ra cho thành viên nhằm phục vụ hoạt động kinh tế của thành
viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
hợp tác xã.
2. Hợp tác xã phục vụ tiêu dùng là hợp tác xã thành lập
nhằm mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thành
viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
của hợp tác xã.
3. Hợp tác xã tạo việc làm là hợp tác xã thành lập nhằm
mục tiêu tạo việc làm cho thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người
lao động trong hợp tác xã.
4. Hợp tác xã hỗn hợp là hợp tác xã hoạt động nhằm từ hai
mục tiêu nêu trên trở lên.
Điều 4. Phân loại hợp tác xã
theo quy mô thành viên
Căn cứ theo số lượng thành viên, hợp tác xã được phân
loại thành:
1. Hợp tác xã quy mô thành viên siêu nhỏ là hợp tác xã có
dưới 50 thành viên;
2. Hợp tác xã quy mô thành viên nhỏ là hợp tác xã có từ
50 đến 300 thành viên;
3. Hợp tác xã quy mô thành viên vừa là hợp tác xã có từ
trên 300 đến 1.000 thành viên;
4. Hợp tác xã quy mô thành viên lớn là hợp tác xã có từ
trên 1.000 thành viên trở lên;
Điều 5. Phân loại hợp tác xã
theo quy mô tổng nguồn vốn
Căn cứ theo tổng nguồn vốn, hợp tác xã được phân loại
thành:
1. Hợp tác xã quy mô vốn siêu nhỏ là hợp tác xã có tổng
nguồn vốn dưới 1 tỷ đồng;
2. Hợp tác xã quy mô vốn nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn
vốn từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng;
3. Hợp tác xã quy mô vốn vừa là hợp tác xã có tổng nguồn
vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng;
4. Hợp tác xã quy mô vốn lớn là hợp tác xã có tổng nguồn
vốn từ 50 tỷ đồng trở lên.
Điều 6. Phân loại hợp tác xã
theo ngành nghề
Căn cứ theo ngành, nghề đăng ký kinh doanh, hợp tác xã
được phân loại theo các nhóm ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam.
Chương 3.
ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC
XÃ
Điều 7. Tiêu chí đánh giá
hợp tác xã
Hợp tác xã được đánh giá dựa trên 15 tiêu chí, với tổng
điểm tối đa là 100 điểm và được chia thành 3 nhóm:
1. Nhóm tiêu chí về tài chính, tối đa 30 điểm, gồm 4 tiêu
chí:
a) Tiêu chí 1: Vốn của hợp tác
xã;
b) Tiêu chí 2: Tài sản của hợp tác
xã;
c) Tiêu chí 3: Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm của
hợp tác xã;
d) Tiêu chí 4: Trích lập các Quỹ của hợp tác
xã.
2. Nhóm tiêu chí về quản trị, điều hành và năng lực của
hợp tác xã, tối đa 30 điểm, gồm 5 tiêu chí:
a) Tiêu chí 5: Chấp hành pháp luật trong tổ chức, hoạt
động của hợp tác xã;
b) Tiêu chí 6: Giải quyết các tranh chấp, khiếu
nại;
c) Tiêu chí 7: Trình độ cán bộ quản lý, điều
hành;
d) Tiêu chí 8: Chế độ, chính sách cho thành viên và người
lao động;
đ) Tiêu chí 9: Mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
xây dựng thương hiệu, chuỗi giá trị.
3. Nhóm tiêu chí về thành viên, lợi ích thành viên và
cộng đồng, tối đa 40 điểm, gồm 6 tiêu chí:
a) Tiêu chí 10: Mức độ tham gia của thành viên đối với
hợp tác xã;
b) Tiêu chí 11: Lợi ích thành
viên;
c) Tiêu chí 12: Sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho
thành viên;
d) Tiêu chí 13: Công tác thông tin, truyền thông, đào tạo
bồi dưỡng;
đ) Tiêu chí 14: Mức độ ảnh hưởng tích cực đến cộng
đồng;
e) Tiêu chí 15: Hợp tác xã được khen thưởng trong
năm.
Điều 8. Cách thức đánh giá
và xếp loại hợp tác xã
1. Hàng năm, Hội đồng quản trị hợp tác xã tổ chức tự đánh
giá và cho điểm hợp tác xã mình theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 1 của
Thông tư này. Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên) kiểm tra kết quả việc tự đánh
giá theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2.
2. Căn cứ trên kết quả tự đánh giá đã được Hội đồng quản
trị và ban kiểm soát (kiểm soát viên) thống nhất, hợp tác xã được xếp loại như
sau:
a) Tốt: Tổng điểm đánh giá đạt từ 80 điểm đến 100
điểm;
b) Khá: Tổng điểm đánh giá đạt từ 65 điểm đến dưới 80
điểm;
c) Trung bình: Tổng điểm đánh giá đạt từ 50 điểm đến dưới
65 điểm;
d) Yếu: Tổng điểm đánh giá đạt dưới 50
điểm;
3. Trường hợp hợp tác xã mới thành lập và hoạt động chưa
đủ 12 tháng hoặc hợp tác xã ngừng hoạt động từ trên 3 tháng trong năm thì không
tiến hành đánh giá và xếp loại.
Điều 9. Chế độ báo
cáo
1. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm, hợp tác xã
nộp bảng tự chấm điểm đến cơ quan đăng ký hợp tác xã theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm
theo Báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã theo mẫu tại Phụ lục I-19 Thông
tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08/4/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác
xã.
2. Chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hàng năm, cơ quan đăng
ký hợp tác xã cấp huyện tổng hợp, báo cáo kết quả phân loại, đánh giá hợp tác xã
của năm trên địa bàn huyện gửi cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp
tỉnh.
3. Chậm nhất vào ngày 21 tháng 12 hàng năm, cơ quan đăng
ký hợp tác xã cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả phân loại, đánh giá hợp tác xã
của năm trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu
tư.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp
tỉnh, cấp huyện tổng hợp, gửi các cơ quan có liên quan cùng
cấp.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2020.
Điều 11. Tổ chức thực
hiện
1. Căn cứ các quy định tại Thông tư này, hợp tác xã, tổ
chức, cá nhân có liên quan tiến hành đánh giá và phân loại hợp tác xã phù hợp
với nhu cầu của mình.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan
trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chỉ đạo thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế
hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
|
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội
đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; -
UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; -
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ
Tư pháp; - Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Liên
minh Hợp tác xã các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Lãnh đạo Bộ; -
Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, HTX (5). |
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Chí
Dũng |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC TIÊU CHÍ VÀ MỨC ĐIỂM ĐÁNH GIÁ (Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
Nhóm tiêu chí, tên
tiêu chí |
Điểm tối
đa |
Mức xếp loại - Cách
xác định |
Ghi
chú |
|
II. Nhóm tiêu chí về
tài chính (tối đa 30 điểm) |
|
Tiêu chí 1: Vốn của hợp tác
xã |
7 |
a) Tổng nguồn vốn bình quân của hợp tác xã (Toàn bộ
nguồn vốn của hợp tác xã được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và các
khoản nợ phải trả của hợp tác xã):
- Dưới 100 triệu đồng: 0
điểm
- Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng: 1
điểm
- Từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng: 2
điểm
- Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: 3
điểm
- Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: 4
điểm
- Từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: 5
điểm
- Từ 50 tỷ đồng trở lên: 6
điểm
b) Tổng nguồn vốn của hợp tác xã tăng so với năm
trước: Cộng 1 điểm. |
|
|
Tiêu chí 2: Tài sản của hợp tác
xã |
6 |
a) Tổng tài sản không chia (bình quân) của hợp tác
xã
- Không có tài sản không chia: 0
điểm
- Tài sản không chia dưới 100 triệu đồng: 1
điểm;
- Tài sản không chia từ 100 triệu đồng đến dưới 500
triệu đồng: 2 điểm;
- Tài sản không chia từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ
đồng: 3 điểm;
- Từ 1 tỷ đồng đến dưới 2 tỷ đồng: 4
điểm;
- Từ 2 tỷ đồng trở lên: 5
điểm.
b) Tổng tài sản không chia tăng so với năm trước:
Cộng 1 điểm. |
|
|
Tiêu chí 3: Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm
của hợp tác xã |
4 |
a) Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
năm
- Dưới 100 triệu đồng: 0
điểm;
- Từ 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng: 1
điểm
- Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: 2
điểm
- Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: 3
điểm
- Từ 10 tỷ đồng trở lên: 4
điểm |
|
|
3 |
b) Tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc
làm cho thành viên: Xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị sản phẩm, dịch vụ HTX
giao dịch với thành viên (hoặc tiền lương HTX trả cho thành viên)/ Tổng
giá trị sản phẩm, dịch vụ HTX cung ứng (hoặc tổng tiền lương của HTX chi
trả cho người tất cả người lao động):
b1. Đối với HTX cung
ứng sản phẩm, dịch vụ
- Dưới 50%: 0 điểm
- Từ 50% đến dưới 60%: 1
điểm
- Từ 60% đến dưới 70 %: 2
điểm
- Từ 70% đến dưới 100%: 3
điểm
b2. Đối với HTX tạo
việc làm:
- Dưới 30%: 0 điểm
- Từ 30% đến dưới 40%: 1
điểm
- Từ 40% đến dưới 50 %: 2
điểm
- Từ 50% đến dưới 100%: 3
điểm |
|
|
4 |
c) Lợi nhuận (thu nhập) trước thuế của
năm
- Lỗ hoặc không có lợi nhuận: 0
điểm
- Dưới 200 triệu đồng: 1
điểm
- Từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu: 2
điểm
- Từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng: 3
điểm
- Từ 1 tỷ đồng trở lên: 4
điểm |
|
|
Tiêu chí 4: Trích lập các Quỹ của hợp tác
xã |
6 |
a) Tỷ lệ trích lập Quỹ đầu tư phát triển/ tổng thu
nhập (Lợi nhuận sau thuế):
- Không trích hoặc trích dưới 20%: Trừ 1
điểm;
- Từ 20% đến dưới 25%: 1
điểm
- Từ 25% trở lên: 2
điểm
b) Tỷ lệ trích lập Quỹ Dự phòng/ tổng thu nhập (Lợi
nhuận sau thuế):
- Không trích hoặc trích dưới 5%: Trừ 1
điểm;
- Từ 5% đến dưới 10%: 1
điểm
- Từ 10% trở lên: 2
điểm
c) Có trích lập các Quỹ khác (Quỹ khen thưởng, phúc
lợi,…)/ tổng thu nhập (lợi nhuận sau thuế): 2
điểm. |
|
|
II. Nhóm tiêu chí về
quản trị, điều hành, năng lực của hợp tác xã (tối đa 30
điểm) |
|
Tiêu chí 5: Chấp hành pháp luật trong tổ chức, hoạt
động của hợp tác xã |
8 |
a) Chấp hành pháp luật trong tổ chức, hoạt động của
hợp tác xã được 3 điểm, trường hợp hợp tác xã vi phạm và chưa có biện pháp
khắc phục bị trừ 1 điểm cho mỗi vi phạm (trừ tối đa 3
điểm).
b) Chấp hành pháp luật trong thành lập và đăng ký
hợp tác xã được 3 điểm, trường hợp hợp tác xã vi phạm và chưa có biện pháp
khắc phục bị trừ 1 điểm cho mỗi vi phạm (trừ tối đa 3
điểm).
c) Chấp hành các quy định pháp luật khác được 2
điểm, trường hợp vi phạm, mỗi vi phạm trừ 1 điểm (trừ tối đa 2
điểm). |
|
|
Tiêu chí 6: Giải quyết các tranh chấp, khiếu
nại |
6 |
a) Giải quyết đầy đủ, kịp thời khiếu nại, tố cáo
trong hợp tác xã được 3 điểm, mỗi vụ việc còn tồn đọng bị trừ 1 điểm (trừ
tối đa 3 điểm).
b) Giải quyết đầy đủ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
bên ngoài hợp tác xã được 3 điểm, mỗi vụ việc còn tồn đọng bị trừ 1 điểm
(trừ tối đa 3 điểm). |
|
|
Tiêu chí 7: Trình độ cán bộ quản lý điều hành
(thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám
đốc). |
6 |
a) Tỷ lệ cán bộ quản lý HTX qua đào tạo từ đại học,
cao đẳng trở lên trên tổng số cán bộ quản lý
HTX:
- Từ 30% đến dưới 50%: 1
điểm;
- Từ 50% trở lên: 2
điểm;
b) Tỷ lệ cán bộ quản lý HTX qua đào tạo sơ cấp,
trung cấp trở lên trên tổng số cán bộ quản lý HTX
chiếm:
- Từ 30% đến dưới 50%: 1
điểm
- Từ 50% trở lên: 2
điểm
c) Tỷ lệ cán bộ HTX trẻ (từ dưới 40 tuổi) trên tổng
số cán bộ quản lý HTX:
- Từ 10% đến dưới 30%: 1
điểm
- Từ 30% trở lên: 2
điểm. |
|
|
Tiêu chí 8: Chế độ, chính sách cho thành viên và
người lao động. Hợp tác xã thực hiện tốt các chế độ lương, BHXH, BHYT,
BHTN cho người lao động và bộ máy quản trị, điều hành của HTX, đảm bảo an
ninh, an toàn lao động. |
6 |
- Hợp tác xã không có nợ lương trái quy định được 2
điểm. Mỗi trường hợp nợ lương trái quy định trừ 0,5 điểm (trừ tối đa 2
điểm).
- Hợp tác xã thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp cho
hội đồng quản trị, ban kiểm soát theo quy định của điều lệ được 2 điểm.
Mỗi vi phạm trừ 1 điểm (trừ tối đa 2 điểm).
- Hợp tác xã thực hiện đầy đủ chính sách về BHYT,
BHXH, BHTN cho người lao động được 2 điểm, mỗi vi phạm trừ 0,5 điểm (trừ
tối đa 2 điểm). |
|
|
Tiêu chí 9: Mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, xây dựng thương hiệu, chuỗi giá trị |
4 |
Hợp tác xã được cộng 0,5 điểm cho mỗi nội dung sau
đây (cộng tối đa 4 điểm):
- Hợp tác xã có website, tham gia thương mại điện
tử hoặc có giao dịch trên các diễn đàn, mạng xã hội (facebook, zalo,
instagram,…);
- HTX có nhãn hiệu sản phẩm, hàng
hóa;
- Hợp tác xã có nhận dạng, thương hiệu
riêng;
- Hợp tác xã có đầu tư máy móc, cơ giới áp dụng vào
sản xuất kinh doanh, chế biến;
- Hợp tác xã xây dựng sản phẩm chủ lực gắn với
chuỗi giá trị hoặc có tham gia vào liên hiệp hợp tác xã, tham gia mạng
lưới liên kết với các hợp tác xã khác;
- HTX có văn bằng sáng chế, quyền sở hữu đối với
giống cây trồng mới do HTX chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được
hưởng quyền sở hữu;
- HTX nông nghiệp có tổ chức quy trình sản xuất
thực hành nông nghiệp sạch – GAP, hữu cơ cho thành
viên;
- Hợp tác xã thực hiện chứng nhận truy xuất nguồn
gốc;
- Hợp tác xã áp dụng các tiến bộ, khoa học kỹ thuật
khác. |
|
|
III. Nhóm tiêu chí về
thành viên, lợi ích thành viên, cộng đồng (Tối đa 40 điểm) |
|
Tiêu chí 10: Mức độ tham gia của thành viên đối với
hợp tác xã: Tổng số thành viên HTX (4 điểm); Tỷ lệ thành viên tham gia mới
(3 điểm); Tỷ lệ thành viên tham gia Đại hội thành viên (3); Tỷ lệ thành
viên sử dụng dịch vụ (3 điểm) |
14 |
a) Tổng số thành viên hợp tác
xã
- Hợp tác xã có từ 100 thành viên trở xuống: 1
điểm
- Hợp tác xã có từ 101 đến 300 thành viên: 2
điểm
- Hợp tác xã có từ 301 đến 1000 thành viên: 3
điểm
- Hợp tác xã có từ trên 1000 thành viên: 4
điểm
Lưu ý:
+ Trường hợp hợp tác xã tạo việc làm được cộng
thêm 2 điểm cho tiêu chí này và tổng điểm tối đa không vượt quá 4
điểm.
+ Đối với hợp tác xã
(liên hiệp hợp tác xã) có thành viên là hợp tác xã thì được cộng thêm số
lượng thành viên của HTX thành viên khi xác định tiêu chí này. Ví dụ: Liên
hiệp Hợp tác xã A có 4 thành viên là các HTX B,C,D,E với số lượng thành
viên tương ứng là 10,20,30,40 thì Tổng số thành viên của HTX A được xác
định để cho điểm sẽ là 100 (10+20+30+40) thành viên, tương ứng với 3
điểm.
b) Tỷ lệ thành viên tham gia mới: Xác định bằng tỷ
lệ giữa số thành viên mới/ Tổng số thành viên hợp tác
xã
- Không có thành viên mới gia nhập: 0
điểm;
- Tỷ lệ thành viên mới gia nhập dưới 10%: 1
điểm;
- Đạt từ 10% đến dưới 20%: 2
điểm;
- Đạt từ 20% trở lên: 3
điểm.
c) Tỷ lệ thành viên tham gia đại hội thành viên:
Xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số thành viên tham gia đại hội/ Tổng số
thành viên đủ tư cách tham dự hội nghị
- Đạt dưới 50%: 0
điểm;
- Đạt từ 50% đến dưới 70%: 1
điểm;
- Đạt từ 70% đến dưới 90%: 2
điểm;
- Đạt từ 90% đến 100%: 3
điểm;
d) Tỷ lệ thành viên sử dụng dịch vụ: Xác định bằng
tỷ lệ giữa tổng số lượng thành viên có sử dụng dịch vụ / Tổng số thành
viên của hợp tác xã.
- Đạt dưới 40%: 0
điểm;
- Đạt từ 40% đến dưới 50%: 1
điểm;
- Đạt từ 50% đến dưới 60%: 2
điểm;
- Đạt từ 60% đến dưới 80%: 3
điểm;
- Đạt từ 80% đến 100%: 4
điểm. |
|
|
Tiêu chí 11: Lợi ích thành
viên |
6 |
a) Hợp tác xã có giá ưu đãi cho thành viên so với
khách hàng không phải thành viên:
- Không có giá ưu đãi: 0
điểm
- Có giá ưu đãi thấp hơn dưới 3%: 1
điểm;
- Có giá ưu đãi thấp hơn từ 3 đến dưới 5%: 2
điểm
- Giá ưu đãi thấp hơn từ 5 đến dưới 10%: 3
điểm
- Giá ưu đãi thấp hơn từ 10% trở lên: 4
điểm.
b) Tỷ lệ chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ: Được
xác định bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận phân phối theo mức độ sử dụng/ Tổng số
lợi nhuận phân phối.
- Từ 50% trở xuống: 0
điểm;
- Từ trên 50% đến 70%: 2
điểm;
- Từ trên 70% đến 90%: 3
điểm;
- Từ trên 90% trở lên: 4
điểm. |
Tổng điểm trên 6 thì tính là 6
điểm |
|
|
4 |
c) Tỷ lệ tăng thu nhập bình quân của thành viên hợp
tác xã so với năm trước:
- Không tăng hoặc giảm so với năm trước: 0
điểm;
- Tăng dưới 5% so với năm trước: 2
điểm;
- Tăng từ 5% đến dưới 10% so với năm trước: 3
điểm;
- Tăng từ 10% trở lên so với năm trước: 4
điểm |
|
|
Tiêu chí 12: Sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng
cho thành viên |
7 |
a) Số lượng dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho thành
viên:
- Hợp tác xã cung cấp 1 dịch vụ cho thành viên: 1
điểm
- Hợp tác xã cung cấp từ 2 đến 3 dịch vụ cho thành
viên: 2 điểm;
- Hợp tác xã cung từ 4 dịch vụ trở lên cho thành
viên: 3 điểm b) Chất lượng dịch vụ cung ứng cho thành
viên:
- Chất lượng dịch vụ trung bình: 1
điểm;
- Chất lượng dịch vụ khá: 2
điểm;
- Chất lượng dịch vụ tốt: 3
điểm;
- Chất lượng dịch vụ rất tốt: 4
điểm. |
|
|
Tiêu chí 13: Công tác thông tin, truyền thông, đào
tạo bồi dưỡng |
4 |
Tỷ lệ số thành viên HTX được thông tin, tuyên
truyền, bồi dưỡng trong năm trên tổng số thành viên
HTX:
- Dưới 10%: 0 điểm;
- Từ 10% đến dưới 20%: 1
điểm;
- Từ 20% đến dưới 40%: 2
điểm;
- Từ 40% đến dưới 60%: 3
điểm;
- Từ 60% trở lên: 4
điểm.
Hợp tác xã thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về
hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội
dung khác theo quy định của Điều lệ cho thành viên của hợp tác xã, mỗi vi
phạm bị trừ 1 điểm. |
|
|
Tiêu chí 14: Mức độ ảnh hưởng tích cực đến cộng
đồng: Tích cực tham gia hoặc có đóng góp cho các hoạt động cộng đồng trong
khu vực |
3 |
Hợp tác xã được cộng 1 điểm cho mỗi nội dung sau
đây (cộng tối đa 3 điểm):
- Hợp tác xã có tổ chức đảng, đoàn
thể;
- Có đóng góp hoặc tổ chức các hoạt động từ
thiện;
- Hoạt động của hợp tác xã thân thiện và góp phần
bảo vệ môi trường;
- HTX có tổ chức lực lượng tự quản về an ninh; tham
gia lực lượng dân quân tự vệ;
- Trang bị, huấn luyện (diễn tập) phòng cháy, chữa
cháy, ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm cứu
nạn…;
- Các hoạt động khác được cộng đồng công
nhận. |
|
|
Tiêu chí 15: Hợp tác xã được khen thưởng trong
năm.
(Chỉ tính theo cấp
khen thưởng cao nhất) |
2 |
- Hợp tác xã có khen thưởng từ cấp tỉnh trở lên: 2
điểm
- Hợp tác xã có khen thưởng cấp quận, huyện: 1
điểm |
|
PHỤ LỤC 2
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư)
(Mẫu) BẢNG ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC
XÃ NĂM ……
Tên hợp tác xã:………………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………
Email:………………………………..
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: …………………………………………..
Phân loại theo ngành nghề:
…………………………………………………………
Sản phẩm, DV cung ứng cho thành viên: □ Sản
xuất □ TDùng □ Lao Động □ Hỗn hợp
Phân loại theo quy mô thành
viên: □ Siêu
nhỏ □
Nhỏ □
Vừa □ Lớn
Phân loại theo quy mô tổng nguồn vốn: □ Siêu
nhỏ □
Nhỏ □
Vừa □
Lớn
|
Số TT |
Tiêu chí đánh
giá |
Thang điểm tối
đa |
Điểm hợp tác xã tự
chấm |
Ghi
chú |
|
I |
Nhóm tiêu chí về tài
chính |
30 |
|
|
|
1 |
- Tiêu chí 1: Vốn của hợp tác
xã; |
7 |
|
|
|
|
a) Tổng nguồn vốn bình
quân của HTX |
6 |
|
|
|
|
b) Tổng nguồn vốn của
HTX tăng so với năm trước |
1 |
|
|
|
2 |
- Tiêu chí 2: Tài sản của hợp tác
xã |
6 |
|
|
|
|
a) Tổng tài sản không
chia bình quân |
5 |
|
|
|
|
b) Tổng tài sản không
chia tăng so với năm trước |
1 |
|
|
|
3 |
- Tiêu chí 3: Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm
của hợp tác xã; |
11 |
|
|
|
|
a) Tổng doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ |
4 |
|
|
|
|
b) Tỷ lệ cung ứng sản
phẩm, dịch vụ cho thành viên |
3 |
|
|
|
|
c) Lợi nhuận (thu
nhập) trước thuế |
4 |
|
|
|
4 |
- Tiêu chí 4: Trích lập các Quỹ của hợp tác
xã |
6 |
|
|
|
|
a) Tỷ lệ trích lập Quỹ
đầu tư phát triển |
2 |
|
|
|
|
b) Tỷ lệ trích lập Quỹ
Dự phòng |
2 |
|
|
|
|
c) Tỷ lệ trích lập các
Quỹ khác |
2 |
|
|
|
II |
Nhóm tiêu chí về quản
trị, điều hành, năng lực của hợp tác xã |
30 |
|
|
|
5 |
- Tiêu chí 5: Chấp hành pháp luật trong hoạt động
của hợp tác xã |
8 |
|
|
|
6 |
- Tiêu chí 6: Giải quyết các tranh chấp, khiếu
nại |
6 |
|
|
|
7 |
- Tiêu chí 7: Trình độ cán bộ quản lý điều
hành. |
6 |
|
|
|
|
a) Tỷ lệ cán bộ quản
lý HTX qua đào tạo ĐH, CĐ trở lên |
2 |
|
|
|
|
b) Tỷ lệ cán bộ quản
lý HTX qua đào tạo sơ cấp, trung cấp |
2 |
|
|
|
|
c) Tỷ lệ cán bộ
trẻ |
2 |
|
|
|
8 |
- Tiêu chí 8: Thực hiện các chế độ, chính sách cho
thành viên và người lao động |
6 |
|
|
|
9 |
- Tiêu chí 9: Mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, xây dựng thương hiệu, chuỗi giá trị |
4 |
|
|
|
III |
Nhóm tiêu chí về thành
viên, lợi ích thành viên, cộng đồng và tiêu chí khác |
40 |
|
|
|
10 |
- Tiêu chí 10: Mức độ tham gia của thành viên đối
với hợp tác xã; |
14 |
|
|
|
|
a) Tổng số thành viên
HTX |
4 |
|
|
|
|
b) Tỷ lệ thành viên
tham gia mới |
3 |
|
|
|
|
c) Tỷ lệ thành viên
tham gia đại hội thành viên |
3 |
|
|
|
|
d) Tỷ lệ thành viên sử
dụng dịch vụ |
4 |
|
|
|
11 |
- Tiêu chí 11: Lợi ích thành
viên; |
10 |
|
|
|
|
a) HTX có giá ưu đãi
cho thành viên |
4 |
|
|
|
|
b) Tỷ lệ chia lãi theo
mức độ sử dụng dịch vụ |
4 |
|
|
|
|
c) Thu nhập thành viên
tăng so năm trước |
3 |
|
|
|
12 |
- Tiêu chí 12: Sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung
ứng cho thành viên |
7 |
|
|
|
|
a) Số lượng dịch vụ
cung ứng |
3 |
|
|
|
|
b) Chất lượng dịch
vụ |
4 |
|
|
|
13 |
- Tiêu chí 13: Công tác thông tin, truyền thông,
đào tạo bồi dưỡng |
4 |
|
|
|
14 |
- Tiêu chí 14: Mức độ ảnh hưởng tích cực đến cộng
đồng |
3 |
|
|
|
15 |
- Tiêu chí 15: Hợp tác xã được khen thưởng trong
năm. |
2 |
|
|
|
16 |
Tổng
điểm |
100 |
|
|
Hướng dẫn:
Hợp tác
xã căn cứ các tiêu chí và mức đánh giá hướng dẫn tại phụ lục 1 để tự đánh giá và
điền kết quá đánh giá từng tiêu chí tại cột “Điểm hợp tác xã đánh giá” và diễn
giải thêm (nếu có) ở cột “Ghi chú”.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỢP TÁC XÃ năm……:
……………………
|
BAN KIỂM SOÁT KIỂM TRA (ký, ghi rõ họ
tên) |
........, ngày.....
tháng..... năm .........
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HỢP TÁC
XÃ (ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu) |
|
ĐƠN VỊ HỖ
TRỢ
|