|
|
KẾ TOÁN - THUẾ - DOANH NGHIỆP - LAO ĐỘNG |
|
|
|
|
BỘ XÂY DỰNG ---------- Số: 09 /2011/TT-BXD CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc ------------------ Hà Nội,
ngày 28 tháng 6 năm 2011 THÔNG TƯ Hướng dẫn mẫu
hợp đồng thi công xây dựng công trình ---------------- Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số
48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Bộ
Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình (sau đây viết tắt
là hợp đồng thi công xây dựng) như sau: 1. Thông tư
này hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công
xây dựng của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm: vốn ngân sách
nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốn tín dụng đầu
tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư
khác của nhà nước. 2. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên có những quy định về hợp đồng thi công xây dựng khác với
quy định của thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế
đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết và
thực hiện Hợp đồng thi công xây dựng công trình, thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn
nhà nước trở lên. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hợp
đồng thi công xây dựng của các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng
Thông tư này. Điều 3. Hướng dẫn áp dụng
mẫu hợp đồng thi công xây dựng Mẫu hợp đồng
thi công xây dựng ban hành kèm theo Thông tư này gồm hai phần: Phần I: các căn cứ ký kết hợp đồng Phần II: các
điều khoản và điều kiện hợp đồng (25 Điều) 2. Hướng dẫn
áp dụng: a) Tuỳ theo
loại hợp đồng mà các bên ký kết thống nhất áp dụng quy định về giá hợp đồng và
hồ sơ thanh toán tương ứng của mẫu hợp đồng. Trong một hợp đồng có thể áp dụng
nhiều loại giá hợp đồng; mẫu hợp đồng này quy định cho các loại hợp đồng thi
công xây dựng (bao gồm cả lắp đặt thiết bị công trình xây dựng theo thiết kế
xây dựng công trình). b) Mẫu hợp đồng
kèm theo Thông tư này hướng dẫn thực hiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu; trường hợp
bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính thì các bên vận dụng mẫu hợp đồng
này để thực hiện. c) Một số quy
định cụ thể như: nội dung và khối lượng công việc, thuê tư vấn, mức tạm ứng hợp
đồng, mức bảo đảm thực hiện hợp đồng, mức bảo hành, thời hạn thanh toán, mức
thanh toán cho các lần thanh toán trong hợp đồng, thời hạn tạm ngừng, thời gian
chấm dứt hợp đồng, thời hạn bảo hành công trình và các trường hợp tương tự thì
các bên căn cứ quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính
phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các quy định của Nhà nước có liên
quan để thoả thuận trong hợp đồng. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15/8/2011. Những hợp đồng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thì không phải áp dụng quy định của Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị
các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công
ty nhà nước; - Công báo, Website của Chính phủ;
Website Bộ XD; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ
Tư pháp; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; - Sở Quy hoạch kiến trúc các TP
Hà Nội, Hồ Chí Minh; - BXD: các Cục, Vụ, Viện, Thanh
tra; - Lưu: VP, Vụ PC, Vụ KTXD, (THa). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Sơn |
ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
|