|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ
XÂY DỰNG ------------- Số:
08/2011/TT-BXD CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- Hướng
dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng ------------------ Căn
cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày
04/02/2008
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng; Căn
cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong
hoạt động xây dựng; Bộ
Xây dựng hướng dẫn mẫu
hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng như
sau: 1.
Thông tư này hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng gồm: tư vấn
khảo sát xây dựng công trình; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập
báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; tư vấn thiết kế xây dựng công
trình (sau đây gọi là tư vấn xây dựng) của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước
trở lên. 2.
Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có
những quy định khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy
định của điều ước quốc tế đó. Điều
2. Đối tượng áp dụng 1.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng, thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng
30% vốn nhà nước trở lên. 2.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng của
các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng Thông tư
này. Điều
3. Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng
1.
Mẫu hợp
đồng tư
vấn xây dựng ban hành kèm theo Thông tư này bao
gồm: Phần
I: các căn cứ ký kết hợp đồng. Phần
II: các điều khoản và điều kiện của hợp đồng. 2.
Hướng dẫn áp dụng: Thông
tư này hướng dẫn mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
Trường hợp bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính thì các bên vận dụng
mẫu hợp đồng này để thực hiện. Khi
áp dụng mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên căn cứ quy định tại Nghị
định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động
xây dựng, quy định khác của Nhà nước có liên quan và hướng dẫn dưới đây để thỏa
thuận trong hợp đồng: 2.1.
Chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ vào công việc tư vấn cụ thể của từng gói thầu để
áp dụng mẫu hợp đồng, thực hiện công việc tư vấn nào thì các bên quy định nội
dung công việc, khối lượng công việc, yêu cầu về chất lượng, số lượng, nghiệm
thu sản phẩm tư vấn và hồ sơ thanh toán tương ứng. 2.2.
Mức tạm ứng, thời hạn thanh toán, số lần thanh toán, mức bảo đảm thực hiện hợp
đồng (nếu có), thời gian quyết toán hợp đồng, thời gian hiệu lực của hợp đồng,
tỷ lệ % giá hợp đồng (đối với giá hợp đồng theo tỷ lệ %), thời gian chấm dứt hợp
đồng... các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp
đồng. 2.3.
Trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại giá hợp đồng tương ứng với
nội dung công việc tư vấn như quy định tại khoản 15.1 của Mẫu hợp đồng kèm theo
Thông tư này. Với loại giá hợp đồng khác nhau, các bên thỏa thuận điều chỉnh giá
hợp đồng tương ứng, phù hợp. Điều
4. Hiệu lực thi hành 1.
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
/ 8
/2011.
Hợp
đồng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc thực
hiện theo các hướng dẫn của Thông tư này. 2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan
phản
ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem
xét,
giải quyết./. Nơi
nhận: -
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; -
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; -
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; -
Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước; -
Văn phòng Trung ương; -
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Toà án nhân dân tối cao; -
Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD; -
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; -
Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; -
Các đơn vị thuộc BXD; -
Lưu: VP, Vụ PC, Vụ KTXD (S). KT.
BỘ TRƯỞNG THỨ
TRƯỞNG (đã
ký) Trần
Văn Sơn |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|