|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 03/2016/TT-NHNN Hà
Nội, ngày 26 tháng 02 năm
2016 HƯỚNG
DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA
DOANH NGHIỆP Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16
tháng 6 năm
2010; Căn
cứ Luật
các
tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn
cứ Pháp lệnh Ngoại hối
số 28/2005/PL-UBTVQH11 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh
số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày
18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại
hối; Căn
cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam; Căn
cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của
Chính
phủ về
quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh; Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một
số nội
dung về quản lý ngoại hối
đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. 1.
Thông tư này quy định về: a)
Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không
được Chính phủ bảo lãnh; b)
Việc mở và sử dụng tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài tại tổ chức tín
dụng
được phép tại Việt Nam; c)
Việc rút vốn, trả nợ và chuyển tiền khác liên quan đến thực hiện các Khoản vay
nước ngoài; d)
Quản lý ngoại hối đối với các giao dịch liên quan đến bảo lãnh Khoản vay nước
ngoài; đ)
Việc cung cấp, sử dụng và quản lý thông tin trên Trang điện tử quản lý vay, trả
nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là Trang điện
tử); e)
Chế độ báo cáo thống kê về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
không được Chính phủ bảo lãnh. 2.
Việc đăng ký, đăng ký thay đổi, chế độ báo cáo đối với các Khoản vay nước ngoài
của ngân hàng thương mại mà Nhà nước nắm
giữ trên 50% vốn
Điều lệ, Khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu
quốc tế của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định riêng của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước). 3.
Việc đăng ký, đăng ký thay đổi, chế độ báo cáo đối với các Khoản vay nước ngoài
(bao gồm cả Khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của
doanh nghiệp) được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định riêng của Ngân
hàng Nhà nước. 4.
Việc mở và sử dụng tài Khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện Khoản vay nước
ngoài thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước. 5.
Việc người không cư trú mua công cụ nợ do người cư trú phát hành trên lãnh thổ
Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư gián tiếp
nước ngoài vào Việt Nam. 1.
Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng
và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam là Bên đi vay nước ngoài (sau đây gọi chung là Bên đi vay). 2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ tài Khoản liên
quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho Khoản vay nước ngoài tại
Việt Nam. 3.
Các tổ chức, cá nhân là bên bảo lãnh cho Khoản vay nước ngoài của Bên đi
vay. 4.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy
thác cho vay là người không cư trú. 5.
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vay nước ngoài của Bên đi
vay. 6.
Các cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm quản lý và khai thác
thông tin trên Trang điện tử. Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.
Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ Khoản vay nước ngoài không được
Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là Khoản vay tự vay tự trả) và Khoản vay nước
ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước
ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy
thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành
công cụ nợ trên thị trường quốc tế của Bên đi vay. 2.
Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam nơi Bên đi vay, bên bảo lãnh cho Khoản
vay nước ngoài mở tài Khoản thanh toán để thực
hiện rút vốn,
trả nợ Khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển
tiền
khác liên quan đến
hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho Khoản vay nước ngoài; ngân hàng
thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài Khoản thanh toán để chuyển
vốn cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư. 3.
Thuê tài chính nước ngoài là việc người cư trú nhận Khoản tín dụng trung hạn,
dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính với Bên cho thuê là người không
cư trú và hợp đồng này đáp ứng một trong các Điều kiện quy định tại Điều 113 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày
16/6/2010. 4.
Công cụ nợ là tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu do Bên đi vay phát hành ngoài
lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú. 5.
Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam là Khoản vay nước ngoài được giải ngân
bằng đồng Việt Nam hoặc nghĩa vụ nợ của Khoản vay được xác định bằng đồng Việt
Nam. Điều
4. Nguyên tắc quản lý các Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa
trả chậm 1.
Các Khoản vay tự vay tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không
thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài theo quy
định tại Chương III Thông tư này. 2.
Việc mở và sử dụng tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài, chuyển tiền trả nợ Khoản
vay nước ngoài và báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài dưới hình
thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm thực hiện theo các quy định tại Thông tư này và
các quy định của pháp luật có liên quan. 1.
Bên đi vay có thể lựa chọn thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay
đổi Khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay tự vay tự trả theo một
trong các hình thức sau: a)
Hình thức sử dụng Trang điện tử, được gọi là hình thức trực tuyến; b)
Hình thức không sử dụng Trang điện tử, được gọi là hình thức truyền
thống. 2.
Bên đi vay có thể thay đổi việc lựa chọn từ hình thức truyền thống sang hình
thức trực tuyến. Trường hợp đã thay đổi từ hình thức truyền thống sang hình thức
trực tuyến, Bên đi vay không được thay đổi
lại sang hình thức
truyền
thống. 3.
Ngân hàng Nhà nước khuyến
khích Bên đi vay lựa chọn hình thức
trực tuyến. 1.
Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý thông tin dữ liệu về hoạt động vay, trả nợ
nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thông qua Trang điện
tử được truy cập qua địa chỉ www.sbv.gov.vn hoặc
www.qlnh-sbv.cic.org.vn. 2.
Việc sử dụng Trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản
vay và báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay tự vay tự trả được thực hiện theo
quy định tại Thông tư này và Tài liệu hướng dẫn
người sử dụng được đăng tải trên Trang điện tử. 3.
Các Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến thực hiện đăng ký tài Khoản truy
cập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Điều
7. Xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện
tử 1.
Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật (không phải lỗi của Bên đi vay), Bên
đi vay tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện khai báo thông tin
đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài, báo cáo tình hình thực hiện
Khoản vay nước ngoài tại thời Điểm sự cố chưa
được khắc
phục. Sau khi sự cố được
khắc
phục, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc Ngân hàng Nhà nước (Vụ
Quản lý Ngoại hối), theo thẩm quyền, có trách nhiệm cập nhật thông tin có liên
quan vào Trang điện tử trên cơ sở Đơn đăng ký Khoản vay, Đơn đăng ký thay đổi
Khoản vay, báo cáo bằng văn bản của Bên đi vay tương tự như trường hợp Bên đi
vay sử dụng hình thức truyền thống. 2.
Trường hợp Bên đi vay gặp lỗi kỹ thuật (do lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay có
trách nhiệm: a)
Tích cực chủ động, khẩn trương tìm giải pháp khắc phục lỗi hoặc chủ động phối
hợp với bộ phận kỹ thuật phụ trách Trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước tìm giải
pháp khắc phục lỗi; b)
Tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay
đổi Khoản vay, báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài tự vay tự trả,
đồng
thời có văn bản báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về sự cố kỹ
thuật này; c)
Cập nhật thông tin Khoản vay được đăng ký, đăng ký thay đổi,
báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay tự vay, tự trả vào Trang điện tử ngay sau
khi sự cố được
khắc phục. 3.
Sau khi lỗi kỹ thuật được khắc phục theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, Bên
đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến tiếp
tục sử dụng Trang điện tử để thực
hiện các nội dung có liên quan đến
Khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. 1.
Tài Khoản truy cập là tên và mật khẩu truy cập Trang điện tử cấp cho người sử
dụng gồm: a)
Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến; b)
Các cá nhân thuộc Vụ Quản lý Ngoại hối và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,
thành phố tham gia quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ
bảo lãnh; c)
Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phân quyền khai thác số liệu vay, trả
nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh. 2.
Khi đã được cấp tài Khoản truy cập, người sử dụng thực hiện việc khai báo thông
tin, báo cáo, quản lý và sử dụng thông tin trên Trang điện tử theo quy định tại
Thông tư này thông qua tài Khoản truy cập của mình. 3.
Đăng ký và cấp tài Khoản truy cập đối với Bên đi vay đang có dư nợ vay nước
ngoài: a)
Người sử dụng điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị cấp tài Khoản truy cập
theo hướng dẫn trên Trang điện tử, in tờ khai từ Trang điện tử, ký và đóng
dấu; b)
Người sử dụng gửi tờ khai quy định tại Điểm a Khoản này qua đường bưu điện hoặc
nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều
này; c)
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp
tài Khoản truy cập của người sử dụng với các thông tin đầy đủ và hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều này duyệt và cấp tài Khoản
truy cập qua hộp thư điện tử mà người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối cấp
tài Khoản truy cập phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do. 4.
Đăng ký và cấp tài Khoản truy cập đối với Bên đi vay không có dư nợ vay nước
ngoài nhưng có phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi
Khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước: a)
Việc đề nghị cấp tài Khoản truy cập được thực hiện đồng thời với việc khai báo
thông tin Khoản vay tại Đơn đăng ký Khoản vay hoặc Đơn đăng ký thay đổi Khoản
vay với Ngân hàng Nhà nước trên Trang điện tử theo quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 13 và Điểm a Khoản 1 Điều 16 Thông tư này; b)
Việc cấp tài Khoản truy cập cho Bên đi vay được thực hiện đồng thời với việc xác
nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi
Khoản vay nước ngoài cho Bên đi vay. Vào ngày Khoản vay nước ngoài được xác nhận
đăng ký, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 6 Điều này duyệt và cấp
tài Khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà Bên đi vay đã đăng ký tại Đơn đăng ký,
Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài. 5.
Đăng ký thay đổi thông tin tài Khoản truy cập: a)
Bên đi vay đăng ký thay đổi thông tin tài Khoản truy cập khi có thay
đổi
như sau: Tên Bên đi vay, loại hình doanh nghiệp của Bên đi vay, địa chỉ, mã
số thuế,
điện thoại liên hệ, địa chỉ hộp thư điện tử; b)
Quy trình thực hiện: (i)
Bên đi vay điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin tài
Khoản truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử; (ii)
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai điện tử đề
nghị thay đổi
thông tin về tài Khoản truy cập, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 6
Điều này duyệt nội dung thay đổi tài Khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà người
sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối
phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do. 6.
Thẩm quyền cấp và quản lý tài Khoản truy cập: a)
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Bên đi
vay đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Chi nhánh) cấp và quản lý tài Khoản truy
cập cho các đối tượng sau: (i)
Bên đi vay đang có dư nợ vay nước ngoài; (ii)
Bên đi vay không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có phát sinh việc đăng ký, đăng
ký thay đổi Khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay
đổi
với Chi nhánh theo quy định tại Thông tư này; b)
Vụ Quản lý Ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước cấp và quản lý tài Khoản truy cập cho
các đối tượng sau: (i)
Các cá nhân, đơn vị quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều này; (ii)
Bên đi vay không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có phát sinh việc đăng ký, đăng
ký thay đổi Khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay
đổi
với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) theo quy định tại Thông tư
này. Điều
9. Khoản vay phải thực hiện đăng ký Khoản
vay thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao
gồm: 1.
Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. 2.
Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là
trên 01
(một) năm. 3.
Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc
tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên
đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày
kể từ
thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên. Điều
10. Thời hạn Khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký 1.
Đối với các Khoản vay quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này, thời hạn Khoản
vay được xác định từ ngày dự kiến
rút vốn
đầu
tiên đến
ngày dự kiến
trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước
ngoài. 2.
Đối với các Khoản vay quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư này, thời hạn Khoản
vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng
trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay
nước ngoài. 3.
Đối với các Khoản vay quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này, thời hạn Khoản
vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối
cùng. 4.
Ngày rút vốn quy định tại Điều này là ngày giải ngân tiền vay đối với các Khoản
vay giải ngân bằng tiền, ngày thông quan hàng hóa đối với các Khoản vay dưới
hình thức thuê tài chính nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật có
liên quan. Điều
11. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký Khoản vay 1.
Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký Khoản vay (sau đây gọi là thỏa
thuận vay nước ngoài) là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên
đi vay và Bên cho vay là người không cư trú làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của
Bên đi vay hoặc các công cụ nợ do người cư trú phát hành cho người không cư
trú. 2.
Bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký Khoản vay khi ký các thỏa thuận
không có hiệu lực rút vốn với người không cư trú như hiệp định tín dụng khung,
biên bản ghi nhớ và các thỏa thuận tương tự khác (sau đây gọi là thỏa thuận
khung), trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. Nội dung các thỏa thuận
khung phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. 3.
Trường hợp phát sinh Khoản vay tự vay tự trả trung, dài hạn của Bên đi vay do có
thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trên cơ sở thỏa thuận khung, Bên đi vay thực
hiện đăng ký Khoản vay theo quy định tại Thông tư này. Điều
12. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay Bên
đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay bao gồm: 1.
Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài giải ngân trực tiếp bằng tiền với
Bên cho vay là người không cư trú. 2.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy
thác là người không cư trú. 3.
Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành cho người không cư
trú. 4.
Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với Bên cho thuê là người không cư
trú. Điều
13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký Khoản vay 1.
Chuẩn bị Đơn đăng ký Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo
lãnh: a)
Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai
báo Đơn đăng ký Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh trên Trang
điện tử để nhận mã số Khoản vay, in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng
dấu; b)
Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống: Bên đi vay hoàn thành mẫu
đơn theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này. 2.
Gửi hồ sơ: a)
Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký Khoản vay theo quy định tại Thông tư này qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay theo thẩm
quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này; b)
Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ
trực tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử. 3.
Thời hạn gửi hồ sơ: Bên
đi vay phải gửi hồ sơ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ: a)
Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh
trong trường hợp Khoản vay có bảo lãnh hoặc ngày ký thỏa thuận rút vốn bằng văn
bản trong trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung
đã ký và trước khi thực hiện rút vốn; b)
Ngày ký thỏa thuận gia hạn Khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn
đối với Khoản vay tự vay tự trả quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư
này; c)
Ngày tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với Khoản vay tự vay tự
trả quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này. 4.
Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký Khoản vay
trong thời hạn: a)
12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực
tuyến; b)
15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy
đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền
thống; hoặc c)
45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của
Bên đi vay đối với trường hợp Khoản vay bằng
đồng
Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy
định pháp luật hiện hành về Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được
Chính phủ bảo lãnh; d)
Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký Khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu
rõ lý do. 5.
Đối với các Khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành về Điều kiện vay nước ngoài, thủ
tục đăng ký Khoản vay đồng
thời là thủ tục đề nghị Thống
đốc
Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận Khoản vay; văn bản xác nhận đăng ký Khoản
vay đồng thời là văn bản chấp thuận Khoản vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước. 6.
Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Thông tư này có trách
nhiệm: a)
Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký Khoản vay và các thông tin
khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử
để Bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức
trực tuyến; b)
Tổ chức nhập các thông tin liên quan của Khoản vay trên Trang điện tử
để tạo
mã Khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn
hình thức truyền thống. Điều
14. Hồ sơ đăng ký Khoản vay 1.
Đơn đăng ký Khoản vay theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư
này. 2.
Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay và bên sử dụng
vốn vay đối với trường hợp Bên đi vay không phải là bên sử dụng vốn vay gồm:
Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác, Giấy đăng
ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các văn bản
sửa đổi,
bổ sung (nếu có). 3.
Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hoặc bản chính văn bản chứng minh Mục đích
vay bao gồm: a)
Đối với Khoản vay quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này: (i) Phương
án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ
doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan đối với Khoản vay để thực
hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư
đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đầu tư xác định rõ quy mô vốn đầu tư; (ii) Phương
án cơ cấu lại các Khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh
nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan đối với Khoản vay để cơ cấu lại các Khoản nợ nước ngoài của
Bên đi vay; b)
Đối với Khoản vay quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 Thông tư
này: Báo
cáo việc sử dụng Khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về Điều
kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh) và phương án trả
nợ đối với Khoản vay nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng
ký. 4.
Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) thỏa thuận vay nước
ngoài và thỏa thuận gia hạn Khoản vay ngắn
hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc văn bản rút vốn kèm theo thỏa thuận
khung. 5.
Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản cam kết bảo
lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng
bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp Khoản vay được
bảo lãnh. 6.
Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt
việc vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện
các quyền,
trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối
với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp đối với Bên đi
vay là doanh nghiệp nhà nước. 7.
Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín
dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời Điểm cuối
tháng gần
nhất
trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ
các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn
đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống
đốc
Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 8.
Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản trong các trường hợp
sau: a) Trường
hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại Khoản nợ nước ngoài: Văn bản của ngân hàng cung
ứng dịch vụ tài Khoản của Bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với Khoản
vay nước ngoài sẽ được cơ cấu lại từ nguồn vốn vay nước ngoài; b) Trường
hợp
phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các
Khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành Khoản vay nước ngoài trung, dài
hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định hiện hành
của pháp luật có liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Văn bản
của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản của Bên cho vay xác nhận các giao dịch
thu, chi liên quan đến
việc hình thành Khoản vay; c) Trường
hợp Khoản vay thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 Thông tư
này: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản của Bên đi vay
về tình
hình rút vốn, trả nợ đối với Khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu. 9.
Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ
hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại
Bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản về tình hình
chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm
chứng minh việc giải ngân Khoản vay đối
với trường hợp vay nước ngoài bằng
đồng Việt Nam theo quy định hiện hành về Điều kiện vay nước ngoài bằng
đồng
Việt Nam 10.
Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường
hợp vay nước ngoài bằng
đồng
Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định hiện hành
của Ngân hàng Nhà nước về Điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt
Nam. Mục
2. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY Điều
15. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi Khoản vay 1. Trừ
trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ
nội dung nào liên quan đến Khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký Khoản
vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu
tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này), Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện
đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại
Thông tư này. 2. Trường
hợp kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí thực tế thay đổi trong phạm vi 10
(mười) ngày so với kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí đã được Ngân hàng Nhà
nước xác nhận trước đó, Bên đi vay có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ theo kế hoạch
thay đổi;
không yêu cầu
phải đăng ký thay đổi
Khoản vay với Ngân hàng Nhà nước. 3. Bên
đi vay chỉ thực hiện thông báo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước, không thực
hiện đăng ký thay đổi Khoản vay đối với các nội dung sau: a) Thay
đổi địa chỉ Bên đi vay trong tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở
chính; b) Thay
đổi Bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong Khoản vay
hợp
vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp Bên cho vay
đồng
thời là đại diện các bên cho vay trong Khoản vay hợp vốn và việc thay
đổi
bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay; c) Thay
đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài
Khoản. 4. Trong
thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thay đổi hoặc nhận được thông báo thay
đổi về các nội dung nêu tại Khoản 3 Điều này, Bên đi vay gửi văn bản thông báo
qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay
theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này. Điều
16. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi Khoản vay 1. Chuẩn
bị Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay: a) Trường
hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn
đăng ký thay đổi Khoản vay trên Trang điện tử, in Đơn từ Trang điện tử, ký và
đóng dấu; b) Trường
hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống: Bên đi vay hoàn thành mẫu đơn
theo Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này. 2. Gửi
hồ sơ a) Trong
thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời
Điểm diễn ra nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi
không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với Thỏa thuận vay
nước ngoài), Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay hoặc cơ quan xác nhận
đăng ký thay đổi Khoản vay lần gần nhất đối với trường hợp đã có đăng ký thay
đổi
Khoản vay để thực
hiện việc đăng ký thay đổi
Khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này. b) Bên
đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực
tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử. 3. Ngân
hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay
đổi
Khoản vay trong thời hạn: a) 12
(mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình
thức trực tuyến), hoặc; b) 15
(mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi
vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống); c) Trường
hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
nêu rõ lý do. 4. Cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Thông tư này có trách
nhiệm: a) Kiểm
tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay và các thông
tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện
tử để Bên đi vay kịp thời
theo dõi trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến; b) Tổ
chức nhập các thông tin liên quan của Khoản vay trên Trang điện tử để lưu
trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không
được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền
thống. Điều
17. Hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay 1. Đơn
đăng ký thay đổi Khoản vay theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư
này. 2. Bản
sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi Khoản vay đã
ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được
thỏa thuận giữa các bên. 3. Bản
sao (có xác nhận của Bên đi vay) ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh về nội dung
thay đổi Khoản vay đối với trường hợp Khoản vay của Bên đi vay được bảo
lãnh. 4. Bản
sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của
chủ sở hữu nhà nước đối
với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp
thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước
đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn
vay. 5. Thành
phần hồ sơ quy định tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp thay đổi
tăng kim ngạch vay. 6. Thành
phần hồ sơ quy định tại Khoản 7 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp Bên đi
vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng kim ngạch vay nước
ngoài. 7. Văn
bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản về tình hình rút vốn, trả
nợ (gốc và lãi) đến thời Điểm đăng ký thay đổi Khoản vay đối với trường hợp đăng
ký thay đổi kim ngạch vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng
thương mại cung ứng dịch vụ tài Khoản. Điều
18. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản
vay 1. Ngân
hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký
thay đổi đối với các Khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc
loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các Khoản vay nước ngoài bằng đồng
Việt Nam. 2. Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt
trụ sở chính thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi
đối với các Khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại
tệ khác có giá trị tương đương). 3. Trường
hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm kim ngạch vay, thay đổi
đồng
tiền vay, thay đổi trụ sở chính của Bên đi vay, thay đổi
Bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn khác làm thay
đổi
cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay, cơ quan xác nhận đăng
ký, đăng ký thay đổi Khoản vay ban đầu có trách nhiệm như sau: a) Làm
đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay của Bên đi vay; b) Trong
vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi của Bên đi vay, chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ đề
nghị đăng ký thay đổi
Khoản vay và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của
Khoản vay (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 và Khoản
2 Điều này để tiếp
tục xử lý. 4. Trường
hợp phát sinh nội dung thay đổi của các Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam
đã được Chi nhánh xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi, việc xử lý hồ sơ
đăng ký thay đổi được thực hiện theo quy trình quy định tại Khoản 3 Điều
này. 5. Trường
hợp Khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét,
chấp thuận, Vụ Quản lý Ngoại hối làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên
quan của Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết
định theo thẩm quyền. Điều
19. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản
vay 1. Tổng
hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay, tự trả hàng năm do Thủ tướng Chính phủ
duyệt. 2. Việc
tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về Điều kiện vay nước ngoài, quản lý
ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định hiện hành của
Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan của Bên đi
vay. 3. Thông
tin do các tổ chức và cơ quan có liên quan cung cấp theo đề nghị của Ngân hàng
Nhà nước. Trong
quá trình xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay, trường hợp Ngân hàng
Nhà nước phát hiện Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản
lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài (bao gồm cả hành vi không tuân thủ
chế độ báo cáo về vay, trả nợ nước ngoài), việc xem xét xác nhận đăng ký, xác
nhận đăng ký thay đổi Khoản vay của Bên đi vay được thực hiện sau khi hoàn tất
xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ, ngân hàng. Điều
21. Trường hợp văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay đương nhiên
hết hiệu lực 1. Văn
bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi
của Ngân hàng Nhà nước đối với Khoản vay nước ngoài đương nhiên hết hiệu lực
trong trường hợp quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cuối cùng của kỳ rút vốn
đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận mà Bên đi vay không thực hiện việc rút vốn
và không đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn Khoản vay theo quy định có liên quan
tại Thông tư này. 2. Sau
khi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài đương nhiên
hết hiệu lực theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trường hợp tiếp tục thực hiện
Khoản vay, Bên đi vay phải thực hiện lại thủ tục đăng ký Khoản vay nước ngoài
theo quy định tại Chương III Thông tư này trong vòng 30 (ba mươi) ngày
kể từ
ngày các bên có thỏa thuận bằng
văn bản về việc tiếp
tục thực hiện Khoản vay. Điều
22. Chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản
vay 1. Các
trường hợp chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi
khi Khoản vay chưa được rút vốn: a) Hồ
sơ đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay của Bên đi vay có thông tin gian lận
để có
đủ Điều kiện được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi
Khoản vay nước ngoài; b) Hồ
sơ đăng ký, đăng ký thay đổi đáp ứng quy định về thủ tục đăng ký, đăng ký thay
đổi
Khoản vay theo quy định tại Thông tư này song thông tin đề nghị đăng ký, đăng ký
thay đổi không chính xác dẫn đến sai lệch về nội dung văn bản xác nhận, xác nhận
đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước; c) Văn
bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi được ban hành không đúng thẩm quyền quy
định tại Điều 18 Thông tư này. 2. Khi
Khoản vay đã được rút vốn, cơ quan có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hiệu lực
văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi
trong các trường hợp quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều này. 3. Cơ
quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay theo thẩm quyền quy định tại
Điều 18 Thông tư này có văn bản gửi Bên đi vay và các bên có liên quan về việc
chấm dứt hiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận
đăng ký thay đổi
Khoản vay. 4. Đối
với trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, sau khi văn
bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay bị chấm dứt hiệu lực,
Bên đi vay có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng
ký, đăng ký thay đổi Khoản vay theo đúng quy định tại Thông tư này để có cơ sở
tiếp tục thực hiện Khoản vay. 1. Ngân
hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối
và Chi nhánh) sao gửi các văn bản sau đây cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài
Khoản để phối
hợp theo dõi và thực hiện: a) Văn
bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay; b) Văn
bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản
vay. 2. Ngân
hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) sao gửi các văn bản quy định tại Điểm a, b
Khoản 1 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay có trụ sở chính
để phối
hợp quản lý, theo dõi và đôn đốc báo cáo. 3. Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sao gửi các văn
bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản
vay cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối)
để phối
hợp quản lý. MỞ
VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI Mục
1. TÀI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI 1. Tài
Khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài Khoản thanh toán của Bên đi vay mở tại ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ Khoản vay nước
ngoài và các giao dịch chuyển
tiền khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho Khoản vay
nước ngoài. 3. Bên
đi vay không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải mở tài
Khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực
hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến Khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả
nợ gốc, nợ lãi). Mỗi Khoản vay nước ngoài chỉ được thực hiện qua 01 (một) ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản. Bên đi vay có thể dùng
01 (một) tài Khoản cho 01 (một) hoặc nhiều Khoản vay nước ngoài. Nội dung thu,
chi của tài Khoản này được quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư
này. Ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Bên đi vay có trách nhiệm
thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến
việc vay nước ngoài của mình theo đúng các quy định hiện hành về hạch toán, kế
toán đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chịu trách
nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến Khoản vay nước ngoài theo
đúng nội dung văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi
Khoản vay nước ngoài của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. Điều
26. Nội dung thu, chi trên Tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại
tệ Tài
Khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các
giao dịch liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài như sau: 1. Các
giao dịch thu: a) Thu
tiền rút vốn Khoản vay nước ngoài; b) Thu
từ mua ngoại tệ từ ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để chuyển
tiền trả nợ (gốc, lãi) của Khoản vay nước ngoài, thanh toán các loại phí theo
thỏa thuận vay; c) Thu
chuyển đổi ngoại tệ từ nguồn rút vốn Khoản vay nước ngoài trong trường hợp đồng
tiền giải ngân từ bên cho vay không phải là đồng tiền của tài Khoản vay, trả nợ
nước ngoài; d) Thu
từ tài Khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Bên đi vay mở tại tổ chức tín dụng
được phép tại Việt Nam, tài Khoản ngoại tệ của Bên đi vay mở tại nước
ngoài. 2. Các
giao dịch chi: a) Chi
chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của Khoản vay nước ngoài; b) Chi
chuyển ra nước ngoài để thanh toán Khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo lãnh là
người không cư trú theo quy định tại Chương V Thông tư này; c) Chi
chuyển sang tài Khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Bên đi vay; d) Chi
bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép; đ)
Chi chuyển sang tài Khoản ngoại tệ của Bên đi vay mở tại nước ngoài
để thực
hiện các cam kết theo thỏa thuận vay nước ngoài; e) Chi
chuyển tiền thanh toán các loại phí theo thỏa thuận vay nước ngoài; g)
Chi chuyển đổi ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) của Khoản vay nước ngoài trong
trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền của tài Khoản vay, trả nợ
nước ngoài. Điều
27. Nội dung thu, chi trên Tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt
Nam Tài
Khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng
đồng
Việt Nam chỉ được sử dụng để thực
hiện các giao dịch liên quan đến Khoản vay nước ngoài như sau: 1. Các
giao dịch thu: a) Thu
chuyển Khoản tiền rút vốn Khoản vay nước ngoài trong trường hợp Bên cho vay sử
dụng tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; b) Thu
tiền rút vốn từ bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam trong
trường hợp Bên cho vay không sử dụng tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở
tại Việt Nam để giải ngân Khoản vay; c) Thu
chuyển Khoản từ tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Bên đi
vay. 2. Các
giao dịch chi: a) Chi
chuyển Khoản sang tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Bên cho vay để
thanh toán nợ (gốc, lãi) trong trường hợp Bên cho vay sử dụng tài Khoản thanh
toán bằng đồng Việt Nam để thu hồi Khoản nợ theo thỏa thuận vay; b) Chi
mua ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) của Khoản vay nước ngoài trong trường hợp Bên
cho vay không sử dụng tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam để thu
hồi Khoản nợ theo thỏa thuận vay; c) Chi
thanh toán Khoản nhận nợ cho Bên bảo lãnh theo quy định tại Chương V Thông tư
này; d) Chi
thanh toán các loại phí bằng đồng Việt Nam, chi mua ngoại tệ để thanh toán các
loại phí bằng ngoại tệ liên quan đến Khoản vay nước ngoài; đ)
Chi chuyển Khoản sang tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Bên đi
vay. Điều
28. Thay đổi tài Khoản vốn vay trả nợ nước ngoài 1. Trường
hợp thay đổi tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài do thay đổi ngân hàng cung ứng
dịch vụ tài Khoản, Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản hiện tại xác nhận
tình hình rút vốn, trả nợ liên quan đến Khoản vay nước ngoài để ngân hàng cung
ứng dịch vụ tài Khoản mới tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện Khoản vay nước
ngoài theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài. 2. Trường
hợp thay đổi tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài do thay đổi đồng tiền nhưng không
thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài
Khoản có trách nhiệm giám sát việc rút vốn, trả nợ Khoản vay nước ngoài theo quy
định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài. 1. Bên
đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện vay
nước ngoài bằng đồng Việt Nam từ nguồn
lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từhoạt
động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên
đi vay. 2. Bên
cho vay là nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú góp vốn tại Bên đi vay
được sử dụng tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú để
thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến
Khoản vay bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Mục
2. RÚT VỐN, CHUYỂN TIỀN THỰC HIỆN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Điều
30. Nguyên tắc minh bạch dòng tiền 1. Đối
với Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, mọi giao dịch chuyển tiền (rút vốn, trả nợ) liên quan đến Khoản vay nước
ngoài phải thực hiện thông qua tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay
trừ các trường hợp quy định tại Điều 34 Thông tư này. 2. Các
lệnh chuyển tiền giữa người cư trú và người không cư trú liên quan đến việc thực
hiện giao dịch rút vốn, trả nợ (gốc, lãi), trả phí của Khoản vay nước ngoài phải
được làm rõ Mục đích chuyển tiền để ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản có cơ sở đối chiếu, kiểm tra, lưu giữ chứng từ
và thực hiện giao dịch. 3. Bên
đi vay có trách nhiệm ghi rõ và yêu cầu Bên cho vay ghi rõ Mục đích của giao
dịch chuyển tiền liên quan đến Khoản vay nước ngoài để làm cơ sở xác định nghĩa
vụ nợ nước ngoài và chuyển tiền trả nợ Khoản vay (gốc, lãi) khi đến hạn thanh
toán. Điều
31. Chuyển tiền thực hiện Khoản vay nước ngoài 1. Đối
với các Khoản vay nước ngoài phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay chỉ
được thực hiện rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) của Khoản vay nước ngoài sau khi Khoản
vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, trừ trường hợp rút vốn, trả một
phần nợ gốc và lãi trong năm đầu tiên của Khoản vay ngắn hạn chuyển
trung, dài hạn. 2. Bên
đi vay chỉ được nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) Khoản vay
thông qua tài Khoản của Bên cho vay, Đại diện của các Bên cho vay hoặc ngân hàng
đại lý thanh toán của các Bên cho vay trong trường hợp Khoản vay hợp vốn hoặc
Khoản vay có sử dụng ngân hàng đại lý thanh toán theo quy định tại thỏa thuận
vay. 3. Trường
hợp nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của Khoản vay nước
ngoài bằng ngoại tệ thông qua tài Khoản của bên thứ ba là người không cư trú
không phải các đối tượng nêu tại Khoản 2 Điều này, nội dung này cần
được quy định rõ trong thỏa thuận vay (hoặc thỏa thuận thay đổi), trường hợp
Khoản vay thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước thì nội dung này
phải được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản
vay nước ngoài. Khi
thực hiện chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn
dưới hình thức nhập khẩu hàng trả chậm, Bên đi vay có trách nhiệm xuất trình các
tài liệu sau: 1. Chứng
từ, tài liệu theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản. 2. Văn
bản cam kết của Bên đi vay về việc tuân thủ chế độ báo cáo tình hình vay, trả nợ
nước ngoài theo quy định tại Thông này kèm theo các tài liệu chứng
minh: a) Báo
cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài ngắn, trung dài hạn mà Bên đi vay đã báo cáo
trực tuyến trên Trang điện tử (được in trực tiếp từ Trang điện tử), thông báo
của Trang điện tử (thông qua email của Bên đi vay) về việc Bên đi vay đã báo cáo
trực tuyến trên Trang điện tử (áp dụng đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức
trực tuyến); b) Bản
sao báo cáo đã gửi Ngân hàng Nhà nước của kỳ báo cáo gần nhất trước thời Điểm
thanh toán (áp dụng đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền
thống). Điều
33. Mua ngoại tệ và chuyển tiền trả nợ nước ngoài 1. Bên
đi vay mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nợ gốc, lãi và
phí liên quan đến Khoản vay nước ngoài trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn
bản chứng minh nhu cầu thanh toán ngoại tệ hợp pháp theo quy định của pháp luật
và yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép. 2. Tổ
chức tín dụng được phép quy định về chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh
toán ngoại tệ hợp
pháp trên nguyên tắc xác minh nghĩa vụ nợ hợp pháp của Bên đi vay thông qua thỏa
thuận vay nước ngoài, chứng từ xác định việc rút vốn của Khoản vay, văn bản xác
nhận đăng ký Khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp Khoản
vay phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước) và các hồ sơ khác (nếu có) theo yêu cầu
của tổ chức tín dụng được phép. Điều
34. Các trường hợp rút vốn, trả nợ không thực hiện qua tài Khoản vay, trả nợ
nước ngoài 1. Các
trường hợp rút vốn không thông qua tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài: a) Rút
vốn từ bên cho vay thanh toán trực tiếp
cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp
đồng
mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú; b) Rút
vốn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm từ Bên cho vay; c) Rút
vốn của Khoản vay nước ngoài dưới hình thuê tài chính; d) Rút
vốn thông qua tài Khoản của Bên đi vay mở tại nước ngoài trong trường hợp Bên đi
vay được phép mở tài Khoản ở nước ngoài để thực hiện Khoản vay nước
ngoài; đ)
Rút vốn các Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua việc thanh toán bù trừ
với các nghĩa vụ thanh toán trực tiếp
với Bên cho vay. 2.
Các trường hợp trả nợ không thông qua tài Khoản vay, trả nợ nước
ngoài: a) Trả
nợ dưới hình thức cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Bên cho vay; b) Trả
nợ bằng cổ phần hoặc phần vốn góp của Bên đi vay phù hợp với quy định của pháp
luật; c) Trả
nợ các Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua thanh toán bù trừ các Khoản
phải thu trực tiếp với Bên cho vay; d) Trả
nợ thông qua tài Khoản của Bên đi vay mở tại nước ngoài (trong trường hợp Bên đi
vay được phép mở tài Khoản ở nước ngoài để thực
hiện Khoản vay nước ngoài). QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẢO LÃNH KHOẢN VAY NƯỚC
NGOÀI Điều
35. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 1. Đối
với Khoản vay nước ngoài có bảo lãnh, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
đối với Bên cho vay nước ngoài (bên nhận bảo lãnh) khi được yêu cầu theo cam kết
tại thỏa thuận vay, văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh
hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) đã ký kết giữa các bên liên
quan. 2. Trường
hợp Bên bảo lãnh sử dụng tài Khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài Khoản để chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài Khoản của Bên bảo lãnh thực hiện giao dịch chuyển
tiền bảo lãnh trên cơ sở các chứng từ sau: a) Thỏa
thuận vay nước ngoài; b) Văn
bản cam kết bảo lãnh; c) Văn
bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh từ Bên cho vay (bên nhận bảo lãnh) hoặc
Bên đi vay (bên được bảo lãnh) phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản
cam kết bảo lãnh; d) Văn
bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản của Bên đi vay về việc Bên
đi vay chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán với Bên cho vay phù hợp với văn bản
yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều
này; đ)
Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của Ngân hàng
Nhà nước trong đó xác nhận Bên bảo lãnh đối
với Khoản vay nước ngoài (áp dụng đối với trường hợp Khoản vay nước ngoài thuộc
đối
tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước); e) Các
chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài Khoản nơi Bên bảo lãnh thực hiện giao dịch chuyển
tiền
bảo lãnh. Điều
36. Khoản nhận nợ bắt buộc 1. Khoản
nhận nợ bắt buộc là Khoản nợ mà bên được bảo lãnh (Bên đi vay) phải hoàn trả cho
bên bảo lãnh sau khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thông qua việc
thanh toán cho bên nhận bảo lãnh (Bên cho vay). 2. Việc
thỏa thuận đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán Khoản nhận nợ bắt buộc trên
lãnh thổ (gồm cả phí bảo lãnh) phải phù hợp với quy định về hạn chế sử dụng
ngoại hối trên lãnh thổ. Điều
37. Hoàn trả Khoản nhận nợ bắt buộc 1. Bên
đi vay (bên được bảo lãnh) thực hiện hoàn trả Khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo
lãnh trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản cho Bên đi
vay: a) Thỏa
thuận vay nước ngoài và các tài liệu liên quan đến giao dịch vay, trả nợ nước
ngoài; b) Thỏa
thuận về việc bảo lãnh, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và hoàn trả Khoản nhận nợ
bắt buộc giữa Bên đi vay và Bên bảo lãnh; c) Chứng
từ chứng minh việc Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; d) Các
chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài Khoản. 2. Việc
hoàn trả Khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo lãnh phải thực hiện thông qua tài
Khoản vay, trả nợ nước ngoài hoặc thông qua một tài Khoản khác mở tại ngân hàng
cung ứng dịch vụ tài Khoản của Bên đi vay trong trường hợp đồng tiền thanh toán
Khoản nhận nợ bắt buộc khác với đồng tiền của tài Khoản vay, trả nợ nước
ngoài. Điều
38. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng cung ứng dịch vụ tài
Khoản Ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về chế độ
báo cáo thống
kê áp dụng đối
với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được phép. Điều
39. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức trực
tuyến 1. Định
kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên
đi vay phải báo cáo trực tuyến
tình hình thực hiện các Khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện
tử. 2. Trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bên đi vay
trên Trang điện tử, Chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử để lưu thông tin
vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, Bên đi vay sẽ được
thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định.
Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần
làm rõ, Chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho Bên đi vay để thực
hiện Điều chỉnh số liệu. Điều
40. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền
thống 1. Định
kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên
đi vay phải gửi Chi nhánh báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện các Khoản
vay ngắn, trung và dài hạn theo mẫu tại Phụ lục 04 kèm theo Thông tư
này. 2. Trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bên đi vay,
Chi nhánh tổ chức việc nhập báo cáo của Bên đi vay vào mẫu
biểu trên Trang điện tử để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Các
trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, Bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ
tài Khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều
42. Trách nhiệm của Bên đi vay 1. Xuất
trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung
ứng dịch vụ tài Khoản khi thực hiện các giao dịch liên quan đến
Khoản vay nước ngoài; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực của các thông tin cung cấp. 2. Thực
hiện các quy định về khai báo thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo đúng
quy định tại Thông tư này. 3. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung
cấp, khai báo tại Trang điện tử thông qua tài Khoản truy cập của mình, các thông
tin, tài liệu cung cấp kèm theo hồ sơ
đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay, các báo cáo gửi đến cơ quan có thẩm
quyền. 4. Tuân
thủ các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài tại Thông tư này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết thỏa thuận vay nước ngoài và
thực hiện Khoản vay nước ngoài. Điều
43. Trách nhiệm của Bên bảo lãnh Bên
bảo lãnh sử dụng tài Khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài
Khoản của Bên bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có trách
nhiệm: 1. Xuất
trình các chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng
cung ứng dịch vụ tài Khoản của Bên bảo lãnh. 2. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung
cấp. 3. Tuân
thủ các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên
quan khi thực hiện bảo lãnh cho Bên đi vay. Điều
44. Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản 1. Thực
hiện việc cung ứng
dịch vụ tài Khoản cho các giao dịch liên quan đến Khoản vay nước ngoài (rút vốn,
trả nợ, trả phí, giao dịch liên quan đến
bảo lãnh) trên cơ sở: a) Văn
bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài (trong trường
hợp
Khoản vay phải đăng ký) của cơ quan có thẩm quyền; b) Thỏa
thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan; c) Các
chứng từ chứng minh việc rút vốn, trả nợ do Bên đi vay xuất trình theo yêu cầu
của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản. 2. Thực
hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do Bên đi vay và các bên liên quan
xuất trình để đảm bảo các giao dịch chuyển tiền liên quan đến
Khoản vay nước ngoài phù hợp với văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay
đổi (trong trường hợp Khoản vay phải đăng ký), thỏa thuận vay và các thỏa thuận
khác có liên quan. 3. Cung
cấp thông tin chính xác về Khoản vay nước ngoài của Bên đi vay (bao gồm các nội
dung số tiền
đã rút vốn, trả nợ; thời gian rút vốn, trả nợ; thông tin tham chiếu thỏa thuận
vay, bên cho vay) tại văn bản xác nhận tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài
của Bên đi vay khi được yêu cầu. Điều
45. Trách nhiệm của Vụ Quản lý Ngoại hối 1. Chủ
trì xây dựng mô hình quản lý thông tin vay, trả nợ nước ngoài thông qua Trang
điện tử. 2. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này. 3. Khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài phục vụ công tác xây dựng,
Điều hành chính sách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. 4. Chủ
trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam: a) Xây
dựng Tài liệu hướng dẫn người sử dụng, đăng tải và cập nhật thường xuyên trên
Trang điện tử; b) Chỉnh
sửa và nâng cấp nội dung Trang điện tử để tạo Điều kiện thuận lợi cho người sử
dụng, đảm bảo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngoài
không được Chính phủ bảo lãnh; c) Giải
đáp vướng mắc liên quan đến Trang điện tử; tiếp
nhận và kịp thời hướng dẫn, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của người sử dụng
trong quá trình khai thác, vận hành Trang điện tử; d) Hướng
dẫn việc đăng ký và cấp tài Khoản truy cập, đăng ký thay đổi thông tin tài Khoản
truy cập cho các đối tượng quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều 8 Thông tư
này. Điều
46. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt
Nam 1. Duy
trì vận hành Trang điện tử an toàn và ổn định, đảm bảo Trang điện tử và cơ sở dữ
liệu quản lý vay, trả nợ nước ngoài không bị truy cập trái phép. 2. Sử
dụng thông tin từ Trang điện tử theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng
của Ngân hàng Nhà nước. 3. Phối
hợp với Vụ Quản lý Ngoại hối thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 45
Thông tư này. 1. Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền theo quy định tại Thông tư
này. 2. Chịu
trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc các Bên đi vay thực hiện khai
báo thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này. 3. Khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài trong phạm vi thẩm quyền
phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngoài trên địa bàn phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ. 4. Kiểm
tra, thanh tra, và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường
hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư
này. Điều
48. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Kiểm
tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường
hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư
này. 1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016
trừ quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi
hành: a) Thông
tư số 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 của Ngân hàng Nhà nước hướng
dẫn
việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; b) Thông
tư số 25/2014/TT-NHNN ngày 15/9/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng
dẫn
thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không
được Chính phủ bảo lãnh. 3. Chế
độ báo cáo thông qua Trang điện tử đối với các Bên đi vay lựa chọn hình thức
trực tuyến được áp dụng bắt đầu từ kỳ báo cáo Quý II/2016.
Trước thời hạn này, các Bên đi vay nói trên thực hiện chế độ báo cáo bằng văn
bản theo quy định tại Điều 40 Thông tư này. Điều
50. Điều Khoản chuyển tiếp 1.
Đối với việc thực hiện các Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng
hóa trả chậm: a) Các
Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm
đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay
nước ngoài trước thời Điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện (rút vốn,
trả nợ) theo các văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước
ngoài. Đối
với các nội dung thay đổi phát sinh sau ngày Thông tư này có hiệu lực, Bên đi
vay thực hiện trên cơ sở thỏa thuận với bên cho vay, không cần thực hiện đăng ký
thay đổi Khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước; b)
Đối với các Khoản vay nước ngoài trung dài hạn dưới hình thức nhập
khẩu
hàng hóa trả chậm được ký hợp đồng trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước thời Điểm
Thông tư này có hiệu lực, Bên đi vay không cần thực hiện đăng ký Khoản vay nước
ngoài với Ngân hàng Nhà nước. Việc thực hiện rút vốn, chuyển tiền
trả nợ và báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối
với Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam: Các
Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đã được Chi nhánh xác nhận đăng ký, đăng
ký thay đổi trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các
văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi của Chi nhánh. Các nội dung thay đổi
của các Khoản vay này phát sinh sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải tuân thủ
các quy định tại Thông tư này. 3. Đối
với việc thực hiện Khoản vay nước ngoài ngắn hạn: a) Các
Khoản vay nước ngoài ngắn hạn đã được thực hiện (rút vốn, hoặc trả nợ) trước
ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện qua các tài Khoản hiện
thời; b) Các
Khoản vay nước ngoài ngắn hạn mới được ký kết kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực phải tuân thủ quy định về mở và sử dụng tài Khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài
tại Thông tư này. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp chịu
trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
ĐƠN
ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Kính
gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam1 - Căn
cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh; - Căn
cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không
được Chính phủ bảo lãnh; - Căn
cứ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26 tháng 2 năm
2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại
hối đối
với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; - Căn
cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài
ngày…/…/…; Bên
đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Khoản vay
trung, dài hạn nước ngoài của Bên đi vay như sau: PHẦN
THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN I. Thông
tin về Bên đi vay: 1. Tên
Bên đi vay: …………………………… 2. Loại
hình Bên đi vay2: 3. Địa
chỉ: …………………………………… 4. Điện
thoại: ………………….Fax: ………………… Mã
số thuế: ……………………… 5. Họ
và tên Người đại diện có thẩm quyền: ………………………………………………. Chức
vụ: ………………………………… 6. Hồ
sơ pháp lý3: 7. Phạm
vi hoạt động hợp pháp của Bên đi vay4: 8. Tổng
vốn đầu tư của dự án sử dụng vốn vay (áp dụng với Khoản vay nước ngoài phục vụ
Mục đích thực hiện dự án đầu tư) là ……………………… trong
đó tổng
số vốn
góp là………………,
tổng
số vốn vay là ……………………….(quy
USD) 9.
Tình hình dư nợ tín dụng phục vụ dự án tại thời Điểm gửi hồ
sơ đăng ký (quy USD): -
Dư nợ vay
ngắn hạn
nước ngoài: ……………......
(trong đó quá hạn:………………… ) -
Dư nợ vay
ngắn hạn
trong nước: ………………… (trong
đó quá hạn:………………… ) -
Dư nợ vay
trung, dài hạn
nước ngoài:................... (trong
đó quá hạn:………………… ) -
Dư nợ vay
trung, dài hạn
trong nước:.................... (trong
đó quá hạn:………………… ) Số
Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp (đang thực hiện hoặc còn dư
nợ đến ngày báo cáo): ………………………….. Khoản
vay II. Thông
tin về Bên cho vay5: 1. Tên
Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay)6: ………………………………………… 2. Quốc
gia của Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay): ………………… 3. Loại
hình Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay)7: …………………… III. Thông
tin về các Bên liên quan khác: 1. Bên
bảo lãnh: 1.1. Tên
đơn vị bảo lãnh: ………………………………. 1.2. Quốc
gia của Bên bảo lãnh: ………………………………… 2. Bên
bảo hiểm: 2.1. Tên
đơn vị bảo hiểm: ………………………………………… 2.2. Quốc
gia của Bên bảo hiểm: ………………………………… 3. Ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản: 3.1. Tên
Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản: ………………………………. 3.2. Địa
chỉ ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản: …………………………….. 3.3. Thông
tin về tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài
Khoản8: .... 4. Các
bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ của bên liên quan trong Khoản vay - nếu
có)……. PHẦN
THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH VAY 1. Mục
đích vay9: ………………………………. 2. Tên
dự án đầu tư sẽ sử dụng Khoản vay (nếu có): …………………………………… 3. Các
tài liệu chứng minh tính hợp pháp của Mục đích vay (văn bản phê duyệt dự án,
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản phê duyệt phương án kinh
doanh...) 3.1. Tên
tài liệu: ………………………………………….. 3.2. Cấp
có thẩm quyền phê duyệt: ………………………………….. 4. Địa
phương, nơi Khoản vay sẽ được sử dụng: ………………………………………. PHẦN
THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY: 1. Ngày
ký Thỏa thuận vay nước ngoài: ……………………………………….. 2. Ngày
Thỏa thuận vay nước ngoài có hiệu lực10: ………………………………………. 3. Giá
trị Khoản vay: - Giá
trị bằng số: - Giá
trị bằng chữ: 4. Đồng
tiền thực hiện Khoản vay: 4.1. Đồng
tiền nhận nợ: …………………………………. 4.2. Đồng
tiền rút vốn: …………………………………… 4.3. Đồng
tiền trả nợ: ……………………………………. 5. Hình
thức vay 11: ………………………….. 6. Hình
thức trả nợ 12: …………………. 7. Thời
hạn vay: ………………………(trong
đó thời gian ân hạn: ………………………..) 8. Lãi
suất vay: 8.1. Lãi
suất cố định: ……………………………………………… 8.2. Lãi
suất thả nổi13: …………………………………………….. 9. Các
loại phí14: …………………………………………………….. 10. Lãi
phạt: ……………………………………. 11. Chi
phí vay15: ……………………………………………..%/năm 12. Hình
thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quỹ, thế chấp...): ………………………….. 13. Kế
hoạch rút vốn 16: ……………………………………… 14. Kế
hoạch trả nợ: 14.1. Kế
hoạch trả nợ gốc 17:
………………………………………. 14.2. Kế
hoạch trả nợ lãi18: …………………………………………. 15. Các
Điều kiện khác (nếu có): …………………………………… * Chú ý:
ghi rõ Điều Khoản tham chiếu tại Hợp đồng vay đối với mỗi nội dung tại phần
này. 16. Dự
kiến việc sử dụng ngoại tệ từ nguồn vốn vay (không áp dụng đối với Khoản vay
bằng VNĐ):19 (i)
Tỷ lệ phần trăm giá trị Khoản giải ngân bằng ngoại tệ dự kiến sẽ được bán cho
TCTD được phép: % (ii) Mục
đích sử dụng số ngoại tệ còn lại (trong trường hợp tỷ lệ tại Điểm 16(i)
nói trên nhỏ hơn 100%): ……………………………. 17. Dự
kiến mua ngoại tệ trả nợ từ TCTD được phép: ………………..%
giá trị Khoản vay 18. Các
nội dung giải trình thêm (nếu có): PHẦN
THỨ TƯ: CAM KẾT 1. Người
ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về
sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo tại
Hồ sơ
đăng ký Khoản vay nước ngoài của Bên đi vay. 2. [Tên
Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định
tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính
phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh; Thông tư số
12/2014/TT-NHNN ngày
31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Điều kiện vay
nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
Hướng
dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký Khoản vay nước ngoài không được
Chính phủ bảo lãnh _______________ 1 Ghi
chú rõ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này). 2 Ghi
loại hình Bên đi vay theo phân tổ sau: - Đối
với khối doanh nghiệp (không bao gồm các ngân hàng thương mại): +
Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ
(SOE); doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn Điều lệ
(S50). +
Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà
đầu tư nước ngoài từ 51% đến 100% vốn Điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến
dưới 51% vốn đầu tư nước ngoài (F10). +
Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; Doanh nghiệp
khác. - Đối
với khối ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: +
Khối ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân
hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(FOB). +
Khối ngân hàng thương mại khác: BAK. 3 Ghi
rõ các nội dung về loại hồ sơ pháp lý; số, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Tùy từng Bên đi vay, các loại
hồ sơ
pháp lý này bao gồm: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã của Bên
đi vay và của Doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực
tiếp
(trong trường hợp Bên đi vay vay nước ngoài để thực
hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của
doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp) theo quy định của
pháp luật. 4 Chỉ
liệt kê lĩnh vực hoạt động kinh doanh ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, giấy
phép thành lập, Điều lệ công ty... liên quan đến dự án, phương án sản xuất kinh
doanh sử dụng vốn từ Khoản vay nước ngoài. 5 Trường
hợp
Khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho vay, ghi rõ các thông tin tại
Mục này đối
với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số.
Trường hợp Khoản vay hợp vốn có Đại diện các bên cho vay: ghi các thông tin của
bên Đại diện các bên cho vay. Trường
hợp Khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không ghi danh, các thông tin
về Bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về Bên làm đại lý phát
hành. 6 Ghi
chính xác tên Bên cho vay theo các Thỏa thuận vay vốn/Hợp
đồng tín dụng 7 Loại
hình Bên cho vay ghi theo phân tổ sau: +
Công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ +
Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế +
Các đối tượng khác 8 Ghi
rõ các thông tin về tài Khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài mở tại TCTD được phép:
số lượng tài Khoản sử dụng và số tài Khoản của từng tài Khoản cụ
thể. Trong
trường hợp Bên đi vay là Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tài
Khoản này chính là tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bên đi
vay. 9 Ghi
rõ Mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài như: cho vay lại, thực hiện dự án đầu tư,
thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại Khoản nợ nước ngoài, mua máy
móc, thiết bị, ... 10 Trường
hợp Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận, thỏa thuận vay nước ngoài chỉ có hiệu lực đầy đủ sau khi Khoản
vay được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và xác nhận đăng ký. 11 Hình
thức vay: +
Vay bằng tiền: bao gồm vay trực tiếp bằng tiền hoặc thông qua hợp đồng ủy thác
cho vay với Bên ủy thác là người không cư trú +
Vay thông qua phát hành công cụ nợ (không bao gồm trái phiếu quốc
tế) +
Vay thông qua hình thức thuê tài chính 12 Hình
thức trả nợ: ghi rõ trả nợ bằng tiền hay bằng hàng hóa, cổ phần,... 13 Ghi
rõ loại lãi suất lựa chọn (cố định hay thả nổi; đối với lãi suất thả nổi: ghi rõ
lãi suất cơ sở, lãi lề); cách tính (lãi đơn hay lãi gộp), ngày bắt đầu tính
lãi. 14 Ghi
rõ tên và cách tính các loại phí như phí bảo lãnh, phí bảo hiểm, phí thu xếp,
phí quản lý, phí trả trước, phí cam kết và các phí khác. 15 Doanh
nghiệp tính chi phí vay ước tính của Khoản vay tại thời Điểm nộp hồ sơ đăng ký
Khoản vay. Chi phí vay nước ngoài là tổng mức chi phí quy đổi theo tỷ lệ
phần
trăm hàng năm trên kim ngạch Khoản vay, bao gồm lãi suất vay nước ngoài và các
chi phí khác có liên quan đến Khoản vay nước ngoài mà Bên đi vay chắc
chắn
phải trả cho Bên cho vay, các bên bảo đảm Khoản vay, bên bảo hiểm Khoản vay, các
đại lý và các bên liên quan khác. 16 Kế
hoạch rút vốn phù hợp với Thỏa thuận vay. Trường hợp Thỏa thuận vay không quy
định kế hoạch rút vốn cụ thể, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu
cầu
vốn của Bên đi vay phù hợp với Thỏa thuận vay, Bên đi vay chủ động ghi kế hoạch
rút vốn dự kiến
chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm. 17 Kế
hoạch trả nợ phù hợp với Thỏa thuận vay. Trường hợp Thỏa thuận vay không quy
định kế hoạch trả nợ cụ thể, trong phạm vi các cam kết tại hợp đồng vay, dự
kiến
kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng cân đối nguồn vốn trả nợ của Bên đi
vay, Bên đi vay ghi chi tiết kế hoạch trả nợ theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng
hoặc năm. 18 Ghi
rõ kỳ trả lãi và thời Điểm bắt đầu trả lãi. 19 Doanh
nghiệp ước tính kế hoạch sử dụng vốn vay bằng ngoại tệ trong đó bao nhiêu phần
trăm giá trị Khoản vay sẽ được bán cho TCTD được phép để lấy
VNĐ thanh toán cho các Mục đích sử dụng trong nước (bao gồm cả phần sẽ bán trong
tương lai). Đối
với phần ngoại tệ không bán cho TCTD, doanh nghiệp nêu rõ các Mục đích sử dụng
vốn bằng ngoại tệ như thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa, thanh toán cho nhà
thầu nước ngoài, trả nợ bằng ngoại tệ,...
Kính
gửi: ……………………………. Trả
lời đề nghị của …………….(tên
doanh nghiệp) tại Đơn đăng ký Khoản vay nước ngoài số …….. ngày …………. kèm
theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như
sau: 1/
Xác nhận (tên doanh nghiệp) đã đăng ký Khoản vay nước ngoài tại NHNN theo các
quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan. Mã
số Khoản vay nước ngoài lài: …………….. 2/
Một số nội dung chính của Khoản vay nước ngoài được Bên đi vay đăng ký với
NHNN: 2.1/
Bên đi vay: Tên; địa chỉ 2.2/
Bên cho vayii:
Tên, quốc gia chủ nợ 2.3/
Bên bảo lãnh: Tên, quốc gia bên bảo lãnh 2.4/
Các Bên liên quan khác (nếu có): (Đại lý Thanh toán, Đại lý nhận tài sản đảm
bảo, ...) 2.5/
Một số nội dung chính của Khoản vay: - Ngày
ký hợp đồng vay: - Mục
đích vay: - Kim
ngạch vay: - Hình
thức vay: - Đồng
tiền nhận nợ, rút vốn, trả nợ: - Thời
hạn vay: - Bảo
đảm khác: - Lãi
suất vay: - Lãi
phạt: - Các
loại phí: - Kế
hoạch rút vốn: - Kế
hoạch trả nợ gốc: - Kế
hoạch trả nợ lãi: - Các
nội dung liên quan khác (nếu có): 3/
Khoản vay được thực hiện thông qua tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài
bằng [loại tiền tệ] tại Ngân hàng ……………… Khi
cung ứng dịch vụ tài Khoản cho Khoản vay nước ngoài của (tên doanh nghiệp), Ngân
hàng.... cần thực hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng thương mại theo quy định
của NHNN hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan. 4/
(Tên doanh nghiệp) tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký và thực hiện
các hợp đồng vay nước ngoài trên nguyên tắc tự vay - tự chịu trách nhiệm trả nợ.
NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận
(tên doanh nghiệp) đã đăng ký Khoản vay nước ngoài với một số nội dung chính
được nêu tại văn bản này. 5/
Các nội dung khác (nếu có) 6/
NHNN yêu cầu (tên doanh nghiệp): 6.1/
Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài; quản lý
ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6.2/
Thực hiện đúng các nội dung trong thỏa thuận vay nước ngoài đã ký và các thỏa
thuận khác liên quan đến Khoản vay với nội dung không trái với quy định của pháp
luật Việt Nam. 6.3/
Thực hiện báo cáo theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngoài của
doanh nghiệp. 7/
Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài, tùy mức độ vi
phạm, (tên doanh nghiệp) sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Ngân
hàng Nhà nước Việt
Nam thông báo để (tên doanh nghiệp) biết và thực hiện.
_______________ i Mã
số Khoản
vay được áp dụng sau khi Trang điện tử đi vào hoạt động ii Bên
cho vay (đối với Khoản vay nước ngoài song phương, Khoản vay nước ngoài hợp vốn
không sử dụng đại diện Bên cho vay) hoặc đại diện Bên cho vay (đối với Khoản vay
nước ngoài hợp
vốn sử dụng đại diện bên cho vay) và các bên có liên quan đến Khoản vay nước
ngoài
ĐƠN
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Kính
gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam1 - Căn
cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh; - Căn
cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không
được Chính phủ bảo lãnh; - Căn
cứ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN
ngày 26 tháng 2 năm
2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại
hối đối
với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; - Căn
cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài
ngày…/…/…; - Căn
cứ vào Thỏa thuận vay nước ngoài sửa đổi đã ký với Bên (các bên) cho vay nước
ngoài ngày …/.../….. (nếu
có); Bên
đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay
đổi
một số nội dung liên quan đến Khoản vay nước ngoài như sau: I.
BÊN VAY: 1. Tên
Bên đi vay: …………………………….. 2. Số,
ngày của văn bản xác nhận đăng ký Khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam; 3.
Số, ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản
xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có); II. NỘI
DUNG THAY ĐỔI: 1. Thay
đổi 12 ……………………………: - Nội
dung hiện tại: …………………………… - Nội
dung thay đổi: …………………………… Lý
do thay đổi: ………………………………… 2. Thay
đổi n 3:.... * Chú ý:
ghi rõ Điều Khoản tham chiếu tại Thỏa thuận thay đổi
đối với mỗi nội dung thay đổi
(nếu có). III.
GIẢI TRÌNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA THUẬN THAY ĐỔI VÀ/HOẶC KHÔNG CÓ Ý
KIẾN CỦA BÊN BẢO LÃNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG THAY ĐỔI4 ………………………………… IV. KIẾN
NGHỊ: [Tên
Bên đi vay] đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên Bên đi vay] đã đăng ký thay
đổi nội dung Khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước. V.
CAM KẾT 1. Người
ký tên dưới đây (đại diện của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính
xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng
ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của Bên đi vay. 2.
[Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy
định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính
phủ bảo lãnh; Thông tư số
12/2014/TT-NHNN ngày
31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Điều kiện vay
nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số
03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng
2 năm
2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại
hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
Hướng
dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài
không được Chính phủ bảo lãnh _______________ 1 Ghi
chú rõ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương 2 Ghi
rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ: 1. Thay
đổi Bên cho vay: - Bên
cho vay hiện tại: ……………………….. - Bên
cho vay thay đổi: ………………………. Trường
hợp thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà các Thỏa thuận vay không nêu
rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi,
căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của Bên đi vay phù hợp
với Thỏa thuận vay, Bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế
hoạch trả
nợ dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm. 3 Trường
hợp có nhiều nội dung thay đổi, Bên đi vay ghi rõ từng nội dung cần thay
đổi
tương tự như hướng dẫn nêu trên. 4 Trường
hợp có thỏa thuận thay đổi và/hoặc có ý kiến của Bên bảo lãnh đối với nội dung
thay đổi, Bên đi vay để trống nội dung này và ghi rõ các nội dung tham chiếu đến
Thỏa thuận thay đổi và/hoặc ý kiến của Bên bảo lãnh tại Mục Lý do thay
đổi
của từng nội dung thay đổi tại Mục II. Trường
hợp không có thỏa thuận thay đổi
và/hoặc không có ý kiến của Bên bảo lãnh đối với nội dung thay đổi,
Bên đi vay giải trình cụ thể
về việc không có các tài liệu này.
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN (Quý
... năm …….) Đơn
vị: quy nghìn USD
Ghi
chú: (*) Nêu rõ lý do
phát sinh Thay đổi tại Cột 7 và các nội dung (nếu
có)………………………………………………………………
Hướng
dẫn lập báo cáo 1. Đối
tượng áp dụng: Người
cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các Khoản vay nước ngoài ngắn hạn
không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo. 2. Thời
hạn gửi báo cáo: Chậm
nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 3. Hình
thức báo cáo: Báo
cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính. 4. Đơn
vị nhận báo cáo: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt
trụ sở chính 5. Hướng
dẫn lập báo cáo: - Các
Khoản vay thuộc phạm vi báo cáo là các Khoản vay nước ngoài ngắn hạn (có thời
hạn vay đến 1 năm). Thời hạn vay được tính từ ngày dự kiến rút vốn (nhận tiền
hay thông quan hàng hóa) đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng theo quy định tại
Thỏa thuận vay. Các Khoản vay nước ngoài ngắn hạn quá hạn nhưng Bên đi vay đã
thu xếp thanh toán nợ trong vòng 10 ngày kể từ ngày tròn 1 năm của Khoản vay (do
đó không phải thực hiện đăng ký Khoản vay với NHNN) sẽ được báo cáo như một
Khoản vay ngắn hạn. - Bên
đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như
sau:
Bên
đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay tại dòng “Loại hình Bên đi
vay” - Cột
7 - Thay đổi: Điều chỉnh tăng/giảm khác của dư nợ của Khoản vay nước ngoài trong
kỳ báo cáo nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy
đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) Điều chỉnh do báo cáo
sai ở (các) kỳ trước; (iii) Khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển
vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;... Cột
7 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi
vay báo cáo rõ nội dung phát sinh chênh lệch. - Cột
8 = Cột 2 + Cột 4 - Cột 5 + Cột 7 - Công
thức kiểm tra: Cột 2 của Kỳ báo cáo = Cột 8 của Kỳ báo cáo liền
trước
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG,
DÀI HẠN (Quý
... năm ……….) Đơn
vị: nghìn nguyên tệ
Ghi
chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi
tại Cột 11 và các nội dung (nếu có)………………………………………………………………………
Hướng
dẫn lập báo cáo 1. Đối
tượng áp dụng: Người
cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các Khoản vay nước ngoài trung,
dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo. 2. Thời
hạn gửi báo cáo: Chậm
nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 3. Hình
thức báo cáo: Báo
cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính. 4. Đơn
vị nhận báo
cáo: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt
trụ sở chính 5. Hướng
dẫn lập báo cáo: - Bên
đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như
sau:
- Cột
1: Ghi mã số Khoản vay do phần mềm tại Trang điện tử tạo ra. Mã số này được áp
dụng đối với những Khoản vay được xác nhận đăng ký sau khi Trang điện tử đi vào
hoạt động và những Khoản vay đã được tạo mã sau khi thực hiện Điều tra
nợ. - Cột
4 “Bảo lãnh”: Ghi tắt đối tượng bảo lãnh cho Khoản vay theo ký hiệu sau: Bảo
lãnh bởi người cư trú (R); Bảo lãnh bởi người không cư trú (NR); Khoản vay không
có bảo lãnh (N). - Cột
5 “Loại hình Bên cho vay”: ghi theo các Mã loại hình bên cho vay như sau: (i)
Bên cho vay là công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ (IN); (ii) Bên
cho vay là: Tổ chức tín dụng, tổ chức
tài chính quốc tế (CI); (iii) Bên cho vay là Các đối tượng khác không thuộc 2
đối tượng nêu trên (Đối với Khoản vay hợp vốn, ghi theo Bên cho vay chiếm đa số)
(KH). - Cột
11 “Thay đổi” Điều chỉnh giá trị dư nợ trong kỳ nhưng không làm phát sinh dòng
tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi
từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) Điều chỉnh do báo cáo sai ở
(các) kỳ trước; (iii) Khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn
vay thành vốn góp; (v) xóa nợ; ... Cột
11 nhận
giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo
cáo rõ nội dung phát sinh thay đổi. -
Cột 12 = Cột
6 + Cột
8 - Cột 9 + Cột 11 - Công
thức kiểm tra: Cột 6 của Kỳ báo cáo = Cột 12 của Kỳ báo cáo liền
trước
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||