|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI
CHÍNH CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 05/VBHN-BTC Hà Nội, ngày 14 tháng
3 năm 2016 THÔNG TƯ[1] Thông
tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1.
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013,
Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC
ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông
tư số 78/2014/TT-BTC
ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản
các thủ
tục
hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. 2.
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày
10 tháng
10
năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
ngày
01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung
một
số
điều
tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014. 3.
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
đối
với
cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội
dung sửa đổi,
bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi,
bổ sung
một
số
điều
của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
về thuế,
có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. Căn
cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số
04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá
nhân
số 26/2012/QH13 ngày
22 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày
20 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Nghị định số
65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số
điều
của Luật Thuế thu
nhập cá nhân và Luật sửa đổi,
bổ
sung
một số
điều
của Luật Thuế thu
nhập cá nhân; Căn
cứ Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản
lý thuế
và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2008 của Chính phủ quy định về chức
năng nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu
tổ
chức
Bộ Tài chính; Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ
trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu
nhập cá nhân như sau:[2] Người
nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt
là
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật
Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.[3] Phạm
vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau: Đối
với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh
trong
và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập[4] Đối
với cá nhân là
công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết
Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc
trốn
lậu thuế đối
với các loại thuế đánh
vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá
nhân được tính
từ tháng đến Việt Nam trong
trường hợp cá nhân lần đầu
tiên có
mặt
tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng
lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ
tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai
lần
theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.[5] Đối
với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là
thu nhập phát sinh
tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.[6] 1.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a)
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong
12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và
ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng
thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của
cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong
cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá
nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân
đó trên lãnh thổ Việt Nam. b)
Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp
sau: b.1)
Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú: b.1.1)
Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường
xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường
trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b.1.2)
Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ
thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm
quyền thuộc Bộ Công an cấp. b.2)
Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn
của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như
sau: b.2.1)
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản
1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183
ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả
trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. b.2.2)
Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ,
ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người
sử dụng lao động thuê cho người lao động. Trường
hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng
thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không
chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú
tại Việt Nam. Việc
chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư
trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế
với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp
bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú. 2.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều
này. 3.
Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau: a)
Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh. a.1)
Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
thì người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. a.2)
Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(nhóm cá nhân kinh doanh), cùng tham gia kinh doanh thì người nộp thuế là từng
thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. a.3)
Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh nhưng
chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp
thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. a.4)
Trường hợp cá nhân, hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Chứng chỉ, Giấy phép hành nghề) thì người nộp thuế
là cá nhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh. a.5)
Đối với hoạt động cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác không
có đăng ký kinh doanh, người nộp thuế là cá nhân sở hữu nhà, quyền sử dụng đất,
mặt nước, tài sản khác. Trường hợp nhiều cá nhân cùng sở hữu nhà, quyền sử dụng
đất, mặt nước, tài sản khác thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu,
quyền sử dụng. b)
Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế khác. b.1)
Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, người nộp thuế là từng cá
nhân đồng sở hữu bất động sản. b.2)
Trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản mà cá nhân được ủy quyền có quyền
chuyển nhượng bất động sản hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu bất động
sản theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động
sản. b.3)
Trường hợp chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng
được bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ mà
đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá
nhân (nhiều tác giả) thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền
tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu
trên. b.4)
Trường hợp cá nhân nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại mà
đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì
người nộp thuế là từng cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương
mại. 4.
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao
gồm: a)
Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học
tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế. b)
Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao
gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện
tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Điều 2. Các khoản thu nhập chịu
thuế Theo
quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao
gồm: 1.
Thu nhập từ kinh doanh Thu
nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
các lĩnh vực sau: a)
Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực,
ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng
hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ
cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác. b)
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành
nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c)
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối,
nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng
dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. 2.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu
nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử
dụng lao động, bao gồm: a)
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các
hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. b)
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: b.1)
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp
luật về ưu đãi người có công. b.2)
Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến,
bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm
vụ. b.3)
Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ
trang. b.4)
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm
việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm. b.5)
Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực. b.6)
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp
một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức
hưởng dưỡng
sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ
cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng
tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản
trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã
hội. b.7)
Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp
luật. b.8)
Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao. b.9)[7] Trợ cấp một lần đối
với cá nhân khi chuyển
công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần
đối
với cán bộ công chức làm
công tác về chủ
quyền
biển
đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển
vùng một lần
đối
với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam
đi
làm
việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm
việc. b.10)
Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản. b.11)
Phụ cấp đặc thù ngành nghề. Các
khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế
hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quy định. Trường
hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp
dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh
doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với
khu vực Nhà nước để tính trừ. Trường
hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn
nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. Riêng
trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam,
người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao
động hoặc thỏa ước lao động tập thể. c) Tiền
thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa,
tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về
chế
độ
nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn
hóa,
nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù
lao khác. d) Tiền
nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban
kiểm
soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề
nghiệp và các tổ chức khác. đ)
Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do
người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình
thức: đ.1)[8] Tiền nhà ở, điện,
nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở,
điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn
phí
cho
người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây
dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội khó khăn,
địa bàn có điều
kiện kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn
phí cho người lao động làm việc tại đó. Trường
hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê
nhà hoặc chi
phí khấu
hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính
theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm
việc. Khoản
tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
đối
với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo
số
thực
tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng
thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ
kèm theo (nếu có))
tại đơn vị không phân biệt nơi trả
thu nhập. đ.2)[9] Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân
thọ, bảo hiểm
không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo
hiểm;
mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí
tự nguyện cho người lao động. Trường
hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không
bắt
buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả
trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt
động theo pháp luật Việt Nam được phép bán
bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua
sản phẩm bảo hiểm
này không tính vào thuế bảo hiểm gồm các sản phẩm
bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm
tử kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích
lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo
thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả. đ.3)
Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như:
chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như
sau: đ.3.1)
Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu
lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao...) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân
hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá
nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu
thuế. đ.3.2)
Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe,
vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được
hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng
mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu
thuế. đ.4)
Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn
mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu
thuế đối với một số trường hợp như sau: đ.4.1)
Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự
nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng
dẫn của Bộ Tài chính. đ.4.2)
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại
diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp. đ.4.3)
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại
diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức
quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài. đ.5)[10]
Đối
với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở
đến
nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao
động theo quy chế của đơn vị. đ.6)
Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao
động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế
hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao
động. đ.7)
Các khoản lợi ích khác. Các
khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi
trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh
một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người
nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...
e)
Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng
bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: e.1)
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền
thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể: e.1.1)
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên
tiến. e.1.2)
Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. e.1.3)
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng. e.1.4)
Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính
trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp
của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù
hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. e.1.5)
Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. e.1.6)
Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu. e.1.7)
Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm
quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen
thưởng. e.2)
Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước
Việt Nam thừa nhận. e.3)
Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền công nhận. e.4)
Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền. g)
Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: g.1)
Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho
bản thân người lao động và thân nhân của người lao động. g.1.1) Thân nhân của người
lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ,
con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc
chồng; cha
đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi,
mẹ nuôi hợp pháp. g.1.2)
Mức
hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng
từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao
động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo
hiểm. g.1.3)
Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ
trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người
lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm
trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản
sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong
trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ
chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động)
cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động
mắc bệnh hiểm nghèo. g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương
tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng,
đoàn thể. g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo
quy định của pháp luật. g.4) Các khoản nhận được
ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý
kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính
trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục
và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng
Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc
hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và
các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy. g.5) Khoản
tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa
ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp
phiếu ăn. Trường
hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho
người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù
hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi
cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt
mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức
chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ
quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và
các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn
quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà
nước. g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng
lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm
việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về
phép mỗi năm một lần. Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao
động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước
ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và
ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang
làm việc về Việt Nam và ngược lại. g.7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt
Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến
trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả
hộ. g.8) Các
khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào
thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của
Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc
được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ
thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà
nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả
để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm
việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động
chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh
toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược
lại. Ví
dụ 1: Ông X là người nước ngoài được nhà thầu
dầu khí Y điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam.
Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳ làm việc của ông X tại giàn khoan là
28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28 ngày. Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các
khoản tiền vé máy bay từ nước ngoài đến Việt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca,
chi phí cung
cấp trực thăng đưa đón ông X chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược
lại, chi phí lưu trú trong trường hợp ông X chờ chuyến bay trực thăng đưa ra
giàn khoan làm việc thì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu
nhập cá nhân của ông X. g.10)[11]
Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám
hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ
chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp. 3.
Thu nhập từ đầu tư vốn Thu
nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình
thức: a) Tiền
lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ
lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. b) Cổ
tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần. c)[12]
Lợi
tức nhận được do tham gia góp vốn vào công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp
tác kinh doanh và các hình thức kinh
doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận
được do tham gia góp vốn
thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp
vốn
vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu
tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Không
tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức
của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân
làm chủ. d)
Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển
đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút
vốn. đ)
Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do
các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và
g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. e)
Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường
hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng
phát minh, sáng chế. g)
Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng
vốn. 4.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thu
nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a)
Thu nhập từ
chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh
doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức
khác. b)
Thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền
mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác
theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá
nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh
nghiệp. c)
Thu nhập từ
chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập
nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
a)
Thu nhập từ
chuyển nhượng quyền sử dụng đất. b)
Thu nhập từ
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền
với đất bao gồm: b.1) Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
b.2) Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền
với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương
lai. b.3) Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài
sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật
nuôi). c)
Thu nhập từ
chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương
lai. d)
Thu nhập từ
chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước. đ)
Thu nhập khi
góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. e)
Thu
nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà
người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất
động sản theo
quy định của pháp luật. g)
Các khoản thu
nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Quy
định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này
thực
hiện theo
pháp
luật về kinh doanh bất động sản. 6.
Thu nhập từ trúng thưởng Thu
nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới
các hình thức sau đây: a)
Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng. b)
Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch
vụ theo quy định của Luật Thương mại. c)
Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho
phép. d)[13] (được
bãi bỏ) đ)
Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng
thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể
và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức. 7.
Thu nhập từ bản quyền Thu
nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật
Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển
giao công nghệ. Cụ thể như sau: a)
Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật
Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan, bao gồm: a.1)
Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa
học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình, ghi âm
chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã
hoá. a.2)
Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương
mại và chỉ dẫn địa lý. a.3)
Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu
hoạch. b)
Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật
Chuyển giao công nghệ, bao gồm: b.1)
Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật. b.2)
Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, quy
trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ
kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu. b.3)
Chuyển giao giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ. Thu
nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và
chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng
lại. 8.
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại Nhượng
quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và
yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thu
nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ
các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại
quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương
mại. 9.
Thu nhập từ nhận thừa kế Thu
nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc
theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau: a)
Đối
với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái
phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của
Luật Chứng khoán; cổ
phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh
nghiệp. b)
Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao
gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh,
hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh
của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của
pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh
doanh của cá nhân. c)
Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng
đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong
tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả
công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt
nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình
thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản
1, Điều 3 Thông tư này. d)
Đối với nhận
thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ
quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan,
ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể
thao. 10.
Thu nhập từ nhận quà tặng Thu
nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: a) Đối
với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái
phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định
của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy
định của Luật Doanh
nghiệp. b) Đối
với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao
gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp
đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá
nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp
luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh
của cá nhân. c) Đối
với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất
có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong
tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả
công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt
nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình
thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1,
Điều 3 Thông tư này. d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn
máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du
thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao. Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn
thuế 1.
Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định
số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: a)
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương
lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp
luật về
kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi,
mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể;
ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em
ruột với nhau.
Trường hợp bất động sản
(bao
gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai theo quy định pháp
luật về
kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được
xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa
thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được
miễn thuế. b)
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất
ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở,
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. b.1) Cá nhân chuyển
nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn
tại
điểm b,
khoản
1, Điều
này
phải đồng thời
đáp ứng các điều kiện sau: b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền
sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao
gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất
đó) tại thời
điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau: b.1.1.1) Việc
xác định quyền
sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất
ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.2) Trường
hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì
chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn
thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở
hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế. b.1.1.3) Trường
hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy
nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi
chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở,
đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn
thuế. b.1.2)[14]
Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính
đến thời điểm chuyển nhượng tối
thiểu là 183 ngày. Thời
điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi
theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm
xác định quyền
sở hữu nhà ở, quyền
sử dụng đất ở được tính theo thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất trước khi được
cấp lại, cấp đổi. b.1.3) Chuyển
nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Trường
hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất
nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng
đó. b.2)
Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự
khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và
phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế. b.3)
Trường
hợp chuyển
nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
không
thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1,
Điều này. c)
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không
phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật. Trường
hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng
diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này.
d)
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình
xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi
với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông
nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột
với nhau. đ)
Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp
nhưng
không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp,
được
Nhà nước giao để sản xuất. e)
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến
hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác. Hộ
gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất theo hướng dẫn tại
điểm này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: e.1)
Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt
nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Trường
hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thuê
đất, mặt nước theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp hộ gia đình,
cá nhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng với các công ty
Lâm nghiệp). Đối
với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp
đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt
động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắt
thủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt
động khai thác thủy sản bị cấm theo quy định của pháp
luật). e.2)
Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. Địa
phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi
trồng thủy sản theo hướng dẫn này là quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất. Riêng
đối với hoạt động đánh bắt thủy sản thì không phụ thuộc nơi cư trú. e.3)
Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thủy sản
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường
là sản phẩm mới
được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và
các hình thức bảo quản thông thường khác. g)
Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, lãi
từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. g.1)
Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận
được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn,
có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình
thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho
người gửi theo thỏa thuận. Căn
cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tiết
kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền
gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. g.2)
Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp
đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm. Căn
cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân
thọ là chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. g.3)
Lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái
phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành. Căn
cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
là mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn trên trái phiếu Chính phủ. h)[15]
Thu
nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do
thân
nhân là
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học
tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước; Trường
hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi
về
đáp ứng
điều
kiện về khuyến
khích chuyển
tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn
thuế theo quy định tại điểm này. Căn
cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là các giấy tờ chứng minh nguồn
tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu
có). i)
Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả
cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo
quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1)
Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ
được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm
giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình
thường. Ví
dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ
luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. -
Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000
đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000
đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ -
Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả
80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000
đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ i.2)
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm,
làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho
người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi
có yêu cầu của cơ quan thuế. k) Tiền
lương hưu do Quỹ bảo
hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo
hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ
hưu trí tự nguyện. Cá
nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được
trả từ
nước
ngoài. m)
Thu nhập từ học bổng, bao gồm: m.1)
Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác
có nguồn từ ngân sách Nhà nước. m.2)
Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền
sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. Tổ
chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại điểm này phải lưu giữ các quyết định cấp
học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực
tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu,
chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước
cấp. n)[16]
Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo
hiểm
sức khỏe; tiền
bồi thường tai nạn lao
động; tiền
bồi
thường, hỗ trợ
theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ,
tái
định cư; các khoản bồi
thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Cụ
thể
trong
một số
trường
hợp như sau: n.1)
Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân
thọ, bảo hiểm
sức khỏe là
khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ,
bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo
hiểm đã ký kết.
Căn cứ xác
định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức
bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường. n.2)
Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận
được từ người sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong
quá
trình tham gia
lao động. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định
bồi
thường của người sử dụng lao động hoặc tòa án và chứng từ chi bồi
thường tai nạn lao động. n.3)
Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường,
hỗ
trợ,
tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi
đất, kể
cả
các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ
khi
thực
hiện thu hồi đất theo quy định. Căn
cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước
có
thẩm
quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ
chi
tiền
bồi thường. n.4)
Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của
pháp luật về
bồi
thường Nhà nước là khoản tiền cá
nhân
được bồi thường do các quyết
định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có
thẩm
quyền,
của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền gây thiệt hại đến quyền
lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan
có
thẩm
quyền trong hoạt động tố tụng
hình sự quyết định. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là
quyết
định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ
chi bồi thường. n.5)
Thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của Bộ Luật dân
sự. p)
Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền
cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo,
khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận. Quỹ
từ thiện nêu tại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy
định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Căn
cứ xác định thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được miễn thuế tại
điểm
này
là
văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi
tiền, hiện vật từ quỹ từ thiện. q)
Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện,
nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt. Căn
cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là văn bản của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ. r)[17]
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do
làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc
tế. s)[18]
Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm
việc trên tàu có được
từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác
thủy sản xa bờ. 2. Thủ
tục, hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế nêu tại điểm
a, b,
c,
d, đ, khoản 1, Điều này được thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý
thuế. Theo
quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh
hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với
mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể
như sau: 1.
Xác định số thuế được giảm a)
Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó
khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào
thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó. b)
Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà
người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm: b.1)
Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn,
thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập
từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu
nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng. b.2)
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ
tiền lương, tiền công. c)
Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để
khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo
hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có). d)
Số thuế giảm được xác định như sau: d.1)
Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số
thuế giảm bằng mức độ thiệt hại. d.2)
Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số
thuế giảm bằng số thuế phải nộp. 2.
Thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế thực hiện
theo văn bản
hướng dẫn về quản
lý thuế. Điều 5. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt
Nam[19] 1. Doanh
thu, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính
bằng Đồng Việt Nam. Trường
hợp doanh thu, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy
đổi
ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài
khoản giao dịch tại thời điểm
phát sinh thu nhập. Trường
hợp người nộp thuế không
mở tài khoản giao dịch tại Việt Nam
thì phải quy đổi
ngoại tệ
ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua vào của Ngân hàng thương mại
cổ
phần
Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập. Đối
với loại ngoại tệ không có tỷ
giá hối
đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi
thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá
hối
đoái với Đồng Việt Nam. 2. Thu
nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
giá
thị
trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc
tương
đương tại thời điểm
phát sinh thu nhập. 1.
Đối với cá nhân cư trú a)
Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ
tiền lương, tiền công. Trường
hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ
tính thuế được tính theo năm dương lịch. Trường
hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính
trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày
trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày
đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương
lịch. Ví
dụ 3: Ông B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014.
Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130
ngày. Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65
ngày. Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết
ngày 19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết
ngày 31/12/2015. b)
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu
tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản,
thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương
mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng. c)
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán. 2.
Đối với cá nhân không cư trú Kỳ
tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu
nhập. Trường
hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng,
quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ
kinh doanh. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ
TRÚ Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế[20]
từ tiền lương, tiền công Căn cứ tính thuế đối với[21] thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế
và thuế suất, cụ thể như sau: 1. Thu
nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8
Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau: a) Các
khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư
này. b) Các
khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9
Thông tư này. c) Các
khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9
Thông tư này. 2. Thuế
suất Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập[22] từ
tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định
tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
3. Cách
tính thuế Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập[23] từ
tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập, số thuế tính
theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với
thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó. Để
thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ
lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Ví
dụ 4: Bà C
có
thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40
triệu đồng
và nộp
các khoản bảo hiểm là:
7% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương.
Bà
C nuôi
2 con dưới 18 tuổi,
trong tháng Bà
C không
đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong
tháng của Bà C
được
tính như sau: -
Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng. -
Bà C
được
giảm trừ các khoản sau: +
Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9
triệu
đồng +
Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 3,6
triệu đồng ×
2 = 7,2
triệu đồng +
Bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 40
triệu đồng × (7% + 1,5%) = 3,4
triệu
đồng Tổng
cộng các khoản được giảm trừ: 9
triệu
đồng + 7,2
triệu đồng + 3,4
triệu
đồng = 19,6
triệu
đồng -
Thu nhập tính thuế của Bà C là: 40
triệu đồng - 19,6
triệu
đồng = 20,4
triệu
đồng -
Số thuế phải nộp: Cách
1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế
lũy tiến từng phần: +
Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5
triệu đồng ×
5%
= 0,25 triệu đồng +
Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất
10%: (10
triệu đồng - 5 triệu đồng) ×
10%
= 0,5 triệu đồng +
Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất
15%: (18
triệu đồng - 10 triệu đồng) ×
15%
= 1,2 triệu đồng +
Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất
20%: (20,4
triệu
đồng - 18 triệu đồng) ×
20% = 0,48
triệu
đồng -
Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là: 0,25
triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,48
triệu
đồng = 2,43
triệu
đồng Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:
Thu
nhập tính thuế trong tháng 20,4
triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc
4. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau: 20,4
triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 2,43
triệu đồng 4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập
tính thuế Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương,
tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này
không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập
tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định
thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau: a)[24]
Thu
nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính
thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các
khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu
có)
trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách
“tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành
thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả
định”.
Trường
hợp trong
các khoản trả thay có
tiền
thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả
nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại
đơn
vị
không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các
dịch vụ kèm theo thực tế phát
sinh, “tiền nhà giả định” (nếu
có)). Công
thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Trong
đó: - Thu
nhập thực nhận là tiền lương,
tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao
gồm thu nhập được miễn thuế). - Các
khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử
dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm
đ, khoản 2, Điều
2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số
92/2015/TT-BTC. - Các
khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ
hưu
trí
tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại
Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy
định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng
được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có
thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế
của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong
năm. Ví dụ 7: Giả sử Ông D tại ví
dụ 6 nêu trên, ngoài thu nhập tại công ty X,
từ
tháng 01/2014 đến tháng 5/2014 ông còn có hợp đồng nhận thu nhập tại công ty Y
là 12 triệu
đồng/tháng.
Công
ty Y cũng trả thay thuế thu nhập cá nhân cho Ông D. Quyết
toán thuế thu nhập cá nhân của ông D
năm 2014 như sau: -
Tại công ty X,
thu
nhập chịu thuế năm của ông D
là: 42,687 triệu đồng x 12 tháng = 512,244 triệu
đồng -
Tại công ty Y: + Thu
nhập tính thuế hàng tháng (quy đổi
theo Phụ lục số 02/PL-TNCN): (12 triệu đồng – 0,75 triệu đồng)/0,85 = 13,235 triệu
đồng +
Thu nhập chịu thuế năm tại công ty Y: 13,235 triệu đồng
x
5 tháng =
66,175 triệu
đồng -
Tổng thu nhập chịu thuế của ông D
năm 2014: 512,244 triệu đồng
+
66, 175 triệu
đồng
= 578,419 triệu
đồng -
Thu nhập tính thuế tháng: (578,419
triệu
đồng
: 12 tháng) -
(9 triệu
đồng
+ 1,5 triệu
đồng)
= 37,702 triệu
đồng -
Thuế
Thu
nhập cá nhân phải
nộp trong năm:
(37,702 triệu
đồng
× 25% - 3,25 triệu đồng)
× 12 tháng = 74,105 triệu
đồng. 5.[25] (được
bãi bỏ) 6.[26]
Căn
cứ tính thuế đối
với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc là khoản tiền
phí
tích lũy
mua
bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo
hiểm
không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao
động và tỷ lệ khấu trừ 10%. Trường
hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao
gồm
bảo hiểm
hưu trí
tự
nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích
lũy về phí bảo
hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu
thuế
khi
người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Đến
thời điểm
đáo
hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm
có trách nhiệm khấu
trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí
tích lũy
tương ứng với phần
người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
Trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần thì tiền thuế được
khấu
trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần
trả tiền phí tích
lũy. Trường
hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao
gồm bảo hiểm
hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích
lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo
pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao
động có
trách
nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc
đóng
góp trước khi trả lương cho người lao động. Doanh
nghiệp bảo hiểm có trách
nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác do
người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động để làm
căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế[27] từ tiền lương,
tiền công 1.[28] (được bãi
bỏ) 2. Thu
nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công a) Thu
nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương,
tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền
công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2,
Điều 2 Thông tư này. b) Thời
điểm xác định thu nhập chịu thuế. Thời
điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là
thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng
thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản
phẩm
bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này
là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm[29] trả tiền bảo hiểm. 3.[30] (được bãi bỏ) Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các
khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập
tính thuế từ tiền lương, tiền công[31] . Cụ
thể như sau: 1.
Giảm trừ gia cảnh Theo
quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau: a) Giảm
trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối
với thu nhập[32] thu
nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. …[33] b) Mức
giảm trừ gia cảnh b.1)
Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm. b.2)
Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. c) Nguyên
tắc tính giảm trừ gia cảnh c.1)
Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền
lương, tiền công[34] thì
tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia
cảnh cho bản thân tại một nơi. c.1.2)
Đối với người
nước ngoài là cá nhân cư
trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ
tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến
tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế
(được
tính đủ theo tháng).
Ví
dụ
8:
Ông E là người
nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày
15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến
khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông E là
cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng
11 năm 2014. Ví dụ 9: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu
tiên vào ngày 21/9/2013. Ngày 15/6/2014, Bà G kết thúc hợp đồng lao động và rời
Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2013 đến ngày 15/6/2014 Bà G có
mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày
21/9/2013 đến ngày 20/9/2014), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam
và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2013 đến hết tháng 6/2014.
c.1.3)
Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ
cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết
toán thuế theo quy định. c.2)
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc c.2.1)
Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp
thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. c.2.2)
Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan
thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong
năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh
cho đến khi được cấp mã số thuế. c.2.3)
Trường
hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm
tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa
vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm
trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng
dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh
chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không
được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. c.2.4)
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong
năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải
nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một
người nộp thuế. d)
Người phụ thuộc bao gồm: d.1)
Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng
của chồng, cụ thể gồm: d.1.1)
Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). Ví
dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc
từ tháng 7 năm 2014. d.1.2)
Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động. d.1.3)
Con đang theo học tại Việt
Nam hoặc
nước
ngoài tại bậc học đại
học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên
đang học bậc học phổ thông (tính cả trong
thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có
thu nhập hoặc có thu nhập bình
quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000
đồng. d.2)
Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều
này. d.3)
Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha
nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1,
Điều này. d.4)
Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi
dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm: d.4.1)
Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế. d.4.2)
Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác
ruột của người nộp thuế. d.4.3)
Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em
ruột. d.4.4)
Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. đ) Cá nhân được tính là
người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các
tiết d.2, d.3,
d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải
đáp ứng
các
điều kiện
sau: đ.1) Đối
với
người
trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các
điều kiện sau: đ.1.1) Bị khuyết tật,
không
có khả năng lao động. đ.1.2) Không có thu nhập
hoặc có
thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập
không
vượt quá 1.000.000
đồng. đ.2) Đối
với
người
ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc
có
thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập
không
vượt quá 1.000.000
đồng. e)
Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm
đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về
người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung
thư, suy thận mãn,...). g)
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc g.1)
Đối với con: g.1.1)
Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp
Chứng minh nhân dân (nếu có). g.1.2)
Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng
minh gồm: g.1.2.1)
Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có). g.1.2.2)
Bản chụp Giấy
xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết
tật. g.1.3)
Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản
1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm: g.1.3.1)
Bản chụp Giấy khai sinh. g.1.3.2)
Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ
khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. g.1.4)
Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo
từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng
minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết
định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
g.2)
Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm: -
Bản chụp Chứng minh nhân dân. -
Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy
chứng nhận kết hôn. Trường
hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ
chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng
lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về
người
khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ
bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung
thư, suy thận mãn,..). g.3)
Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ
kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm: -
Bản chụp Chứng minh nhân dân. -
Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế
như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định
công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường
hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần
có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như
bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về
người
khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ
bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung
thư, suy thận mãn,..). g.4)
Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này
hồ sơ chứng minh gồm: g.4.1)
Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh. g.4.2)
Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp
luật. Trường
hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ
chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản
chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về
người
khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ
bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung
thư, suy thận mãn,..). Các
giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ
pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc
như: -
Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu
có). -
Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu). -
Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ
khẩu). -
Bản
tự khai của người
nộp thuế theo
mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi người
nộp thuế cư
trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng. -
Bản
tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản
lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú
về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi
dưỡng (trường hợp không sống cùng). g.5)
Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với
từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm
căn cứ chứng minh người phụ thuộc. g.6)
Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành
chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện
được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ
sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2,
g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ
thuộc theo mẫu ban
hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có
xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai. Thủ
trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ
thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế
tự khai và chịu trách nhiệm. h)
Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc h.1)
Người nộp thuế có thu nhập[35] từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu
đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc. h.2)
Người nộp thuế có thu nhập[36] từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu
đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như
sau: h.2.1)
Đối với người
nộp thuế có
thu nhập từ tiền lương, tiền công h.2.1.1)
Đăng ký người
phụ thuộc h.2.1.1.1)
Đăng ký người phụ thuộc lần đầu: Người nộp thuế có
thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm
theo văn
bản hướng dẫn về quản lý thuế và
nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ
cho người phụ thuộc. Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng
ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập
cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế. Riêng
đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01)
bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản
lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm
nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật
Quản lý thuế. h.2.1.1.2)
Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc: Khi
có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực
hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm
theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập
hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ
quan thuế. h.2.1.2)
Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người
phụ thuộc: -
Địa điểm nộp hồ
sơ chứng
minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.
Tổ
chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và
xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế. -
Thời hạn nộp hồ
sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai
đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ
thuộc). Quá
thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không
nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc
và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. h.2.2)[37] (được bãi
bỏ) i)
Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ
thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường
hợp
người nộp thuế
thay đổi
nơi làm việc[38] thì
thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ
chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo
hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này. 2. Giảm
trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện a) Các
khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia
bảo hiểm bắt buộc. b)[39]
Các
khoản đóng
vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện Mức
đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi
thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng
tối
đa không quá một
(01) triệu đồng/tháng
đối
với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng
dẫn
của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền
do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao
động tự đóng
(nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ
là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh
nghiệp bảo hiểm cấp. c) Người
nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú
nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập[40] từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã
tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân
cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các
khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào
thu nhập chịu thuế[41]
từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân. Cá
nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu
trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ
thuế
trong năm (nếu
có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế
theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ
giảm trừ một lần khi quyết toán thuế. d) Khoản
đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào
thu nhập chịu thuế của năm đó. đ)
Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp
chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về
số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp
thay). 3.
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học a) Các
khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế
đối với thu nhập[42] từ
tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú,
bao gồm: a.1)
Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương
tựa. Các
tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết
tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số
68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành
lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số
81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định
68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành
lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số
109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi. Tài
liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa
là chứng từ thu hợp
pháp của tổ chức, cơ sở. a.2)
Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành
lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục
đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định
tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài
trợ. Tài
liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu
hợp
pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp. b) Các
khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm
trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không
được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa
không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công[43] của năm tính thuế phát
sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học. Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư
vốn Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế
suất. 1. Thu
nhập tính thuế Thu
nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo
hướng dẫn tại khoản 3, Điều
2 Thông tư này. 2. Thuế
suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu
thuế toàn phần với thuế suất là 5%. 3. Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ
chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một
số trường hợp như sau: a) Đối với thu nhập từ giá
trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư
này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận
thu nhập khi giải
thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
doanh nghiệp hoặc khi rút vốn. b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng
dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ
đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút
vốn. c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo
hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu
nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ
phiếu. d) Trường
hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình
thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu
nhập. 4. Cách tính thuế
Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển
nhượng vốn 1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn
góp Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần
vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất. a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển
nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần
vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ
chuyển nhượng vốn. Trường
hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn
góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng
được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng
đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng
phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm chuyển nhượng. a.1)
Giá chuyển nhượng Giá
chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Trường
hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán
trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định
giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. a.2)
Giá mua Giá
mua của phần vốn chuyển nhượng là
trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn. Trị
giá phần vốn góp tại
thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh
nghiệp,
trị
giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị
giá phần vốn do mua lại, trị
giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau: a.2.1)
Đối
với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp
vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng
từ. a.2.2)
Đối
với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn
bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa
đơn, chứng từ. a.2.3)
Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua
được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua
lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không
phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp
luật về quản lý thuế . a.2.4)
Đối với phần vốn từ
lợi
tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn. a.3)
Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động
chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc
tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định,
cụ thể như sau: a.3.1)
Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng. a.3.2)
Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển
nhượng. a.3.3)
Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng
vốn. b)
Thuế suất Thuế
suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng
theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%. c) Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có
hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác
định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng
vốn, rút vốn. d) Cách
tính thuế
2.
Đối với thu
nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán Căn
cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế
và thuế suất. a)[44]
Thu
nhập tính
thuế Thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá
chuyển
nhượng chứng khoán từng lần. a.1)
Giá
chuyển
nhượng chứng khoán được xác định như sau: a.1.1)
Đối với chứng khoán
của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng
chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là
giá
chứng
khoán được xác định từ kết quả khớp
lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng
khoán. a.1.2)
Đối
với chứng khoán
không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển
nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng
hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời
điểm
lập báo
cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời
điểm
chuyển nhượng. b)[45]
Thuế
suất và cách tính thuế: Cá
nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển
nhượng chứng khoán từng lần. Cách
tính thuế:
c) Thời điểm xác định thu nhập tính
thuế Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển
nhượng chứng khoán được xác định như sau: c.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch
trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán. c.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực
hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở
hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm
chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
c.3) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên
là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
c.4) Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa
phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng
khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
d) Đối
với trường hợp
nhận
cổ tức bằng cổ phiếu. Trường
hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi
nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán,
cụ thể như sau: d.1) Căn
cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn
là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân
(×) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu
nhập cá nhân đối
với thu nhập từ đầu tư vốn. Trường
hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế
thu
nhập cá nhân đối
với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
Sau
khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại
thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu
cho tới khi hết
số cổ phiếu nhận thay cổ tức. d.2) Căn
cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán được xác định theo hướng dẫn tại điểm b,
khoản 2,
Điều
này. Ví
dụ 12:
Ông K
là
cổ đông của công ty cổ phần X (đã
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán).
Năm 2011, ông K
được
nhận 5.000
cổ phiếu (CP)
trả
thay cổ tức của
Công ty X (mệnh
giá của cổ phiếu là 10.000 đồng). Tháng 2/2014, Ông K chuyển
nhượng 2.000
cổ phiếu của
công ty X với
giá là 30.000 đồng/cổ phiếu. Tháng 8/2014, ông K chuyển
nhượng 7.000
cổ phiếu với giá là 20.000 đồng/cổ phiếu. Khi
chuyển nhượng ông K phải
nộp thuế thu
nhập cá nhân đối
với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như
sau: * Đối
với lần chuyển nhượng tháng 2/2014 -
Thuế thu
nhập cá nhân đối
với thu nhập từ đầu tư vốn: (2.000
CP × 10.000 đồng) × 5% = 1.000.000 đồng -
Thuế thu
nhập cá nhân (tạm
nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: (2.000 CP × 30.000 đồng) × 0,1% = 60.000
đồng * Đối với lần chuyển nhượng tháng
8/2014 - Thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư
vốn: (3.000 CP × 10.000 đồng) × 5% = 1.500.000
đồng - Thuế thu
nhập cá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập
từ chuyển nhượng chứng khoán: (7.000 CP × 20.000 đồng) × 0,1% = 140.000
đồng Điều 12. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản[46] Căn
cứ tính thuế đối
với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế
suất. 1. Giá
chuyển nhượng a) Giá
chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây
dựng trên đất là
giá
ghi
trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm
chuyển
nhượng. Trường
hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp
đồng
chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời
điểm chuyển nhượng thì giá chuyển
nhượng được xác định theo bảng giá đất
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm
chuyển nhượng. b) Giá
chuyển nhượng đối
với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất,
kể
cả
nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi
trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường
hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp
đồng
chuyển nhượng thấp hơn giá
do Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh quy định thì giá
chuyển
nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển
nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường
hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết
cấu
hạ tầng
và công trình kiến trúc gắn liền
với đất được xác định căn cứ theo giá tính
lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh không có quy
định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về
phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực
tế của công trình trên đất. Đối
với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai,
trường hợp hợp đồng
không ghi giá chuyển
nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn
trên tổng
giá trị hợp đồng nhân với giá đất và giá tính
lệ phí
trước
bạ công trình xây dựng do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá Ủy
ban nhân với tỷ lệ góp vốn
trên tổng
giá trị hợp đồng.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy
định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn
đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố,
đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng. c) Giá
chuyển nhượng đối
với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại
thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước. Trường
hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định tại thời điểm
cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định. 2. Thuế
suất Thuế
suất đối
với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc
giá
cho
thuê lại. 3. Thời
điểm tính
thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau: - Trường
hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa
thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm
tính
thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp
luật; - Trường
hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là
người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục
đăng ký quyền
sở hữu, quyền
sử dụng bất động sản. Trường
hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai,
quyền
sử dụng đất gắn
với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ
khai thuế với cơ quan thuế. 4. Cách
tính
thuế a) Thuế
thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như
sau:
b) Trường
hợp chuyển nhượng bất sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng
cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ
sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thỏa
thuận góp vốn ban đầu,
di chúc hoặc quyết định phân chia của tòa án,... Trường hợp không
có
tài
liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ
bình quân. Điều 13. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản
quyền Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế
suất. 1.
Thu nhập tính thuế Thu
nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo
hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận
tiền mà người
nộp thuế nhận
được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí
tuệ, chuyển giao công nghệ. Trường
hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng
hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng
một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu
đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng Trường
hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế
được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy
chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền. 2.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu
thuế toàn phần với thuế suất là 5%. 3.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.
4.
Cách tính thuế
Điều 14. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng
quyền thương mại Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế
và thuế suất. 1.
Thu nhập tính thuế Thu
nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu
đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh
toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. Trường
hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực
hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng
tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại. 2.
Thuế suất Thuế
suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng
theo Biểu thuế toàn phần là 5%. 3.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời
điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và
bên nhượng quyền thương mại. 4.
Cách tính thuế
Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng
thưởng Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế
suất. 1.
Thu nhập tính thuế Thu
nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu
đồng mà người
nộp thuế nhận
được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.
Trường
hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được
phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình
các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì
thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải
thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị
của các giải thưởng. Thu
nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau: a)
Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu
đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ
một khoản chi phí nào. b)
Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại
vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời
điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. c)[47]
Đối
với trúng thưởng trong các hình thức cá cược,
đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người tham
gia nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi
phí nào. 2. Thuế
suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu
thuế toàn phần với thuế suất là 10%. 3. Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm
tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng. 4. Cách
tính thuế:
Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà
tặng Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế
suất. 1. Thu
nhập tính thuế Thu
nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế,
quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà
tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau: a)[48]
Đối
với thừa kế, quà tặng là chứng khoán:
giá trị tài sản nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt
trên 10 triệu đồng tính
trên toàn bộ các mã chứng khoán
nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào tại thời điểm
đăng ký
chuyển
quyền sở hữu. Cụ thể như sau: a.1)
Đối
với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán:
giá trị của chứng khoán
được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời
điểm
đăng ký
quyền
sở hữu chứng khoán. a.2)
Đối
với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ
vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời
điểm lập báo
cáo Tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về
kế
toán
trước thời điểm đăng
ký
quyền
sở hữu chứng khoán. b) Đối
với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh:
thu nhập để
tính thuế
là
giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán
của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền
sở hữu phần vốn góp. c) Đối
với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác
định như sau: c.1)
Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng
đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động
sản. c.2)
Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất
động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do
cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công
trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu. Trường
hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước
bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. d)[49]
Đối
với thừa kế, quà tặng là
các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản
lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá
tính
lệ phí
trước
bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. Trường
hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân nhận thừa kế,
quà tặng phải nộp các khoản thuế liên quan đến việc nhập khẩu
tài sản thì giá trị tài sản để làm
căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối
với thừa kế quà tặng là giá
tính
lệ
phí
trước
bạ do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền
sở hữu, quyền
sử dụng tài sản trừ (-) các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà cá nhân tự nộp theo
quy định. 2.
Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp
dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%. 3.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm
thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.
4.
Cách tính số thuế phải nộp
CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ
TRÚ Điều 17. Đối với thu nhập từ kinh
doanh Thuế
thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được
xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (×) với thuế
suất. 1.
Doanh thu: Doanh
thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu
làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo hướng dẫn
tại khoản 1, Điều 8 Thông tư này. 2.
Thuế suất Thuế
suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư
trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như
sau: a)
1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa. b)
5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ. c)
2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh
khác. Trường
hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất,
kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực,
ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất
cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh
thu. Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công 1.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân
không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân
(×) với thuế suất 20%. 2.
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú
được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương,
tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư
này. Việc
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt
Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước
ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam
thực hiện theo công thức sau: a)
Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt
Nam:
Trong
đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật
Lao động của Việt Nam. b)
Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt
Nam:
Thu
nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên
là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được
hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho
người lao động. Điều 19. Đối với thu nhập từ đầu tư
vốn Thuế
thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được
xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc
đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (×) với thuế suất
5%. Thu
nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư
vốn của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập tính thuế, thời
điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư
trú theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 Thông tư này. Điều 20. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng
vốn 1.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư
trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc
chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với thuế suất
0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại
nước ngoài. Tổng
số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các
tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi
phí nào kể cả giá vốn. 2.
Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như
sau: a.
Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như
đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 1, Điều 11 Thông tư
này. b.
Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như đối
với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.
3.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: a)
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm
hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. b)
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác
định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 11
Thông tư này. Điều 21. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản 1.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt
Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản
nhân (×) với thuế suất 2%. Giá
chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá
nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí
nào kể cả giá vốn. 2.
Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ
thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú
theo hướng dẫn tại điểm a.1, b.1, c.1, d.1, khoản 1, Điều 12 Thông tư
này. 3.
Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân
không cư trú làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp
luật. Điều 22. Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền
thương mại 1.
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền a)
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng
phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển
quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt
Nam nhân với thuế suất 5%. Thu
nhập từ bản quyền được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư
này. b)
Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu
nhập từ chuyển bản quyền cho người nộp thuế là
cá nhân không cư trú. 2.
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại a)
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được
xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng
quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. Thu
nhập từ nhượng quyền thương mại được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều
14 Thông tư này. b)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là
thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại
và bên nhượng quyền thương mại. Điều 23. Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà
tặng 1.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá
nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản
2, Điều này nhân (×) với thuế suất 10%. 2.
Thu nhập tính thuế a)
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải
thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.
Thu
nhập từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân
cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15 Thông tư này. b)
Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần
giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát
sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam. Thu
nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối
với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư này. 3.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế a)
Đối với thu nhập từ trúng thưởng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời
điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư
trú. b)
Đối với thu nhập từ thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm
cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt
Nam. c)
Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời
điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại
Việt Nam. ĐĂNG KÝ THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ,
HOÀN THUẾ 1.
Đối tượng phải đăng ký thuế Theo
quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng phải đăng ký thuế
thu nhập cá nhân bao gồm: a)
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm: a.1)
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị
trực thuộc hạch toán riêng và có tư cách pháp nhân riêng. a.2)
Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp. a.3)
Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp. a.4)
Các đơn vị sự nghiệp. a.5)
Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài. a.6)
Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước
ngoài. a.7)
Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác. b)
Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: b.1)
Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc
lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế
thu nhập cá nhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký
thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác. b.2)
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc
cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam. b.3)
Cá nhân chuyển nhượng bất động sản. b.4)
Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu). c.
Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh. Các
trường hợp đăng ký thuế nêu tại điểm a, b và c, khoản 1, Điều này, nếu đã đăng
ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Cá nhân có nhiều
khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số
thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.
2.
Hồ sơ đăng ký thuế Thủ
tục, hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.
3.
Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế a)
Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý
thuế. b)
Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể: b.1)
Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng ký thuế
cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức,
cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ
khai đăng ký thuế của cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản
lý. b.2)
Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập: từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, từ các
khoản thu nhập chịu thuế khác được lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế tại
cơ quan, đơn vị trả thu nhập hoặc tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh. b.3)
Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế tại bất kỳ cơ
quan thuế nào. 4.
Đăng ký thuế đối với một số trường hợp cụ thể: a)
Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh
thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn đối với cá nhân kinh doanh để được cấp mã
số thuế cho bản thân. Mã số thuế của người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh
được sử dụng để khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
môn bài,... chung cho cả nhóm và khai thuế thu nhập cá nhân cho bản thân người
đại diện. Những cá nhân góp vốn khác trong nhóm đều phải thực hiện đăng ký thuế
để được cấp mã số thuế riêng như đối với cá nhân kinh doanh. b)
Đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế
tự động cấp mã số thuế cho cá nhân căn cứ trên thông tin cá nhân tại Hồ sơ
chuyển nhượng bất động sản. c)
Đối với cá nhân là người phụ thuộc và người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia
cảnh nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho người
phụ thuộc căn cứ trên thông tin của người phụ thuộc tại Tờ khai đăng ký giảm trừ
gia cảnh (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) của
người nộp thuế. Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ
thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu
trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải
nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu
nhập của cá nhân không cư trú Tổ
chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách
nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu
trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông
tư này. b) Thu
nhập từ tiền lương, tiền công b.1) Đối
với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá
nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng
phần, kể cả trường hợp cá
nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại
nhiều nơi. b.2) Đối
với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm
trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập
vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại
Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại
Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có
thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu
thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày
trong năm tính thuế). b.4)[50] Doanh nghiệp
bảo hiểm có trách
nhiệm khấu
trừ thuế đối với khoản tiền
phí
tích lũy
tương ứng với phần
người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm
nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không
bắt
buộc khác có tích lũy
về
phí bảo
hiểm
của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật
Việt Nam. Số
thuế
khấu
trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư
số
92/2015/TT-BTC. Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trên khoản tiền
phí
bảo
hiểm
đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động đối
với khoản bảo hiểm
nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo
hiểm
của doanh nghiệp bảo hiểm
không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo
hiểm
tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động.
Số
thuế
khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư
số
92/2015/TT-BTC. b.5)
Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư
trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư
trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này. c)[51]
Thu
nhập từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán
hàng đa cấp; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức
kinh
tế thuê tài sản. Công
ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán
hàng đa cấp, trả tiền
hoa hồng
cho cá nhân
làm đại lý xổ số,
đại lý bảo hiểm, bán
hàng đa cấp với số
tiền
hoa hồng
trên 100
triệu đồng/năm
có trách nhiệm khấu
trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả
thu nhập cho cá nhân. Số
thuế
khấu
trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư
số
92/2015/TT-BTC. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập trên 100 triệu
đồng/năm
cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận
bên đi thuê là người nộp thuế thay. Số thuế
khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư
số
92/2015/TT-BTC. d) Thu
nhập từ đầu tư vốn Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2
Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu
nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9,
Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10
Thông tư này. đ) Thu
nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Mọi
trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1%
trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Cụ thể việc
khấu trừ thuế được thực hiện như sau: đ.1)
Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: đ.1.1)
Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng
khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá
chuyển nhượng trước khi thanh toán tiền cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác
định như hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 2, Điều 11 Thông tư này. đ.1.2)
Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán có
trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển
nhượng chứng khoán của cá nhân ủy thác danh mục đầu tư chứng khoán theo bảng
phân bổ của công ty gửi ngân hàng lưu ký mà công ty mở tài khoản lưu ký.
đ.2)
Đối với chứng khoán chuyển nhượng không qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch
chứng khoán: đ.2.1)
Đối với chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại
Trung tâm lưu ký chứng khoán: Công
ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước
khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng
khoán. đ.2.2)
Đối với chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ
chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ
đông: Công
ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu trừ thuế thu nhập cá
nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu chứng khoán. Cá
nhân chuyển nhượng chứng khoán phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng với Công
ty chứng khoán khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán. e) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân
không cư trú Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân
không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1%
trên giá chuyển nhượng vốn góp. g) Thu
nhập từ trúng thưởng Tổ
chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả
thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn
tại Điều 15 Thông tư này. h) Thu
nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương
mại Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu
trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng
chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 5%. Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn
thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập
trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất 5%
để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên
tổng số tiền thanh toán của từng lần. i)
Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các
tổ chức, cá nhân trả tiền
công, tiền thù
lao, tiền chi khác cho
cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo
hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động
dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần
trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá
nhân. Trường
hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ
lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ
gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo
mẫu
ban hành kèm
theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế)
gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu
trừ thuế thu
nhập cá nhân. Căn
cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ
thuế. Kết thúc năm tính thuế,
tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh
sách và thu nhập của những cá nhân chưa
đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu
ban hành kèm
theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho
cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình,
trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý
thuế. Cá
nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế
tại thời điểm cam kết. 2.
Chứng từ khấu trừ a)
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại
khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị
khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ
khấu trừ. b)
Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau: b.1)
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba
(03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ
khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần
khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Ví
dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn
viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến
tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số
tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp
chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu
trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến
tháng 04/2014. b.2)
Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân
trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
Ví
dụ 16: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng
8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải
quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ
khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ
từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến
hết tháng 8/2014. Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có
thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán
thuế theo hướng
dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai
thuế đối với một số trường hợp cụ thể: 1.
Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá
nhân. a) Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng
hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không
phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế. b) Việc
khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát
sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ
thể như sau: b.1) Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất
một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện
khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện
khai thuế giá trị gia tăng theo quý. b.2) Tổ
chức, cá nhân trả thu
nhập không
thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế
theo quý. c) Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt
có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai
quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho
các cá nhân có ủy quyền.
2.
Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền
công,
từ
kinh doanh a) Cá
nhân cư trú
có
thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế
bao
gồm: a.1) Cá
nhân cư trú
có
thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự
quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế thực hiện khai thuế trực
tiếp với cơ quan thuế theo quý. a.2) Cá
nhân cư trú
có
thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước
ngoài thực hiện
khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý. b) Cá
nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ
kinh
doanh khai thuế
trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm: b.1) Cá
nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là cá
nhân, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng
từ và
cá
nhân, nhóm cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được
chi phí thực
hiện khai thuế theo quý. b.2) Cá
nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh
doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực
hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, không xác định
được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thực hiện khai thuế theo
năm.
b.3) Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) khai thuế
thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh. b.4) Cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế
bán lẻ theo từng số khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh đối với
doanh thu trên hóa đơn. b.5)
Cá
nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng khai thuế thu nhập cá nhân
theo từng lần phát sinh.
b.6) Cá
nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt
nước, tài
sản khác khai
thuế theo quý hoặc từng lần phát sinh. c)[52]
Cá nhân cư trú
có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai
quyết
toán thuế nếu có
số
thuế
phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị
hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp
theo, trừ các trường hợp sau: c.1)
Cá nhân có số thuế
phải nộp nhỏ hơn số thuế
đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ
sau. c.2)
Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo
phương pháp khoán. c.3)
Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê
quyền
sử dụng đất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà,
quyền
sử dụng đất cho thuê. c.4)
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03)
tháng trở lên
tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong
năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn
theo tỷ lệ
10% nếu không có yêu cầu thì không quyết
toán thuế đối
với phần thu nhập này. c.5)
Cá nhân có thu
nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp
đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm
thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có
doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20
triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có
nhà cho thuê, có quyền
sử dụng đất cho thuê nếu
không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối
với phần thu nhập này. c.6)
Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số,
bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì
không quyết toán thuế đối
với phần thu nhập này. d) Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các
trường hợp sau: d.1)
Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba
(03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời
điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
d.2)
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba
(03) tháng trở lên và
có thêm
thu
nhập khác theo
hướng dẫn tại
tiết c.4 và
c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.
đ) Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế
thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận
được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. e) Nguyên
tắc khai thuế,
quyết toán
thuế đối với một số trường hợp như
sau: e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại
nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì
được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế
phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát
sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập
phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu
thuế. e.2)
Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công
trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên
là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt
tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên. - Năm
tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90
kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục. - Từ năm
tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể
từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong
năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:
Trong đó:
Ví
dụ 17:
Ông S
là
người nước ngoài lần đầu tiên tới Việt Nam
làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ
ngày 01/6/2014 đến 31/5/2016.
Năm
2014,
ông S có
mặt tại Việt Nam 80 ngày và phát
sinh thu nhập từ tiền
lương, tiền công là 134 triệu
đồng. Năm
2015, ông S có
mặt tại Việt Nam trong thời gian từ
01/01/2015 đến hết ngày 31/5/2015 là 110
ngày và phát
sinh thu
nhập từ
tiền
lương, tiền công là 106 triệu
đồng;
từ
ngày 01/6/2015 đến
31/12/2015, ông
S có mặt tại
Việt
Nam là 105
ngày và
phát
sinh thu nhập
từ tiền lương, tiền công là
122
triệu
đồng. Ông S
không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và không phát sinh các khoản
đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Số thuế
thu nhập cá
nhân của
Ông S
phải
nộp được xác định như sau: + Nếu
tính theo năm 2014,
Ông S
là
cá nhân không cư trú, nhưng tính theo 12 tháng liên tục kể từ
ngày
01/6/2014 đến
hết ngày
31/5/2015, tổng thời gian
ông S có mặt tại Việt Nam là
190 ngày (80
ngày + 110 ngày). Vì vậy, ông
S là
cá nhân cư trú tại Việt Nam.
+ Năm
tính thuế thứ nhất (từ
ngày
01/6/2014 đến
ngày
31/5/2015):
- Tổng
thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế thứ nhất: 134 triệu
đồng + 106
triệu
đồng = 240
triệu
đồng - Giảm
trừ gia cảnh: 9
triệu
đồng x 12 = 108
triệu đồng - Thu
nhập tính thuế: 240 triệu
đồng -
108
triệu đồng = 132 triệu
đồng - Thuế
thu nhập cá
nhân phải
nộp năm tính thuế thứ nhất: 60 triệu
đồng × 5% +
(120 triệu
đồng - 60
triệu
đồng) × 10% +
(132 triệu
đồng - 120
triệu
đồng) ×
15%
= 10,8
triệu
đồng + Năm
tính thuế thứ hai (từ 01/01/2015 đến
hết ngày 31/12/2015):
Ông S
có
mặt tại Việt Nam 215
ngày (110 ngày + 105
ngày) là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Thu
nhập chịu thuế phát sinh trong năm 2015:
106 triệu
đồng + 122
triệu
đồng = 228
triệu
đồng - Giảm
trừ gia cảnh : 9 triệu
đồng x 12 = 108
triệu đồng - Thu
nhập tính thuế năm 2015: 228 triệu
đồng – 108
triệu đồng = 120 triệu
đồng - Thuế
thu nhập cá
nhân phải
nộp năm 2015:
(60 triệu
đồng × 5%) +
(120 triệu
đồng – 60
triệu
đồng) × 10% = 9
triệu
đồng + Quyết
toán thuế năm 2015
có 5
tháng
tính trùng với quyết toán thuế năm thứ nhất (từ
tháng 01/2015
đến
tháng 05/2015) - Số
thuế tính trùng được trừ: (10,8 triệu
đồng/12 tháng)
x 5
tháng = 4,5
triệu
đồng. - Thuế
thu nhập cá
nhân còn
phải nộp năm 2015
là: 9 triệu
đồng – 4,5 triệu
đồng = 4,5
triệu
đồng e.3)
Cá
nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp
đồng làm việc tại Việt Nam
thực hiện
quyết
toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
e.4)
Đối với cá nhân cho
thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài
sản khác thực
hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân trừ các trường hợp không phải quyết toán
thuế theo hướng dẫn tại điểm c.3 và c.5, khoản 2, Điều này, cụ thể như
sau: e.4.1)
Trường hợp cá nhân khai thuế theo quý hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh đối
với hợp đồng có kỳ hạn thanh toán từ một năm trở xuống thì thực hiện quyết toán
thuế như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê
khai. e.4.2)
Trường hợp cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hợp đồng có kỳ hạn
thanh toán trên một năm và nhận tiền trước cho một thời hạn thuê thì cá nhân lựa
chọn một trong hai hình thức hình thức quyết toán thuế như sau: nếu quyết toán
thuế hết vào năm đầu thì doanh thu được xác định theo doanh thu trả tiền một lần
và tính giảm trừ gia cảnh của một năm, các năm sau không tính lại; nếu quyết
toán theo từng năm thì tạm kê khai doanh thu trả tiền một lần và tính giảm trừ
gia cảnh của năm đầu, các năm sau phân bổ lại doanh thu cho thuê tài sản và tính
giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh. e.5)
Cá nhân có thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp
trực tiếp
quyết
toán thuế
với
cơ quan thuế nếu thuộc diện phải quyết
toán thuế. e.6)
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ
kinh doanh nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh
hiểm nghèo trực tiếp quyết toán thuế với
cơ quan thuế. e.7) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh là đối tượng không
cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện
khai thuế, quyết toán thuế như đối với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh là đối
tượng cư trú. 3.
Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản a)
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng
lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế. Khai thuế đối
với một số trường hợp cụ thể như sau: a.1) Trường
hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp, bảo lãnh
vay vốn hoặc thanh toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì tổ chức tín
dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài làm
thủ tục phát mại, bán bất động sản đó đồng thời thực hiện khai thuế, nộp
thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thực hiện thanh quyết toán các
khoản nợ của cá nhân. a.2) Trường
hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn
hoặc thanh toán với tổ chức cá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ
(hoặc một phần) bất động sản đó để thanh toán nợ thì cá nhân có quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà phải khai thuế,
nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng thay
phải khai thuế,
nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản
nợ. a.3) Trường
hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết
định thi hành án của Tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải khai, nộp thuế hoặc
tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải khai thuế,
nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân chuyển
nhượng. Riêng đối với bất động sản của cá nhân bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
thực hiện tịch thu, bán đấu giá nộp vào Ngân
sách Nhà
nước theo quy định của pháp luật thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá
nhân. a.4) Trường
hợp chuyển đổi nhà, đất cho nhau giữa các cá nhân không thuộc các
trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất thuộc đối tượng được miễn thuế
thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại
điểm đ,
khoản
1, Điều
3 Thông tư này
thì
từng cá nhân chuyển đổi nhà, đất
phải khai thuế,
nộp
thuế thu nhập cá nhân. a.5) Trường
hợp khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng
bất động sản, thì tổ chức, cá nhân khai thay ghi thêm “Khai thay” vào
phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”
đồng
thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên
phải đóng dấu của tổ chức. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể
hiện đúng người nộp
thuế là cá nhân chuyển nhượng bất động sản. b)
Cơ quan quản lý bất động sản chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng
bất động sản khi đã có chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc xác nhận của cơ
quan thuế về khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng
được miễn thuế hoặc tạm thời chưa thu
thuế. 4.
Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng
chứng khoán) a)
Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp thực hiện khai thuế theo từng lần chuyển
nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập. b)
Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không
phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 25 Thông tư này
và khai thuế theo từng lần phát sinh. c) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên
góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá
nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân
chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá
nhân. Trường
hợp doanh
nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp
thực hiện khai
thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai
thay ghi thêm
“Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của
người nộp thuế” đồng
thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu của doanh
nghiệp.
Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp
thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là
chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn
(trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).
5.
Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán a) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại
chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không phải khai trực tiếp với cơ
quan thuế mà Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản
lưu ký, Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư khai
thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26 Thông tư
này. b) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thông qua hệ
thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: b.1) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty đại
chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán không
phải khai trực tiếp với cơ quan thuế mà Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương
mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế và khai thuế theo
hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26 Thông tư này. b.2) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của công ty cổ
phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho
công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông không phải khai trực tiếp với cơ
quan thuế mà Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu
trừ thuế và khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 26 Thông tư
này. c) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thuộc trường
hợp nêu tại điểm a, b, khoản 5, Điều này thì khai thuế theo từng lần phát
sinh. d) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ
đông trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán mà không có chứng từ chứng minh
cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp
nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay
cho cá nhân. Trường
hợp doanh
nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai thuế thay cho cá nhân thì
doanh nghiệp thực hiện khai
thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai
thay ghi thêm
“Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của
người nộp thuế” đồng
thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu của doanh
nghiệp.
Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp
thuế là cá nhân chuyển nhượng chứng khoán.
đ) Cuối năm nếu cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có yêu
cầu quyết toán thuế thì thực hiện khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan
thuế. 6.
Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng a) Cá
nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát
sinh kể cả
trường hợp được miễn thuế.
b) Các
cơ quan quản lý Nhà
nước, các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất
động sản, chứng
khoán, phần vốn góp và các tài sản khác phải
đăng ký quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng cho
người nhận thừa kế, nhận quà tặng khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan
thuế về khoản thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn
thuế.
7.
Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài
Cá
nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng
lần phát sinh,
riêng cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài khai thuế
theo quý. 8.
Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng
nhận thu nhập ở nước ngoài a) Cá
nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài
khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá
nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam
nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý. b)
Cá nhân không
cư
trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả
chuyển nhượng chứng khoán) phát sinh tại Việt Nam nhưng
nhận thu nhập tại
nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh
hướng
dẫn tại khoản
3,
khoản
4, khoản 5
Điều
này. 9.
Khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong
trường
hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn. Cá
nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp
thuế từ đầu tư
vốn khi nhận.
Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh
nghiệp cá
nhân khai và
nộp thuế
thu nhập cá
nhân đối
với thu nhập từ
chuyển
nhượng vốn
và
thu nhập từ đầu tư vốn. 10.
Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản trong trường
hợp góp vốn
bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán, góp vốn bằng bất động
sản. Cá
nhân góp vốn
bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa
phải khai và
nộp
thuế từ chuyển
nhượng khi
góp vốn.
Khi
chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh
nghiệp cá
nhân khai và
nộp thuế
đối với thu
nhập từ chuyển
nhượng vốn,
chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và
thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản
khi chuyển nhượng.
11. Khai thuế từ tiền lương, tiền công đối với thu nhập
từ thưởng bằng cổ phiếu. Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng
lao động chưa phải nộp thuế từ tiền lương, tiền công. Khi cá nhân chuyển nhượng
cổ phiếu thưởng thì khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu và thu
nhập từ tiền lương, tiền công. Tổ
chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên
Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có
ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam
có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập
cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin
về người lao động nước ngoài, gồm: danh
sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập
cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước
07
ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam. 1. Việc
hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có
mã số thuế tại
thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
2. Đối
với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực
hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ
chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu
nhập thực hiện bù
trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu
còn
số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau
hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả. 3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan
thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan
thuế. 4.
Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ
khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành
chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. Điều 29. Hiệu lực thi hành[53] 1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013. Các
nội dung về chính sách thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hiệu
lực từ thời điểm Luật, Nghị định có hiệu lực (01/7/2013). Bãi
bỏ hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân tại các Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày
30/9/2008, 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009, 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009,
62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009, 164/2009/TT-BTC
ngày 13/8/2009, 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010, 12/2011/TT-BTC ngày
26/01/2011, 78/2011/TT-BTC ngày
08/6/2011, 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài chính. 2. Bãi
bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại
Thông tư này. Điều 30. Trách nhiệm thi hành[54] 1. Các
nội dung khác liên quan đến quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư này được
thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Luật Quản lý thuế. 2. Việc
giải quyết những tồn tại, vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân phát sinh trước
ngày 01 tháng 7 năm 2013 tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng
dẫn có hiệu lực cùng thời điểm. 3. Việc
áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định đối với cá nhân kinh doanh theo hướng
dẫn tại Điều 8 Thông tư này được thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm
2014. 4. Đối
với hợp đồng mua bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền
nhà, nhà, căn hộ ký trước thời điểm
có hiệu lực thi hành của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, nay được chủ đầu
tư đồng ý cho cá nhân chuyển nhượng thì khai, nộp thuế như hướng dẫn với chuyển
nhượng nhà ở hình thành trong tương lai. 5.[55] Đối
với trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trong khoảng
thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2009,
nếu
từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 nộp hồ sơ
đề nghị cấp
Giấy chứng
nhận quyền
sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà và tài sản khác gắn
liền với đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì chỉ nộp một (01)
lần
thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển
nhượng trước ngày 01 tháng 7 năm 1994 thì không thu thuế
thu nhập cá nhân. Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển
nhượng bất
động sản có hợp đồng
công chứng hoặc không có hợp
đồng
chỉ có
giấy
tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển
nhượng. 6. Cá
nhân đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân cho thời gian ưu đãi còn
lại. 7. Trường
hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết Điều ước quốc tế có
quy định về thuế thu nhập cá nhân khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực
hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp
thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC
ngày 15 ngày 8 tháng 2013 của Bộ Tài chính) Phụ lục BẢNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP
TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (đối với thu nhập từ tiền
lương, tiền công, từ kinh doanh) Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa
theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:
Phụ
lục: 02/PL-TNCN (Ban
hành kèm theo Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15 ngày 8 tháng 2013 của Bộ Tài chính) Phụ
lục BẢNG
QUY ĐỔI THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ
RA THU
NHẬP
TÍNH THUẾ (đối
với thu nhập từ tiền lương, tiền công)
[1]
Thông
tư này được hợp
nhất từ 04 Thông tư sau: -
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2013; -
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông
tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014; -
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 11
năm 2014; -
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú
có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về
thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu
lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. Văn
bản hợp nhất này không thay thế 04 Thông tư nêu trên. [2]
Thông
tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có căn cứ ban
hành như sau: “Căn
cứ Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý thuế số
21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật Thuế giá trị gia
tăng số
13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế giá
trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn
cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn
cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính
phủ
quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia
tăng; Căn
cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định về hóa đơn bán
hàng hóa,
cung
ứng dịch vụ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010; Căn
cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của
Chính
phủ
quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp; Căn
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế, Thực
hiện cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:" Thông
tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01
tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Nghị định quy định về thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn
cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế; Căn
cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn
cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn
cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
và Luật số 32/2013/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp; Căn
cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản
lý thuế và Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Luật Quản lý thuế; Căn
cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số
điều
của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn
cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia
tăng; Căn
cứ
Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn
cứ
Nghị
định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền
hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính; Theo
đề nghị của Tổng
cục trưởng
Tổng
cục Thuế, Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại
các Nghị định quy
định về thuế như sau:” Thông
tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
cá nhân đối
với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực
hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định về thuế có căn cứ ban hành như sau: “Căn
cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; và Luật
sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số
26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật Quản lý thuế
số 78/2006/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2006; và Luật sửa
đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản
lý thuế số 21/2012/QH13
ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số
71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn
cứ
Luật
thuế giá trị gia tăng
số
13/2008/QH12
ngày 03 tháng 6 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế giá
trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn
cứ Nghị định số
65/2013/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá
nhân; Căn
cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản
lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn
cứ Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn
cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn
thi
hành một
số
điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Bộ Tài chính; Theo
đề nghị của Tổng
cục trưởng
Tổng cục Thuế; Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung như
sau:" [3]
Đoạn
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. [4]
Đoạn
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. [5]
Đoạn
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. [6]
Đoạn
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. [7]
Tiết
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [8]
Tiết
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. Tiết
này đã
được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi
hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. [9]
Tiết
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [10]
Tiết
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [11]
Tiết
này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông
tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một
số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [12]
Tiết
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [13]
Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [14]
Tiết
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [15]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [16]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [17]
Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [18]
Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [19]
Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [20]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [21]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [22]
Nội
dung liên quan đến
thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế
giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động
kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu
nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 7 năm 2015. [23]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [24]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [25]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [26]
Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [27]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại
Điều
này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [28]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [29]
Cụm
từ “công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15
Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu
nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện
một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [30]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [31]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [32]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [33]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [34]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [35]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [36]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [37]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [38]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [39]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [40]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [41]
.Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015 [42]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [43]
Nội
dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng
dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ
sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [44]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [45]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 Thông
tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một
số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [46]
Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [47]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa
đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015. [48]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [49]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [50]
Tiết
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số
92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số
nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [51]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
2 Điều 20 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng
và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng
dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định
tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm
2015. [52]
Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 151/2014/TT-BTC
hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định
về
thuế,
có hiệu lực kể
từ
ngày 15 tháng 11 năm 2014). [53]
Điều
7 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày
10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014 quy định như sau: “Điều
7. Hiệu lực thi hành 1.
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Đối
với những trường hợp thực hiện thủ tục,
biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần
thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ
tục, biểu
mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực
hiện đến hết 31/10/2014
mà không cần thông
báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
cụ thể việc thực hiện quy định này. 2. Bãi
bỏ các hướng dẫn, mẫu biểu tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,
Thông tư số
111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013, Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số
18/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày
17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Thông tư
này. 3. Các
thủ tục hành chính về thuế khác không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục
thực hiện theo các văn
bản pháp luật hiện hành. Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để được nghiên cứu giải quyết./.” Điều
22 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại
các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy
định như sau: "Điều
22.
Hiệu lực thi hành Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng
quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp từ năm 2014.’’ Điều
25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế
thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực
hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 7 năm 2015 quy định như sau: “Điều
25. Hiệu lực thi hành 1.
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ
tính
thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi. Các
hướng dẫn về cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
có sử dụng hóa đơn
của cơ quan thuế thì áp dụng cho kỳ tính thuế từ ngày 01 tháng 01 năm
2016. 2. Trường
hợp cá
nhân
có
phát
sinh hợp đồng thuê trong nhiều năm và đã khai thuế, nộp thuế theo quy định trước
đây thì không điều chỉnh lại đối
với số
thuế
đã khai, đã nộp. 3. Trường
hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản đã nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký quyền sở
hữu, quyền
sử
dụng
bất
động sản hoặc hồ sơ
khai thuế trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 áp dụng thuế suất
25% nhưng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
cơ quan thuế chưa có
thông báo
nộp thuế thì cá nhân được khai điều chỉnh
theo
thuế suất 2% nếu có yêu cầu. 4. Bãi
bỏ tiết b.2.2, tiết b.2.3 và tiết b.2.4 điểm b khoản 1 Điều
16; bãi bỏ Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế, Luật sửa đổi,
bổ
sung
một số
điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính
phủ. 5. Bãi
bỏ các nội dung liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
đối
với cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 16 và Điều 21 Thông tư
số
156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. 6. Bãi
bỏ các nội dung liên quan đến thuế thu
nhập cá nhân đối
với cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư
số
111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013
hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi,
bổ
sung
một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập cá nhân. 7. Bãi
bỏ điểm
d khoản 6 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối
với cá nhân có thu
nhập từ trúng thưởng trong casino. 8.
Đối
với mức thuế khoán đang thực hiện của năm 2015, chậm nhất là ngày 30/8/2015 Chi
cục Thuế thực hiện: niêm yết công khai Danh sách hộ kinh doanh thuộc diện không
phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
cá nhân, Danh sách hộ khoán và mức thuế phải nộp tại bộ phận một cửa của Chi cục
Thuế và Ủy ban nhân dân quận, huyện và tại cửa, cổng
hoặc địa điểm thích hợp của: trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, trụ sở
Đội thuế, Ban quản lý chợ;... ; gửi tài liệu niêm yết công khai như nêu trên đến
Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc
quận, huyện, xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi Bảng công khai theo mẫu
số
01/CKTT-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này tới từng cá nhân kinh doanh. Bảng
công khai theo mẫu số
01/CKTT-CNKD
được lập theo hướng dẫn tại tiết a.1 điểm a khoản 9 Điều 6 Thông tư
này. Trong
quá
trình
thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản
ánh
kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải
quyết./.” [54]
Điều
25 Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại
các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 quy
định như sau: "Điều
25. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng theo quy
định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Cơ
quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực
hiện theo nội dung Thông tư này. 3. Tổ
chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư này. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân
phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. ” [55]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13
Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày
01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014.
|
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||