|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số:
02/VBHN-BTC Hà
Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015 THÔNG TƯ 1 Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế ---------------- Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của
Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung
bởi: Thông tư số 35/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 04 năm 2013 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày
10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng
11 năm 2006; Căn cứ Luật Quản lý thuế
ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn; Căn cứ Nghị
định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và
dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số
27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2007 của Chính
phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động Tài
chính; Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ
chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng
dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau2: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn
về: - Giao dịch điện tử trong đăng ký thuế (không áp dụng đối
với trường hợp đăng ký thuế theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của
Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp); Giao dịch điện tử trong khai thuế; Giao dịch
điện tử trong nộp thuế. - Thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi Giấy công nhận tổ
chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá
trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế. 2. Thông tư này không điều chỉnh giao dịch điện tử về
thuế đối với hàng hóa ở khâu xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2. Đối tượng áp
dụng 1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
thực hiện thủ tục về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế bằng phương tiện điện
tử. 2. Cơ quan thuế, công chức
thuế. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp các
thông tin liên quan thuộc phạm vi áp dụng giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế. Điều 3. Giải thích từ
ngữ 1. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là giao
dịch trong thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế được thực hiện bằng phương
tiện điện tử. 2. Chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế là thông
điệp dữ liệu điện tử về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế được tạo ra, gửi đi,
nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong lĩnh vực
thuế. 3. Tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản
đăng nhập vào cổng thông tin điện tử của ngành thuế để thực hiện giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế. 4. Dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế (sau đây gọi là dịch vụ T-VAN): là dịch vụ truyền, nhận, lưu
trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu điện tử về thuế giữa người nộp thuế và cơ quan
thuế để thực hiện đăng ký thuế điện tử và khai thuế điện
tử. 5. Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN: Là tổ chức được
cơ quan thuế cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN. 6. Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế: là
điểm truy cập tập trung và cung cấp các dịch vụ của cơ quan thuế trên nền tảng
Web. Điều 4. Nguyên tắc giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và
phù hợp với Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử. Điều 5. Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh
vực thuế3 Người nộp thuế thực hiện
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (trừ trường hợp nộp thuế tại khoản 1, Điều
18 Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính mà
ngân hàng có quy định khác) phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Có chứng thư số đang còn
hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng cấp (trừ trường hợp nộp thuế tại khoản 1, Điều 18 Thông tư số
180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính). 2. Có khả năng truy cập và
sử dụng mạng Internet và có địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với cơ quan
thuế (trừ trường hợp nộp thuế tại khoản 1, Điều 18 Thông tư số 180/2010/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính). Điều 6. Sử dụng chữ ký
số 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số
do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
cấp. 2.4 Cơ quan thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khi
thực hiện thông báo điện tử tại Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của
Bộ Tài chính phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. Điều 7. Hồ sơ thuế điện
tử 1. Hồ sơ thuế điện tử bao gồm Tờ khai và các tài liệu kèm
theo theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn đối với từng
loại thủ tục ở dạng điện tử. 2. Các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được
chuyển đổi sang dạng điện tử. Chứng từ giấy chuyển sang chứng từ điện tử phải
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ
giấy; b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển từ chứng từ
giấy sang chứng từ điện tử; c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ
chứng từ giấy sang chứng từ điện tử. 3. Hồ sơ thuế điện tử lập theo quy định tại Thông tư này
có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy. Điều 8. Thời
gian nộp hồ sơ thuế điện tử và xác nhận5 1. Người nộp thuế được thực
hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ
quan thuế hoặc tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao
gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Ngày nộp hồ sơ thuế điện tử
được tính từ 0 giờ đến 24 giờ cùng ngày. 2. Thời điểm
nộp hồ sơ thuế điện tử là thời điểm được ghi trên Thông báo xác nhận nộp hồ sơ
thuế điện tử của cơ quan thuế hoặc tổ
chức cung cấp
dịch vụ T-VAN. 3. Cơ quan thuế hoặc tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) gửi Thông báo xác nhận
đã nhận được hồ sơ thuế điện tử đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế chậm
nhất 15 phút sau khi nhận được hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế gửi
đến. Điều 9. Xử lý sự cố trong
quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 1. Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện giao
dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ và giải
quyết kịp thời. 2.6 Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ khai thuế điện tử mà hệ
thống hạ tầng kỹ thuật chưa khắc phục được sự cố, người nộp thuế lập hồ sơ khai
thuế bằng giấy và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản
lý. Trường hợp do lỗi của cổng
thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc của tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) trong ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì người nộp thuế không bị phạt hành
chính về hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế nếu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế
trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai
thuế. Điều 10. Bảo mật thông
tin Việc trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong lĩnh
vực thuế phải được bảo mật theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân, cơ
quan tham gia hệ thống trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về thuế có trách
nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu điện tử
trong phạm vi nhiệm vụ của mình; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên
quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàn
của hệ thống. Điều 11. Lưu trữ chứng từ
điện tử Việc lưu trữ chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế được
thực hiện theo thời hạn do pháp luật quy định như đối
với chứng từ giấy. Trường hợp chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo
quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống thông
tin và các chứng từ điện tử đang lưu hành, thì tiếp tục được lưu trữ, cho đến
khi việc hủy chứng từ điện tử hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch điện
tử khác thì mới được tiêu hủy. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ
của người nộp thuế 1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật
Quản lý thuế, Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng
dẫn. 2. Có trách nhiệm quản lý chữ ký số và đảm bảo tính chính
xác của chữ ký số trên hồ sơ thuế điện tử; quản lý tên và mật khẩu của tài khoản
giao dịch thuế điện tử để đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu trên
hệ thống. 3. Có trách nhiệm lưu trữ và đảm bảo tính toàn vẹn toàn
bộ chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế,
Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên
quan. Điều 13. Trách nhiệm và
quyền hạn của cơ quan thuế, công chức thuế 1. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại
Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng
dẫn. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế và tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế. 3. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử
lý dữ liệu thuế điện tử đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục. Thời gian
dừng hệ thống để bảo trì không được quá 2% tổng số giờ cung cấp dịch
vụ. 4. Cung cấp thông tin hỗ trợ thu ngân sách nhà nước cho
các ngân hàng. Chương II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI
THUẾ ĐIỆN TỬ Điều 14. Thủ tục đăng ký
thuế điện tử 1. Người nộp thuế thực hiện lập Tờ khai đăng ký thuế điện
tử (gồm Tờ khai đăng ký thuế lần đầu, đăng ký bổ sung, đăng ký thay đổi) trực
tuyến trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc lập bằng các phần mềm,
công cụ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan
thuế. 2. Sau khi hoàn thành việc lập Tờ khai đăng ký thuế điện
tử, người nộp thuế gửi hồ sơ đăng ký thuế điện tử đến cơ quan thuế thông qua
cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Trường
hợp hồ sơ đăng
ký thuế điện tử không hợp lệ, người nộp thuế phải thực hiện lập và gửi lại hồ sơ
đăng ký thuế điện tử. 3. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế điện tử của người
nộp thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo xác nhận nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử cho
người nộp thuế. Điều 15. Thủ tục đăng ký
khai thuế điện tử 1. Đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện
tử: a) Người nộp thuế lập tờ khai đăng ký sử dụng hình thức
khai thuế điện tử theo mẫu số 01/DK-KDT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi
đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc gửi bản giấy đến cơ quan thuế
quản lý trực tiếp. Trường
hợp người nộp
thuế gửi bản giấy, ngoài tờ khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử,
người nộp thuế gửi kèm chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng cấp (bản sao có chứng thực). b) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ
khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử của người nộp thuế, cơ quan
thuế quản lý trực tiếp thông báo về việc đăng ký khai thuế điện tử cho người nộp
thuế qua địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế. -
Trường hợp chấp
thuận, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế thông tin về tài khoản giao
dịch thuế điện tử. - Trường hợp không chấp thuận, cơ quan thuế thông báo lý
do cho người nộp thuế. 2. Kể từ khi được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hình
thức khai thuế điện tử đến khi ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử, người
nộp thuế không thực hiện thủ tục khai thuế bằng các hình thức khác (trừ trường
hợp
quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này). 3. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin về chứng thư
số, địa chỉ thư điện tử, điện thoại và người liên hệ tại Tờ khai đăng ký sử dụng
hình thức khai thuế điện tử, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh
thay đổi, bổ sung, người nộp thuế truy cập vào tài khoản giao dịch thuế điện tử
của mình để thay đổi, bổ sung thông tin. Cơ quan thuế gửi Thông báo xác nhận thay đổi, bổ sung
thông tin đến địa chỉ thư điện tử của người nộp
thuế. 4. Đăng ký ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện
tử: a) Người nộp thuế muốn ngừng sử dụng hình thức khai thuế
điện tử phải thực hiện đăng ký ngừng theo mẫu số 02/ĐK-KĐT ban hành kèm theo
Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan
thuế. b) Cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận ngừng khai thuế
điện tử đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế; người nộp thuế có thể sử
dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử được cấp để tra cứu thông báo
này. c) Kể từ thời điểm cơ quan thuế thông báo xác nhận ngừng
khai thuế điện tử, người nộp thuế thực hiện khai thuế bằng các hình thức khác
theo quy định. Trường
hợp người nộp thuế muốn tiếp tục sử dụng lại hình thức khai thuế điện tử
phải thực hiện đăng ký như lần đầu. Điều 16. Thủ tục khai thuế điện tử7 1. Người nộp thuế thực hiện
khai thuế điện tử theo một trong các cách sau: - Khai thuế điện tử trực
tuyến trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế: người nộp thuế truy cập tài
khoản giao dịch thuế điện tử; thực hiện khai thuế trực tuyến tại cổng thông tin
của cơ quan thuế và gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan
thuế. - Khai thuế điện tử bằng các
phần mềm, công cụ hỗ trợ khai thuế: người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế điện tử
bằng phần mềm, công cụ hỗ
trợ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế; sau đó người nộp
thuế truy cập vào tài khoản giao dịch thuế điện tử để thực hiện gửi hồ sơ khai
thuế điện tử cho cơ quan thuế. - Khai thuế thông qua tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 2. Sau khi nhận được hồ sơ
khai thuế điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN) gửi Thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai
thuế điện tử cho người nộp thuế. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG THỦ
TỤC THU, NỘP THUẾ Điều 17. Điều kiện thực hiện
thu, nộp thuế điện tử 1. Các ngân hàng thương mại có đủ các điều kiện sau đây
được thực hiện thu thuế bằng phương thức điện tử: a) Đáp ứng các điều kiện theo quy định về pháp luật về
giao dịch điện tử. b) Có dịch vụ ngân hàng điện tử đảm bảo ghi nhận và
truyền tải được đầy đủ thông tin về nộp thuế của người nộp
thuế. c)8 Đã tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước; có phần mềm
ứng dụng thu ngân sách nhà nước qua mạng và các giải pháp kỹ thuật về an toàn,
bảo mật thông tin nộp thuế của người nộp thuế theo quy định tham gia phối hợp
thu ngân sách nhà nước hiện hành. Người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại
Điều 5 Thông tư này và phải sử dụng mã số thuế khi thực hiện giao dịch điện tử
trong thủ tục nộp thuế. Điều 18. Hình thức nộp thuế
điện tử Người nộp thuế có thể lựa chọn các hình thức sau đây để
thực hiện nộp thuế điện tử: 1. Giao dịch trực tiếp với ngân hàng nơi người nộp thuế
mở tài khoản thông qua các kênh giao dịch điện tử (Internet, Mobile, ATM) của
ngân hàng để thực hiện thủ tục nộp thuế. 2. Thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan
thuế. Điều 19. Ngày nộp thuế điện tử 9 Ngày nộp thuế điện tử được
xác định là ngày
người nộp thuế trích tiền từ tài khoản của mình và ngân hàng đã chấp nhận thanh
toán; đồng thời được Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước xác nhận bằng
chữ ký số trên chứng từ nộp thuế điện tử của người nộp thuế. Điều 20. Chứng từ nộp thuế điện tử
10 Chứng từ nộp thuế điện tử
gồm các loại: 1. Giấy nộp tiền vào ngân
sách nhà nước dưới dạng điện tử theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, có chữ ký
số
của ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước. 2. Bảng kê chứng từ nộp thuế
dưới dạng điện tử do Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước lập, có chữ ký số
của ngân hàng thương mại hoặc kho bạc nhà nước. 3. Biên lai nộp ngân sách
nhà nước in từ máy ATM có
xác nhận của ngân hàng thương mại gồm các thông tin chủ yếu sau: a) Các thông tin chung về
ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ thu ngân sách nhà nước qua thẻ ATM: tên
ngân hàng thương mại, tên Chi nhánh ngân hàng thương mại quản lý máy ATM, số máy
ATM, địa chỉ ATM thực hiện dịch vụ thu ngân sách nhà nước. b) Các thông tin về người
nộp thuế: tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ kinh
doanh, kỳ thuế, số quyết định, ngày quyết định (trong trường hợp nộp phạt tiền
thuế), số thẻ, số tài khoản thẻ, số
dư cuối, mục lục Ngân sách Nhà nước. c) Các thông tin liên quan
đến giao dịch nộp thuế: thời gian thực hiện giao dịch (giờ, ngày, tháng, năm);
tổng số
tiền nộp ngân sách nhà nước; chi tiết cho từng nội dung khoản
nộp. Điều 21. Thủ tục nộp thuế
điện tử Tổng cục Thuế chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước và
các đơn vị liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục nộp thuế điện tử theo quy định
tại Thông tư này. Chương IV DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VỀ
GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ (T-VAN) Điều 22. Tiêu chí để được
cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 1. Yêu cầu về chủ thể: a) Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của
doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ
thông tin. b) Có
kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử
giữa các tổ chức, cụ thể: - Có tối
thiểu 03 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. - Đã
triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin thành công cho tối thiểu 10 tổ
chức. - Đã
triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử
giữa các chi nhánh của doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các tổ chức với nhau. c) Có
chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp và
đang còn hiệu lực. 2. Yêu
cầu về tài chính: a) Có đủ
năng lực tài chính để thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy
trì hoạt động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ. b) Ký quỹ
tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của
một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 5 tỷ đồng, hoặc mua
bảo hiểm để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá
trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu
của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN. c) Trụ sở
làm việc, địa điểm đặt trang thiết bị phải đảm bảo an toàn phù hợp với loại hình dịch vụ cung cấp. 3. Yêu
cầu về nhân sự: Đội ngũ
cán bộ kỹ thuật tối thiểu có 5 cán bộ trình độ đại học chuyên ngành công nghệ thông tin. 4. Yêu
cầu về kỹ thuật a) Thiết
lập hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau: - Đảm bảo
cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế và kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ
quan thuế trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày
nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết). Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không
quá 2% tổng số giờ cung cấp dịch vụ. - Có khả
năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường
mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham
gia; có biện pháp kiểm soát giao dịch với người nộp thuế và với cơ quan
thuế. - Có các
quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ
liệu; thời gian phục hồi dữ liệu tối đa 08 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự
cố. b) Có
giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch;
lưu trữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành với yêu cầu
thông điệp dữ liệu điện tử gốc phải được lưu giữ trên hệ thống và được truy cập
trực tuyến. c) Nhật
ký giao dịch điện tử trên hệ thống phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu
10 năm kể từ thời điểm thực hiện thành công giao dịch. Các thông tin này có thể
được tra cứu trực tuyến trong thời gian lưu trữ nêu trên. d) Có các
phương án và hệ thống dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và có
các phương án xử lý tình huống bất thường, khắc phục sự cố. đ) Đáp
ứng các yêu cầu chuẩn kết nối dữ liệu do Tổng cục thuế quy định. Điều 23. Thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ
T-VAN 1. Hồ sơ
đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN Hồ sơ
đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN được lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm có: a) Đơn
đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư
này. b) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư
(bản sao); c) Chứng
thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp (bản sao
có chứng thực). d) Văn
bản chứng nhận việc ký quỹ tại ngân hàng hoặc Giấy bảo lãnh của tổ chức tín dụng
hoặc hợp đồng bảo hiểm về việc đền bù các khoản thiệt hại có thể xảy ra trong
quá trình cung cấp dịch vụ T-VAN (bản sao có chứng thực). đ) Đề án
cung cấp dịch vụ T-VAN gồm các nội dung: - Kế
hoạch kinh doanh chi tiết gồm phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ; nhân lực; kinh nghiệm của chủ thể và các thông tin cần thiết
khác; - Hệ
thống kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 4 điều 22 Thông tư
này. - Thời
điểm cung cấp dịch vụ e) Văn
bản cam kết cung cấp dịch vụ lâu dài, tối thiểu 05 năm cho người sử dụng. 2. Hồ sơ
đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN được gửi đến Tổng cục Thuế. 3. Kiểm
tra và chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ T-VAN: a) Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN, Tổng
cục Thuế tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đáp ứng đủ
các tiêu chí đã nêu tại Điều 22 Thông tư này, Tổng cục Thuế có văn bản thông báo
về việc chấp nhận hồ sơ của tổ chức. Trong trường hợp cần thiết, thời gian xem xét, thẩm định
hồ sơ được kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. b) Trường hợp tổ
chức đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN không đáp ứng các tiêu chí tại Điều 22 Thông
tư này, Tổng cục Thuế có văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do. Điều 24. Thủ tục kết nối hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức đã được chấp nhận hồ sơ
cung cấp dịch vụ T-VAN với cổng thông tin điện tử của cơ quan
thuế 1. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế ra thông báo về việc chấp
nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức thực hiện kết nối với cổng thông tin
điện tử của cơ quan thuế. 2. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức có văn bản thông báo hoàn thành
việc kết nối, cơ quan thuế tổ chức kiểm tra và lập Biên bản về kết quả kiểm tra
hạ tầng kỹ thuật và công nhận việc kết nối. Trường hợp tổ chức không đáp ứng yêu
cầu về hạ tầng kỹ thuật thì Tổng cục Thuế có văn bản thông báo từ chối và nêu rõ
lý do. Điều 25. Cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản về kết quả kiểm tra hạ tầng kỹ
thuật và công nhận việc kết nối, Tổng cục Thuế thực hiện: 1. Cấp
Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (mẫu số 02/T-VAN ban hành kèm theo
Thông tư này). 2. Công
bố công khai trên Website của Bộ Tài chính, Website của Tổng cục Thuế về danh
sách các tổ chức đã được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Điều 26. Thủ tục thay đổi nội dung và xin cấp lại Giấy công
nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN 1. Tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải gửi hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy công nhận
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN tới Tổng cục Thuế trong các trường hợp sau: a) Tổ
chức có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN; b) Tổ
chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ
xin thay đổi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được lập thành 02 bộ.
Mỗi bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong
đó nêu rõ lý do, nội dung thay đổi, số Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN đang có hiệu lực và các tài liệu có liên quan. 3. Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy công
nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, Tổng cục Thuế thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực tế (nếu cần thiết) và cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN mới
cho tổ chức nếu việc thay đổi vẫn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 22
Thông tư này. Trường hợp việc thay đổi không đáp ứng đủ các điều kiện, Tổng cục
Thuế có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. 4. Trường hợp Giấy
công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu
hủy, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được cấp lại. Thủ tục, hồ sơ, thời hạn cấp lại tương tự
khoản và khoản 3 Điều này. Điều 27. Thủ tục tạm đình chỉ cung cấp dịch vụ
T-VAN 1. Các
trường hợp tạm đình chỉ a) Không
đáp ứng được một trong các tiêu chí quy định tại Điều 22 Thông tư này trong quá
trình hoạt động cung cấp dịch vụ. b) Theo
quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thủ
tục tạm đình chỉ a) Khi
phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có hành vi quy định tại điểm a khoản 1
Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lập biên bản vi phạm đối với tổ chức và chuyển hồ sơ về Tổng cục Thuế để
xem xét ra quyết định tạm đình chỉ cung cấp dịch vụ T-VAN của tổ chức theo mẫu
số 03/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Ngay
khi nhận được quyết định tạm đình chỉ của Tổng cục Thuế hoặc của Tòa án hoặc của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN phải thực
hiện: - Tạm
dừng việc kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Không
được ký hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ T-VAN với bên
sử dụng dịch vụ; - Chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ, thông báo nội dung
tạm đình chỉ trên Website của đơn vị mình. - Xử lý
các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp
thuế và cơ quan thuế. c) Chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ, Tổng cục Thuế thông
báo nội dung tạm đình chỉ trên Website của đơn vị mình. d) Trong
thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị tạm đình chỉ hoạt động nếu tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN khắc phục được những vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này và có văn
bản đề nghị gửi Tổng cục Thuế thì được Tổng cục Thuế xem xét, ra quyết định cho
phép hoạt động trở lại. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN không khắc
phục được vi phạm sẽ bị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN. đ) Trong
thời gian tổ chức T-VAN bị tạm đình chỉ hoạt động, người nộp thuế đang thực hiện
đăng ký thuế, khai thuế điện tử qua tổ chức T-VAN được chuyển sang hình thức
đăng ký thuế, khai thuế khác. Điều 28. Thủ tục thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN 1. Các
trường hợp thu hồi: a) Giả
mạo chứng từ, cung cấp thông tin không chính xác trong bộ hồ sơ đăng ký cung cấp
dịch vụ T-VAN. b) Quá
thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN mà không triển khai được hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN c) Thực
hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Luật Giao dịch điện tử. d) Quá
thời hạn quy định, không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm đình
chỉ. đ) Tự
nguyện xin thôi cung cấp dịch vụ T-VAN. e) Bị
giải thể quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 157 Luật Doanh nghiệp ngày 29
tháng 11 năm 2005. g) Bị thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép
đầu tư; Bị tuyến bố phá sản theo quyết định của Tòa án. 2. Thủ
tục thu hồi Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ T-VAN. 2.1.
Trường hợp thu hồi theo điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này: a) Khi
phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có hành vi vi phạm thì Tổng cục Thuế
tiến hành lập biên bản vi phạm và xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động
của tổ chức theo mẫu số 03/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Ngay
khi có quyết định tạm đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức phải
thực hiện: - Dừng
việc kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Tổng cục Thuế; - Không
được ký kết hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế; - Chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ, thông báo nội dung
tạm đình chỉ trên Website của đơn vị mình. - Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải báo cáo
bằng văn bản gửi Tổng cục Thuế về giải pháp xử lý các vấn đề về thanh lý hợp
đồng với người nộp thuế, phương án xử lý dữ liệu; - Xử lý
các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp
thuế và cơ quan thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế; - Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định tạm đình chỉ hoạt động, hoàn thành
thanh lý hợp đồng đã ký kết với người nộp thuế về cung cấp dịch vụ T-VAN; c) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN hoàn thành
việc thanh lý hợp đồng và giải quyết các vấn đề có liên quan, Tổng cục Thuế ra
quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đối với tổ chức
theo mẫu số 04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2. Trường hợp thu
hồi theo điểm đ, khoản 1 Điều này: a) Tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi hồ sơ đề nghị thu hồi đến Tổng cục Thuế. Hồ sơ
gồm: - Văn bản
đề nghị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, trong đó có các
nội dung: Số Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; lý do đề nghị thu
hồi; đề xuất về nội dung và thời gian giải quyết thanh lý hợp đồng với người nộp thuế, các vấn đề thanh lý
khác có liên quan. - Báo cáo
tình hình hoạt động của tổ chức từ khi hoạt động đến thời điểm đề nghị dừng cung
cấp dịch vụ T-VAN và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; b) Tổng
cục Thuế kiểm tra hồ sơ, nếu đủ hồ sơ thì xử lý theo thủ tục tại điểm c, khoản
2.2, Điều này. Nếu hồ sơ không đầy đủ, thì phải thông báo cho tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. c) Kiểm
tra và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN - Kiểm
tra, xác minh về quá trình hoạt động kinh doanh của tổ chức liên quan đến việc
dừng cung cấp dịch vụ T-VAN; - Ra
Quyết định tạm đình chỉ cung cấp dịch vụ T-VAN (mẫu số 03/T-VAN ban hành kèm
theo Thông tư này) yêu cầu tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại điểm b
khoản 2.1 Điều này. - Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN hoàn thành
việc thanh lý hợp đồng và các giải quyết các vấn đề có liên quan, Tổng cục Thuế
ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đối với tổ
chức theo mẫu 04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này. 2.3.
Trường hợp thu hồi theo điểm e khoản 1 Điều này: a) Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể, tổ chức cung cấp dịch vụ
T-VAN phải gửi quyết định giải thể tới Tổng cục Thuế. b) Sau
khi nhận được quyết định giải thể của tổ chức, Tổng cục Thuế thực hiện: - Yêu cầu
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN xử lý các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người
nộp thuế, phương án xử lý dữ liệu (nếu trước khi giải thể chưa thực hiện). - Ra
quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (mẫu số
04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này) sau khi tổ chức đã hoàn thành các nội
dung theo yêu cầu. 2.4. Trường hợp thu
hồi theo điểm g, khoản 1 Điều này: a) Trong
quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thủ tục thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư,
thực hiện thủ tục phá sản, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm xử lý
các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người nộp thuế, xử lý dữ liệu. b) Trường
hợp tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN không thực hiện trách nhiệm nêu tại điểm a
khoản 2.4 Điều này, sau khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, bị tuyến bố
phá sản theo quyết định của Tòa án; người đại diện theo pháp luật, các thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ nêu tại điểm a khoản 2.4 Điều này. c) Tổng
cục Thuế ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
theo mẫu số 04/T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn năm ngày làm
việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu
tư, tuyên bố phá sản tổ chức. 2.5. Công
bố quyết định thu hồi chứng nhận cung cấp dịch vụ T-VAN Trong
thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo quyết định tại
trụ sở cơ quan Tổng cục Thuế và trên Website của đơn vị mình. Điều 29. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với
người nộp thuế Mối quan
hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế được xác định trên cơ
sở hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ T-VAN. 1. Quyền
và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN a) Quyền
của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN - Ký
hợp đồng bằng văn bản với người nộp thuế về cung cấp
và sử dụng dịch vụ T-VAN, trong đó phải quy định rõ về trách nhiệm của các bên
liên quan đến nội dung chứng từ điện tử. - Được
quyền từ chối cung cấp dịch vụ T-VAN đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện
tham gia giao dịch hoặc vi phạm hợp đồng. - Được
thu tiền sử dụng dịch vụ T-VAN từ người nộp thuế để đảm bảo duy trì hoạt động
theo thỏa thuận tại Hợp đồng giữa hai bên. b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN11 - Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN công khai thông báo phương
thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên Website giới thiệu dịch vụ của tổ chức. - Cung cấp dịch vụ truyền nhận và hoàn thiện hình thức thể
hiện chứng từ điện tử phục vụ việc trao đổi thông tin giữa người nộp thuế với cơ
quan thuế. - Thực hiện việc gửi, nhận đúng hạn, toàn vẹn chứng từ điện
tử theo thỏa thuận với các bên tham gia giao dịch. - Lưu giữ kết quả của các lần truyền, nhận; lưu giữ chứng
từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành. - Bảo đảm kết nối, bảo mật, toàn vẹn thông tin và cung cấp
các tiện ích khác cho các bên tham gia trao đổi chứng từ điện
tử. - Thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trước 10
ngày kể từ ngày dừng hệ thống để bảo trì và biện pháp xử lý để bảo đảm quyền lợi
của người nộp thuế. - Thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử cho người
nộp thuế sử dụng dịch vụ T-VAN. - Chịu trách nhiệm về việc hồ sơ khai thuế của người nộp
thuế đến cơ quan thuế không đúng thời hạn theo quy định trong trường hợp người
nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định. 2. Quyền
và nghĩa vụ của người nộp thuế. a) Quyền
của người nộp thuế - Lựa
chọn tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ T-VAN. - Được tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin giao
dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, trừ khi có thỏa thuận khác. b) Nghĩa
vụ của người nộp thuế - Chấp
hành nghiêm chỉnh các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN; - Tạo
điều kiện thuận lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống; - Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ thuế điện tử của mình. Điều 30. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với cơ
quan thuế Tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN là đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan thuế trong hoạt
động cung cấp dịch vụ T-VAN. 1. Quyền
và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN a) Quyền
của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN - Được
phép kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế để thực hiện cung cấp
dịch vụ giá trị gia tăng trong lĩnh vực thuế. - Được cơ
quan thuế hỗ trợ về nghiệp vụ thuế để thực hiện các giao dịch truyền nhận giữa
người nộp thuế với cơ quan thuế. - Được
phối hợp với cơ quan thuế thực hiện đào tạo cho
người nộp thuế để thực hiện cung cấp dịch vụ T-VAN. - Được cơ
quan thuế hỗ trợ để giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực
hiện cung cấp dịch vụ T-VAN. - Được cơ
quan thuế cung cấp các mẫu, khuôn dạng chuẩn để thực hiện hoạt động cung cấp
dịch vụ T-VAN. b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN12 - Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN chỉ được cung cấp dịch vụ
T-VAN cho người nộp thuế kể từ ngày được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN. - Có trách nhiệm chuyển hồ sơ thuế điện tử đến cổng thông
tin điện tử của cơ quan thuế chậm nhất là 2h/1 lần kể từ khi nhận được hồ sơ
thuế điện tử của người nộp thuế. - Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý
thuế khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về viễn
thông, Internet và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban
hành. - Có trách
nhiệm thiết lập kênh kết nối với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế đảm bảo
liên tục, an ninh, an toàn. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện
dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, chủ động giải
quyết và thông báo với cơ quan thuế để phối hợp nếu vướng mắc có liên quan tới
cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Trường hợp có lỗi của cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
phải thực hiện thông báo ngay cho người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế để thực
hiện theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 1, Thông tư
này. - Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ
T-VAN với Tổng cục Thuế. 2. Trách
nhiệm của cơ quan thuế. a) Thiết
lập, duy trì, đảm bảo kết nối cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế với tổ
chức cung cấp T-VAN. b) Kiểm
tra hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đảm bảo chất lượng dịch vụ
và hoạt động đúng theo quy định. Chương V THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ QUA TỔ CHỨC
CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN Điều 31. Thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ
T-VAN 1. Người
nộp thuế được sử dụng dịch vụ T-VAN trong việc đăng ký thuế điện tử và khai thuế
điện tử. 2. Người
nộp thuế lập tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN theo mẫu số 01/ĐK-T-VAN ban
hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế
qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 3. Trong
thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ
T-VAN, cơ quan thuế gửi thông báo đến tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trường hợp không chấp thuận, cơ
quan thuế thông báo lý do cho tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 4. Kể từ
khi được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng dịch vụ T-VAN đến khi chấm dứt sử dụng
dịch vụ, người nộp thuế gửi, nhận các chứng từ điện tử thông qua tổ chức cung
cấp dịch vụ T-VAN và không thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế bằng
các hình thức khác (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 27 Thông tư này). 5. Chứng
từ điện tử của người nộp thuế gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đến cơ quan
thuế phải có chữ ký số của người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Điều 32. Thay đổi, bổ sung thông tin tờ khai đăng ký sử
dụng dịch vụ T-VAN 1. Trường
hợp thay đổi, bổ sung thông tin trên Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN,
người nộp thuế thực hiện khai các thông tin thay đổi, bổ sung theo mẫu số
02/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của
cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 2. Trường
hợp thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế phải thực hiện đăng
ký ngừng theo quy định tại Điều 33 và thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy
định tại Điều 31 Thông tư này. Điều 33. Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ
T-VAN 1. Trường
hợp ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN đối với thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, người
nộp thuế thực hiện đăng ký theo mẫu số 03/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông tư
này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế qua tổ chức cung cấp dịch
vụ T-VAN. 2. Cơ
quan thuế gửi thông báo xác nhận ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN đến người nộp thuế
qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. 3. Kể từ
thời điểm đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN đối với thủ tục đăng ký thuế, khai
thuế, người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký thuế, khai thuế bằng hình
khác. Chương VI Điều 34. Hiệu lực thi hành Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 35. Tổ chức thực hiện 1. Các
quy định về quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo quy
định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Tổng
cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thực hiện Thông tư này. 3. Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi
nhận: XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT 1 Văn bản này được hợp nhất từ 02
Thông tư sau: - Thông
tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao
dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011,
được sửa đổi, bổ sung bởi: - Thông
tư số 35/2013/TT-BTC ngày 01 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm
2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. Văn bản
hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên. 2 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11
năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện
tử trong lĩnh vực thuế có căn cứ ban hành như sau: "Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm
2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm
2006; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các
văn bản hướng dẫn; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch
điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy
định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực
chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong
hoạt động tài chính; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
một số nội dung tại Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ
Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như
sau:” 3 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 5 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ
Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 06 năm 2013. 6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 7 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10
tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 9 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm
2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 10 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 11 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm
2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 12 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1
Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
180/2010/TT- BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013. 13 Điều 2 Thông tư số 35/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ
Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 06 năm 2013 quy định như sau: “Điều
2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06
năm 2013. 2. Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
giải quyết./.” |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|