|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH ------- Số: 05/2012/TT-BTC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Hà Nội, ngày
05 tháng 01 năm 2012 THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định số
26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113 /2011/NĐ-CP ngày
8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt -------------- Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14
tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2006; Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Nghị định số 113 /2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày
16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu
thụ đặc biệt; Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113 /2011/NĐ-CP ngày
8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ như sau: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số
26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều 2. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện theo
quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 2 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm
2009 của Chính phủ, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12
năm 2011 của Chính phủ. Đối
với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng
chịu thuế TTĐB: Trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách
riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu
(cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm
hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh). Điều 3. Đối tượng không chịu thuế Hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này không thuộc
diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau: 1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất
khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu bao gồm: 1.1. Hàng hoá do các
cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá
bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho
doanh nghiệp chế xuất. Cơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB quy
định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, cụ thể
như sau: - Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước
ngoài. - Hoá đơn bán hàng hoá xuất khẩu hoặc trả hàng, thanh toán
tiền gia công. - Tờ khai hàng hoá xuất khẩu - Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản
của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo
các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của
ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu
về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp
thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời
hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải thanh toán với
nước ngoài qua ngân hàng. 1.2. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu
tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong
thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì
khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng
hoá này phải nộp thuế TTĐB. 1.3. Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở
kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế. Cơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu
thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá đã thực tế
xuất khẩu như sau: - Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy
thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở
kinh doanh xuất khẩu. - Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu. - Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp
đồng bán hàng hoá để xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thể
hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá
đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh
toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất
khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở
xuất khẩu hoặc cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu,
bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất
khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh
xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ
(bán) trong nước. 1.4. Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển
lãm ở nước ngoài. Cơ sở có hàng hoá mang ra nước ngoài để bán
tại hội chợ triển lãm phải có đủ thủ tục: - Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở
nước ngoài. - Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải
quan về hàng hoá đã xuất khẩu. - Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm. - Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ
triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì
phải khai báo với cơ quan Hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy
định hiện hành. 2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:
2.1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà
tặng, quà biếu bao gồm: a) Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại,
bao gồm cả hàng nhập khẩu bằng nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; hàng trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục
hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. b) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang
nhân dân. c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định
mức quy định của pháp luật. 2.2. Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu, bao gồm: a) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập
khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và
không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập
khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủ tục nhập
khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. c) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt
Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước
ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ
nước ngoài ủy quyền. d) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập
khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam. 2.3. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu
trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng
thực tái xuất khẩu. Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập
khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái nhập
khẩu. 2.4. Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái
xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy
định. Hết thời gian hội chợ, triển lãm mà tổ chức, cá nhân không
tái xuất hàng tạm nhập khẩu thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB; nếu tổ chức, cá
nhân không kê khai mà bị kiểm tra, phát hiện thì ngoài việc truy thu thuế TTĐB
còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật. 2.5. Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu
chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao. 2.6. Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập
khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa
khẩu Việt Nam. 2.7. Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp
luật. 3. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan,
hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế
quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở
người dưới 24 chỗ. Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết không thu thuế
TTĐB đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này được thực hiện như quy định về giải quyết không thu thuế,
miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu. Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc các trường hợp không
phải chịu thuế TTĐB khi nhập khẩu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này, nếu dùng vào mục đích khác thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận
chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch. Trường hợp tàu bay, du thuyền thuộc diện không chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển
hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Cơ sở kinh doanh có tàu bay, du thuyền nhập khẩu chuyển đổi
mục đích nêu trên phải kê khai nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Cơ sở kinh doanh có tàu bay, du thuyền được sản xuất trong
nước chuyển đổi mục đích nêu trên phải kê khai nộp thuế TTĐB theo giá trị còn
lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực
tiếp. 5. Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử
dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần
số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế
vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy
trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia
giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia
giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có hướng dẫn
cụ thể. Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xe ô tô có thiết kế chỉ dùng để
chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham
gia giao thông thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nêu tại khoản 5
Điều này phải xuất trình cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu hồ sơ,
thủ tục sau: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chứng minh cơ
sở nhập khẩu có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao (có chữ
ký, đóng dấu của cơ sở nhập khẩu). - Cơ sở kinh doanh nhập khẩu ghi rõ trên Tờ khai hàng hoá
nhập khẩu nội dung: “xe ô tô được thiết kế, chế tạo chỉ dùng chạy trong khu vui
chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông”.
Cơ sở nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ nhập khẩu. Cơ quan Hải quan nơi cơ sở kinh doanh nhập khẩu đăng ký mở
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu kiểm tra hàng hóa và không thu thuế TTĐB mặt hàng nêu
trên, không cấp Tờ khai xác nhận nguồn gốc xe nhập khẩu cho cơ sở kinh doanh
nhập khẩu. Trường hợp xe ô tô có thiết kế chỉ dùng chạy trong khu vui
chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông
không phải chịu thuế TTĐB, cơ sở nhập khẩu đã làm thủ tục nhập khẩu như hướng
dẫn tại khoản 5 Điều này với cơ quan Hải quan, nếu thay đổi mục đích sử dụng so
với khi nhập khẩu, không sử dụng trong khu vui chơi, giải trí, thể thao và là
loại xe ô tô thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì cơ sở nhập khẩu phải kê khai,
nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục
hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhập khẩu không
khai báo với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để nộp thuế TTĐB do thay
đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu thì cơ sở nhập khẩu sẽ bị xử phạt theo
quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 6. Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade
component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ
sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu; Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp
(reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta
(naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm
khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản
phẩm (trừ sản xuất xăng ). Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB theo quy định
tại điểm này phải đáp ứng hồ sơ, thủ tục: a) Đối với trường hợp cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp
nhập khẩu, cơ sở phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
(trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷ thác nhập khẩu); Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở sản xuất
nhập khẩu) và Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất
nhập khẩu về các loại hàng hoá là nap-ta (naptha), condensate, chế phẩm tái hợp
(reformade component) và các chế phẩm khác nhập khẩu được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
(trừ sản xuất xăng); Đối với trường hợp cơ sở sản xuất trong nước trực tiếp bán ra cho cơ sở khác để sử dụng làm nguyên liệu
sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) là: Hợp đồng mua bán hàng hóa;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên mua hàng (có chữ ký, đóng
dấu của bên
mua hàng) và
Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của bên mua về hàng hoá là
nap-ta (naptha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và
các chế phẩm khác
được bên mua hàng sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất
xăng); b) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Cơ sở sản xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc trường hợp
không phải chịu thuế TTĐB theo quy định tại khoản 6 Điều này nếu dùng vào mục
đích khác thì phải kê khai nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan;
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu. Trường
hợp cơ sở sản xuất nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp
(reformade component) và các chế phẩm khác trong nước trực tiếp bán cho các cơ sở khác để sử dụng làm
nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) thì khi xuất hóa đơn, trên hóa
đơn ghi rõ hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB. Cơ sở sản xuất sản phẩm mua hàng trực tiếp từ cơ sở sản
xuất nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các
chế phẩm khác thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB theo quy định tại khoản
6 Điều này nếu tiêu thụ (bán ra) trong nước hoặc xuất dùng vào mục đích khác
thì cơ sở mua
hàng phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các loại hàng hoá này khi tiêu thụ (bán
ra) trong nước hoặc xuất dùng vào mục đích khác. Riêng đối với trường hợp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua
trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm
tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời
ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện
nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu. Số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp
hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Ví dụ 1: Công ty cổ phần lọc hoá dầu A nhập
khẩu condensate để làm nguyên liệu sản xuất ra xăng, dầu diesel và một số dung
môi hoá dầu khác. Công ty A thực hiện nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu condensate. Số
thuế TTĐB mà công ty A đã nộp đối với nguyên liệu condensate này được khấu trừ
theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Ví dụ 2: Công ty cổ phần lọc hoá dầu B mua condensate từ
Công ty Dầu khí C trực tiếp sản xuất ra condensate để làm nguyên liệu sản xuất
ra xăng, dầu diesel và một số dung môi hoá dầu khác. Công ty B thanh toán cho
Công ty C theo giá đã bao gồm thuế TTĐB. Số thuế TTĐB mà Công ty B đã trả cho
Công ty C được Công ty B khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. 7. Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống,
theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô
tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu; uỷ thác nhập khẩu hệ
thống điều hoà trung tâm trên 90.000 BTU hoặc cơ sở kinh doanh nhập khẩu ký hợp đồng với
nhà thầu lắp đặt thiết bị trong nước về việc cung cấp hệ thống điều hòa trung
tâm trên 90.000 BTU; việc giao hàng tùy thuộc vào tiến độ thi công công trình
(hệ thống điều hòa này được nhập khẩu thành nhiều lần nhiều chuyến) để không
phải tính nộp thuế TTĐB đối với từng lần nhập khẩu là các chi tiết của thiết bị
nhập khẩu như cục nóng hoặc cục lạnh thì hồ sơ cần xuất trình với cơ quan hải
quan gồm: - Hợp đồng nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có
thêm hợp đồng uỷ thác nhập khẩu) hoặc hợp đồng mua bán (bản chính hoặc bản sao
có đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu) hệ thống điều hòa trung tâm với nhà thầu
thi công trong nước; trong hợp đồng phải thể hiện đây là thiết bị đồng bộ có
công suất trên 90.000 BTU được nhập khẩu nguyên chiếc theo tiêu chuẩn của nhà
sản xuất kèm theo bảng kê số lượng các chi tiết của thiết bị nhập
khẩu. - Sơ đồ kết nối hệ thống điều hòa trung tâm có xác nhận của
đơn vị nhập khẩu và nhà thầu thi công (trong trường hợp có nhà thầu thi
công). - Chứng thư giám định về công suất và tính đồng bộ của
thiết bị nhập khẩu, đồng thời các bộ phận tách rời (cục nóng, cục lạnh) hoặc
nhóm các bộ phận tách rời của thiết bị không thể tự hoạt động độc lập do cơ quan
giám định có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp. Trường hợp từng bộ phận tách rời hoặc một số bộ phận tách
rời lắp được thành một máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh, có công suất từ 90.000
BTU trở xuống hoạt động độc lập không cần kết nối với hệ thống thì từng bộ phận
này vẫn phải chịu thuế TTĐB. - Bản cam kết của cơ sở kinh doanh nhập khẩu về việc sử
dụng hàng nhập khẩu đúng mục đích và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam
kết của mình. Căn cứ vào hồ sơ xuất trình của cơ sở kinh doanh, cơ quan
hải quan lập phiếu theo dõi trừ lùi như phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này để
theo dõi quản lý. Điều 4. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân có sản xuất,
nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, bao
gồm: 1.1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh
doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh
nghiệp) và Luật Hợp tác xã. 1.2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính
trị - xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các
tổ chức khác. 1.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước
ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay
là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam
nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam. 1.4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và
các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu. 2. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất
khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế
TTĐB. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế
TTĐB. CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng
hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế
bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như
sau: 1. Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu
thụ đặc biệt được xác định như sau: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có) 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác
định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi
trường xác định theo pháp luật về thuế bảo vệ môi trường. a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, thì giá làm căn
cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán
phụ thuộc bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Cơ sở sản
xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa
hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa
có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trưòng (nếu có) do cơ sở sản xuất quy định chưa
trừ hoa hồng. b) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính
thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường
(nếu có) của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình
quân của cơ sở kinh doanh thương mại đó bán ra. Riêng mặt hàng xe ô tô, giá bán
bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ô tô theo
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm được nhà sản xuất công bố đối với từng loại xe
chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương
mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với
giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là
giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành 2. Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế đối với hàng nhập
khẩu được xác định như sau: Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập
khẩu. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá
tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. 3. Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là
giá chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB và
không loại trừ giá trị vỏ bao bì. Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai,
định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt
cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi
được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB. Ví dụ 3: Đối với bia hộp, năm 2012 giá bán của 1lít bia hộp
chưa có thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày 01 tháng 01 năm
2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012) là 45% thì giá tính thuế TTĐB được xác
định như sau: Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp = 20.000đ = 13.793đ 1+ 45% Ví dụ 4: Quý II/2012, giá bán của một két bia chai Hà Nội
chưa có thuế GTGT là 120.000đ/két, thì giá tính thuế TTĐB xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB 1 két bia = 120.000đ = 82.758đ 1+ 45% Ví dụ 5: Quý III/2012, Công ty bia A bán 1.000 chai bia cho
khách hàng B và có thu tiền cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏ chai, tổng số tiền
đặt cược là 1.200.000đ. Hết quý Công ty A và khách hàng B thực hiện quyết toán:
số vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được là 200 vỏ chai,
căn cứ số lượng vỏ chai thu hồi, Công ty A trả lại cho khách hàng B số tiền là
960.000đ, số tiền đặt cược tương ứng số vỏ chai không thu hồi được là 240.000đ
(200 vỏ chai x 1.200đ/vỏ chai) Công ty A phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.
4. Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá
bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương
đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu
có) và chưa có thuế TTĐB. 5. Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh
doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu)
hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là
giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sử
dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất. Trường hợp cơ sở sản
xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hoá cho chi nhánh hoặc đại
diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế
tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại
Việt Nam.
6. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế
tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không
bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. 7. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng
nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng
hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động
này. 8. Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế
TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì
giá tính thuế TTĐB trong trường hợp này là bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ
môi trường (nếu có) và chưa có thuế GTGT được xác định cụ thể như sau: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có) 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu kê khai giá bán (đã
có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế TTĐB) làm căn cứ xác định
giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế
tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 9. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch
vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định
như sau: Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT 1 + Thuế suất thuế TTĐB Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính
thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ quy định như sau:
a) Đối với kinh doanh gôn (bao gồm cả kinh doanh sân tập
gôn) là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao
gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe
(buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ
(nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội
viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn. Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người ký
quỹ thì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp
của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác
không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống, bán
hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt. Ví dụ 6: cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh
doanh khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi không thuộc diện chịu
thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ này không phải chịu thuế TTĐB. b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng,
giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô,
trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền
thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền
hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng. c) Đối với kinh doanh đặt cược, giá làm căn cứ xác định giá
tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé đặt cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách
hàng (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự
kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược. d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá
làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu chưa có thuế GTGT của các
hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và karaoke, bao gồm cả doanh thu
của dịch vụ ăn
uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa). Ví dụ 7: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường
(bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế
là 100.000.000đ. Giá tính thuế TTĐB = 100.000.000đ = 71.428.571đ 1 + 40% đ) Đối với kinh doanh xổ số, giá làm căn cứ xác định giá
tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo
quy định của pháp luật (doanh thu chưa có thuế GTGT). 10. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định
từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán
hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam. Trường hợp
người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác
định giá tính thuế. Đối với hàng hóa nhập khẩu: Việc quy đổi tỷ giá giữa đồng
Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 11. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào
tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu theo quy định của
Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp. 12. Thời điểm xác định thuế TTĐB như sau: - Đối với hàng hóa: thời điểm phát sinh doanh thu đối với
hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho
người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; - Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời
điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch
vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải
quan. 13. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ
chịu thuế TTĐB phải thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ khi mua,
bán hàng hóa, kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp
luật. Cơ sở sản xuất khi bán hàng hóa, giao hàng cho các chi
nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hóa đơn. Trường hợp chi nhánh,
cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở sản xuất hoặc
hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ. Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB có sử dụng nhãn hiệu
hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng theo quy định. Điều 6. Thuế suất thuế TTĐB 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số
27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ và
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính
phủ. 2. Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại
dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế
TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu
cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ không xác định được theo từng mức
thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa,
dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh. CHƯƠNG III HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ, GIẢM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Điều 7. Hoàn thuế Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường
hợp sau đây: 1.
Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu bao gồm: a) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn
lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái
xuất ra nước ngoài. b) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
để giao, bán
hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu
để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế
qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế
theo qui định của Chính phủ. c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức
kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu
thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu. d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái
xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với
số hàng xuất trả lại nước ngoài. đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu
sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định đã nộp thuế
tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế. e) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực
tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo; hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị
hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế TTĐB. g) Đối với hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng, chủng
loại theo hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (do phía chủ hàng nước ngoài gửi sai),
có giám định của cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và xác nhận của chủ hàng nước
ngoài mà được phép nhập khẩu thì cơ quan Hải quan kiểm tra và xác nhận lại số
thuế TTĐB phải nộp, nếu có số thuế đã nộp thừa thì được hoàn lại, nếu nộp thiếu
thì phải nộp đủ số phải nộp. Trường hợp được phép xuất khẩu trả lại nước ngoài thì được
hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài. Trường hợp trả lại hàng cho bên nước ngoài trong thời hạn
chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì cơ quan Hải quan kiểm tra
thủ tục và thực hiện việc không thu thuế TTĐB phù hợp với số hàng nhập khẩu trả
lại nước ngoài. 2. Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công
hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số
nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu. Việc hoàn thuế TTĐB theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu và thủ tục, hồ sơ, trình
tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu
được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu
theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập,
chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán,
cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa, cơ sở có
quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa. 4. Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp: a) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật. b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên. c) Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế tiêu thụ đặc
biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định. Thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế
TTĐB theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định
của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 8. Khấu trừ thuế Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ
số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối
với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế
tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng
với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa
bán ra. Trường hợp người nộp thuế sản xuất đồng thời ra xăng, dầu
và các dung môi hóa dầu bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được
khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã
trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định
số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ
tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất
hàng hóa bán ra. Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau: - Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB
để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế
TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu. - Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản
xuất trong nước: + Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp
đồng phải có nội dung thể hiện hàng hoá do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất;
Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của
cơ sở bán hàng);
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
+ Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hoá đơn GTGT khi mua hàng.
Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định = giá
tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuế TTĐB; trong đó: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá mua chưa có thuế GTGT (thể hiện trên hóa đơn GTGT) - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có) 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số
thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện
khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác
định theo công thức sau: Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB phải nộp của hàng hoá chịu thuế TTĐB
xuất kho tiêu thụ trong kỳ - Số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả ở khâu nguyên liệu
mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ Ví dụ 8: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ
sau: + Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập
khẩu 250 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu). + Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu. + Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất
bán của 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng. + Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nước rượu phân bổ
cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng. Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ là: 350 triệu đồng - 150 triệu đồng = 200 triệu
đồng. Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp
(hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ và
sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số
thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần
nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm. Cơ sở sản
xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực
tiếp quản lý cơ sở. Điều 9. Giảm thuế Việc giảm thuế TTĐB được thực hiện theo quy định tại Điều 9
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12. Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định
113/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/02/2012). Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý
thu thuế TTĐB và hoàn, giảm thuế TTĐB đối với cơ sở kinh doanh. 2. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản
lý thu thuế TTĐB, hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết
kịp thời./. Nơi nhận: - VP TW Đảng và các Ban của Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục thuế, cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT; TCT (VT, CS).
KT. BỘ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC SỐ 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày
05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm
2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm
2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt.) PHIẾU THEO DÕI TRỪ LÙI CÁC CHI TIẾT NHẬP KHẨU CỦA HỆ THỐNG
ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM CÓ CÔNG SUẤT TRÊN 90.000 BTU NHẬP KHẨU Số tờ …. Tờ số….. 1. Kèm theo bảng kê số lượng các chi tiết nhập khẩu của hệ
thống điều hòa trung tâm có công suất trên 90.000 BTU nhập khẩu của hợp đồng
số…... ; ngày … tháng … năm ………………. 2. Tên tổ chức/cá
nhân:.......................................... ; Mã số tổ chức/cá nhân
............................. 3. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá
nhân:............................................................................................... Số TT Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan Tên hàng, quy cách phẩm chất Đơn vị tính Hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan Hàng hóa còn lại chưa nhập khẩu Công chức hải quan thống kê, trừ lùi ký tên, đóng dấu
công chức Lượng Trị giá Lượng Trị giá 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cơ quan hải quan cấp Phiếu theo dõi, trừ lùi Ghi chú: - Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3, 4 do
Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi ghi. Khi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi,
nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các
tờ. - Số liệu tại các cột từ 1 đến 9 của Phiếu do Hải quan nơi
làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi. - Khi doanh nghiệp đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục
đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng thu lại Danh mục và Phiếu theo dõi trừ
lùi của doanh nghiệp để nộp lại cho cơ quan hải quan nơi đăng ký ban đầu.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||