|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 06/2017/TT-BTC Hà
Nội, ngày 20 tháng
01 năm 2017 THÔNG
TƯ SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 34A THÔNG TƯ SỐ 156/2013/TT-BTC NGÀY
06/11/2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
(ĐÃ ĐƯỢC BỔ SUNG TẠI KHOẢN 10 ĐIỀU 2 THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTC) Căn
cứ Luật Quản lý
thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13
sửa đổi, bổ
sung một số
điều của
Luật Quản lý thuế; Căn
cứ Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy
định chi
tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi,
bổ sung
một số
điều của các Nghị định về thuế; Căn
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
Thông tư sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 2 Thông tư
số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính như
sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34a Thông tư
số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư
26/2015/TT-BTC) như
sau: “1.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời
hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền
chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách
nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh
toán.” Điều
2. Hiệu lực
thi hành Thông
tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. Nơi nhận: KT.
BỘ TRƯỞNG |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|